Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Chương III: Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập - Lê Xuân Hiện

A – Mục tiêu.

 Giúp HS:

1. Về kiến thức:

 - Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trưng Vương phong kién TQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến nước ta thành 1 bộ phận của TQ, bắt dân ta sống theo lối Hán, luật Hán, chính sách đồng hoá của chúng được thực hiện triệt để trên mọi phương diện.

 -Với chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại pk TQ nhằm biến nước ta thành thuộc địa của TQ xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta.

2. Về kĩ năng:

- Biết phân tích, đánh giá những thủ đoạn cai trị của phong kiến phương Bắc thời Bắc thuộc.

- Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của p/k phương bắc.

3. Về thái độ:

 - Có thái độ căm thù trước những chính sách tàn bạo của Pk TQ

 

doc 39 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 4432Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Chương III: Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập - Lê Xuân Hiện", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ống sông Thương vào phía đông Bắc nước ta.
H: Dựa vào thông tin sgk em hãy tường thuật diễn biến chính của cuộc kháng chiến của ta ?
- Gọi 1 HS tường thuật, Gv nhận xét và tường thuật lại:
* Quân ta: Do Lý Nam Đế chỉ huy đem 3 vạn quân tiến đến vùng Lục Đầu để đánh địch. Tại đây đã diễn ra trận chiến đấu ác liệt vì lực lượng yếu hơn không cản được địch, Lý Bí phải lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch ( Hà Nội ). Tại đây nhiều cuộc chiến đấu ác liệt đã diễn ra, quân địch kéo đến ngày càng đông và tấn công ác liệt, thành bị vỡ ( do thành làm bằng đất, luỹ bằng tre, gỗ, mới dựng nên không giữ được lâu ), lão tướng Phạm Tu tử trận, Lý Nam Đế đem quân ngược sông Hồng về giữ thành Gia Ninh. Năm 546 quân Lương chiếm được thành Gia Ninh, Lý Nam Đế chạy đến miền núi Phú Thọ để củng cố lực lượng. Tại đây nhờ sự ủng hộ tích cực của nhân dân các dân tộc nên chỉ một thời gian ngắn Lý Bí khôi phục được lực lượng nâng quân số lên đến vài vạn người.
- Tháng 10 - 546 Lý Bí đem quân ra đóng ở hồ Điển Triệt.
H: Em hãy giới thiệu đôi nét về hồ Điển Triệt và cuộc chiến đấu của quân ta.
- HS đọc phần chữ in nghiêng sgk.
- Vào một đêm mưa to gió lớn, Trần Bá Tiên chỉ huy đoàn quân đánh úp vào hồ Điển Triệt. Quân ta chống không nổi. Lí Nam Đế phải chạy vào động Khuất Lão. Anh trai là Lí Thiên Bảo cùng Lí Phật Tử đem 1 cánh quân lui về Thanh Hoá. Năm 548 Lí Nam Đế mất.
H: Theo em thất bại của Lí Nam Đế có phải là sự sụp đổ của nước Vạn Xuân không ? Tại sao ?
- Vì cuộc chiến đấu của nhân dân ta còn tiếp diễn dưới sự lãnh đạo của Triệu Quang Phục, đã đưa quân về đóng ở đầm Dạ Trạch.
*2 Hoạt động 2: (13 phút)
- Gọi HS đọc bài trong sgk.
H: Theo em vì sao Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến?
- Dạ Trạch - Đầm lầy, rộng mênh mông, lau sậy um tùm, người ngựa đi lại khó khăn. Vì thế rất thuận lợi cho việc dùng chiến thuật đánh du kích.
H: Em hãy giới thiệu tóm tắt diễn biến cuộc chiến đấu của quan ta tại đầm Dạ Trạch ?
- Sau nhiều lần bao vây Dạ Trạch, quân Lương đều bị nghĩa quân chống trả quyết kiệt. Tình thế giằng co kéo dài. Trần Bá Tiên thất vọng, nhà Lương có loạn ( năm 550 ) Trần Bá Tiên nhân đó bỏ về nước, giao lại binh quyền cho tì tướng Dương Sàn - một tên tướng bất tài, quân Lương mệt mỏi, nhân cơ hội đó Triệu Quang Phục đã phản công lại, đánh tan quân Lương, ông chiếm lại được thành Long Biên.
H: Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Lương do Triệu Quang Phục lãnh đạo ?
H: Triệu Quang Phục còn được nhân dân ta suy tôn gọi là gì ?
*3 Hoạt động 3: (10 phút) 
- HS đọc bài trong sgk.
H: Sau khi đánh tan quân Lương, Triệu Quang Phục đã làm gì ?
H: Chính quyền của TQP xây dựng được bào nhiêu năm ? Vì sao ?
H: Theo em vì sao nhà Tuỳ yêu cầu Lý Phật Tử sang chầu ? Vì sao Lý Phật Tử không sang ?
- Nhà Tuỳ yêu cầu Lý Phạt Tử sang chầu là để nhân cơ hội đó có thể bắt ông và lập lại chế độ thống trị ở nước ta.
 - Lý Phật Tử không đi vì ông đã đề phòng mưu mô nham hiểm của giặc.
H: Lý Phật Tử chuẩn bị kháng chiến như thế nào ?
- Cho tăng thêm quân ở những khu vực hiểm yếu
H: Cuộc kháng chiến chống quân Tuỳ của Lý Phật Tử diễn ra như thế nào ?
3. Chống quân Lương xâm lược.
- Tháng 5 - 545 nhà Lương tiến vào xâm lược nước ta.
- Lý Nam Đế kéo quân đến vùng Lục Đầu đánh địch => lui về giữ thành ở cửa sông Tô Lịch.
- Thành vỡ, Lý Nam Đế đem quân giữ thành ở Gia Ninh (Việt Trì - Phú Thọ )
- Giặc chiếm được thành, tháng 10.546 Lý Nam Đế đem quân đóng ở hồ Điển Triệt.
4. Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương như thế nào ?
- Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi vào năm 550.
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Đông đảo nhân dân ủng hộ.
- Biết tận dụng được địa thế hiểm yếu.
- Quân Lương bị động.
5. Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào?
- Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương) và tổ chức lại chính quyền.
- 571 Lý Phật Tử cướp ngôi vua.
- Năm 603 - 10 vạn quân Tuỳ tấn công Vạn Xuân Lý Phật Tử bị vây hãm rồi bị bắt bắt.
4. Củng cố:(3 phút)
	- Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược diễn ra như thế nào?
	- Vì sao Triệu Quang Phục đánh bại được quân Lương giành độc lập cho đất nước ?
5. Dặn: (1 phút)
- HS về học bài, chuẩn bị bài sau, làm bt 1 trong sgk
D – Rút kinh nghiệm.
* Ưu điểm: ................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Tồn tại: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 25. Bài 23
NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨ LỚN TRONG CÁC THẾ KỈ THỨ VII - IX
A – Mục tiêu.
 Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Từ đầu thế kỷ VII (618) nước ta chịu sự thống trị của nhà Đường.Nhà Đường sắp đặt bộ máy cai trị, chia lại khu vực hành chính, chúng siết chặt hơn bộ máy cai trị để đô hộ, thực hiện chính sách đồng hoá, tăng cường bóc lột, đàn áp các cuộc khởi nghĩa.
- Trong suốt 3 thế kỷ thống trị của nhà Đường, nhân dân ta nhiều lần nổi dậy, tiêu biểu nhất cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan & Phùng Hưng.
2. Về kĩ năng:
- Qua bài học,HS biết phân tích, đánh giá công lao to lớn của các nhân vật lịch sử.
- Tiếp tục rèn luyện cho các em kĩ năng đọc &vẽ bản đồ lịch sử.
3. Về thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS tinh thần chiến đấu vì độc lập dân tộc
- Biết ơn tổ tiên đã kiên trì chiến đấu chống giặc ngoại xâm để giành lại độc lập.	
B – Chuẩn bị:
- Thầy: bài soạn, Lược đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, tư liệu có liên quan 
- Bảng phụ, tranh ảnh đền thờ Phùng Hưng.
- Trò: học và chuẩn bị bài theo sgk
C – Tiến trình.
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến của Triệu quang Phục ?
* Giới thiệu bài:
Sau khi nước vạn Xuân bị sụp đổ đất nước ta một làn nữa lại bị rơi vào ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, nhưng với tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của dân tộc ta đã xuất hiện những cuộc đấu trnh nào ? Ai là người dẫn dắt, chỉ huy các phong trào ấy ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*1 Hoạt động 1: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài trong sgk.
H: Nhà Đường thống trị nước ta khi nào ? Chính sách cai trị của chúng có gì thay đổi ?
- Nhà Đường chia lại đơn vị hành chính & đặt tên mới, nắm quyền cai trị đến cấp huyện.
- GV: Dùng lược đồ giới thiệu cho HS rõ.
- Chúng cho sữa các đường giao thông thuỷ, bộ từ TQ đếnTống Bình, từ Tống Bình đến các quận huyện ,xây thành, đắp luỹ, tăng thêm quân.
H: Vì sao nhà Đường chú ý sữa sang các con đường từ TQ đến Tống Bình,từ Tống Bình đến các quận huyện?
- Dể dàng vơ vét, đàn áp nhân dân ta.
H: Về kinh tế nhà Đường bóc lột nhân dân ta như thế nào ?
- HS TL theo các bàn: "Em có nhận xét gì về chính sách đô hộ của nhà Đường ? Có gì khác so với các triều đại trước ?"
*2 Hoạt động 2: (15 phút)
- Gọi HS đọc bài trong sgk.
H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan ? 
H: Cuộc khởi nghĩa nổ ra trong hoàn cảnh nào ?
H: Nêu tóm tắt những diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa ?
- GV dùng lược đồ tường thuật diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- Gọi 1 HS lên bảng tường thuật lại
H: Cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa ntn ?
*3 Hoạt động 3: (12phút)
- Gọi Hs đọc mục 3 sgk.
H: Giới thiệu đôi nét về Phùng Hưng ?
- Gv: Kể chuyện Phùng Hưng giết được hổ.
H: Em hãy tóm tắt những diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa ?
- HS quan sát tranh trong sgk.
H: Việc nhân dân ta lập đền thờ Phùng Hưng nói lên điều gì ?
- Truyền thống "uống nước nhớ nguồn"
1. Dưới ách đô hộ của nhà Đường nước ta có gì thay đổi ?
- Năm 618 nhà Đường thống trị nước ta.
- Năm 679 nhà Đường đổi Giao châu thành An Nam đô hộ phủ & chia thành 12 châu, nắm quyền cai trị đến cấp huyện.
- Trụ sở đặt tại Tống Bình( Hà Nội).
- Ngoài thuế ruộng, chúng đặt ra nhiều loại thuế:muối, sắt, đay, gai...
- Hàng năm nhân dân ta phải cống nộp 
những sản vật quý hiếm. Đặc biệt vải quả.
=> Siết chặt hơn ách đô hộ, cai trị trực tiếp đến cấp huyện, tăng cường ách áp bức bóc lột, tham lam, tàn bạo hơn.
2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan(722)
*Nguyên nhân:
- Do chính cách thống trị tàn bạo của nhà Đường.
*Diễn biến:
- Năm 722 khởi nghĩa bùng nổ. Nghĩa quân chiếm Châu Hoan. Mai Thúc Loan xưng là Mai Hắc Đế.
- Ông liên kết được với nhân dân khắp Giao Châu & Cham Pa , chiếm Thành Tống Bình.
- Năm 722 nhà Đường cho quân sang đàn áp.
3. Khởi nghĩa Phùng Hưng (trong khoảng 776-791)
- Khoảng năm 776 Phùng Hưng & Phùng Hải đã phất cờ khởi nghĩa ở Đường Lâm.
- Nghĩa quân nhanh chóng chiếm thành Tống Bình, sắp đặt việc cai trị. 
- Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An lên nối nghiệp cha
- Năm 791 nhà Đường đem quân sang đàn áp, Phùng An ra hàng.
4. Củng cố:(3 phút)
	- Gọi HS lên bảng trình bày diễn biến K/n Mai Thúc Loan trên lược đồ
- Những cuộc đấu tranh của nhân dân thời kỳ này có ý nghĩa gì ?
5. Dặn: (1 phút)
- HS về học bài, chuẩn bị bài sau, làm bt 1 trong sgk
D – Rút kinh nghiệm.
* Ưu điểm: ................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Tồn tại: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 26. Bài 24
NƯỚC CHAM PA TỪ THẾ KỈ THỨ II ĐẾN THẾ KỈ THỨ X
A – Mục tiêu.
 Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Quá trình thành lập & phát triển của nước Cham Pa, từ nước Lâm ấp ở huyện Tượng Lâm đến 1 quốc gia lớn mạnh sau này, có những lúc Cham Pa tấn công cả Đại Việt (Cham Pa là 1 bộ phận của nước Viêt nam ngày nay).
- Những thành tựu nổi bật về kinh tế, văn hoá của Cham Pa từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 10.
2. Về kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện cho các em kĩ năng đọc &vẽ bản đồ lịch sử.
- Kĩ năng đánh giá, phân tích sự kiện lịch sử.
3. Về thái độ:
- dưỡng cho HS nhận thức sâu sắc rằng: Người Chăm là thành viên của đại gia đình các dân tộc Việt Nam.	
B – Chuẩn bị:
- Thầy: bài soạn, 
 + Bảng phụ, tranh ảnh Khu thánh địa Mĩ Sơn, tháp Chàm Phan Rang..
- Trò: học và chuẩn bị bài theo sgk
C – Tiến trình.
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết tình hình đất nước ta dưới thời nhà Đường ?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong lịch sử phát triển của mình người Việt và người Chăm có mối quan hệ với nhau khá chặt chẽ từ lâu đời cả về kinh tế, văn hóa và các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Vậy, người Chăm và đất nước chăm Pa đã có quá trình hình thành và phát triển với những thành tựu ra sao ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*1 Hoạt động 1: (16 phút)
- Gọi HS đọc bài trong sgk.
- Gv: Dùng lược đồ:Giao Châu & Cham Pa giữa thế kỷ 6-10 giới thiệu cho HS rõ vị trí nước Chăm Pa.
H: Em hãy giới thiệu về vị trí địa lí của nước Cham Pa ?
- Nằm ở quận Nhật nam từ Hoành Sơn (nam Hà Tĩnh) đến Quảng Nam.
H: Huyện Tượng Lâm ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Nhà Hán sáp nhập vùng đất của người Chăm vào Nhật Nam đặt ra huyện Tượng Lâm.
H: Tượng Lâm vốn là cái nôi của nền văn hóa nào ?
- Văn hóa đồng thau Sa Huỳnh
H: Trình bày quá trình đấu tranh của nhân dân Tượng Lâm ?
H: Sau khi thành lập các vua Lâm Ấp đã làm gì ?
- Xây dựng quân đội
H: Trình bày sự ra đời của nước Cham Pa ?
H: Em có nhận xét gì về quá trình thành lập & mở rộng lãnh thổ của nước Cham Pa ?
- về quá trình thành lập & mở rộng lãnh thổ của nước Cham Pa diễn ra trên cơ sở hoạt động quân sự, ban đầu đánh bại quân nhà Hán,sau đó đánh bại các thế lực láng giềng hoặc nhân đó liên kết với họ.
*2 Hoạt động 2: (17 phút)
- Gọi HS đọc bài trong sgk.
H: Hoạt động kinh tế chủ yếu của người Cham Pa là gì ? kể tên những hoạt động kinh tế chủ yếu của người Cham Pa ?
H: Trong nông nghiệp họ có những hoạt động ntn ?
- Biết sử dụng công cụ sắt và dùng sức kéo trâu, bò
- Trồng lúa nước hai vụ
- Biết cách đưa nước lên cao
H: Về văn hóa người Cham Pa có những đặc điểm gì ? Họ có chữ viết từ bao giờ ?
- Chữ viết có từ TK IV
 H: Về tôn giáo, tín ngưỡng có đặc điểm gì ?
H: Họ có những nét phong tục sống ntn ?
 H: Trong văn hóa người Chăm đáng chú ý nhất là điều gì ?
H: Quan sát H 52, 53 sgk em có nhận xét gì về nghệ thuật kiến trúc của người Chăm ?
H: Từ xa xưa người Chăm và người Việt ở Nhật Nam đã có những mối quan hệ ntn ?
1. Nước Cham Pa độc lập ra đời.
- Năm 192-193 nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành độc lập.-> Khu Liên tự xưng làm vua đặt tên nước Lâm ấp.
- Nước lâm ấp có quân đội mạnh. (4-5 vạn người).
- Vua Lâm ấp hợp nhất 2 bộ lạc Dừa & Cau ( Phía Nam) rồi tấn công các nước láng giềng ở phía bắc mở rộng lảnh thổ đến Hoành Sơn (Q/Bình), phía nam đến Phan Rang ( Bình Thuận), đổi tên nước thành Chăm Pa, đóng đô ở Sin-Ha-Pu-Ra (Trà Kiệu-Quảng Nam).
2. Tình hình kinh tê, văn hoá Cham Pa từ thế kỷ 2 đến thế kỷ X.
a. Về kinh tế:
- chủ yếu là kinh tế nông nghiệp:
+ Trồng lúa nước
+ Trồng các loại cây hoa màu
+ đánh cá
+ Làm đồ gốm, khai thác lâm sản
+ Giao lưu buôn bán với nước ngoài
b. Về văn hóa:
- Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn (Ấn Độ)
- Tôn giáo: theo đạo bà La Môn và đạo Phật
- Tín ngưỡng: có tục hoaar táng người chết
- Có thói quen ở nhà sàn
- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc tinh xảo đặc sắc
4. Củng cố:(3 phút)
	- Nêu những thành tựu về kinh tế, văn hóa của người Chăm ?
5. Dặn: (1 phút)
- HS về học bài, chuẩn bị bài sau, làm bt 1 trong sgk
D – Rút kinh nghiệm.
* Ưu điểm: ................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Tồn tại: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 27. Bài 25
ÔN TẬP CHƯƠNG III
A – Mục tiêu.
 Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Từ sau Trưng Vương đến trước năm 938 đất nước ta bị các triều đại phong kiến Trung Quốc thống trị đó gọi là thời kì Bắc thuộc.
- Chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo và các cuộc nổi dậy.
- Tuy bị bóc lột tàn bạo nhưng với sự lao động cần cù sáng tạo để duy trì cuộc sống đã thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển.
2. Về kĩ năng:
- Bồi dưỡng kỉ năng thống kê các sự kiện theo thời gian...
3. Về thái độ:
- HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh và ý thức vươn lên của dân tộc. 
B – Chuẩn bị:
- Thầy: bài soạn, 
+ Bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời kì Bắc thuộc, tư liệu liên quan..
- Trò: học và chuẩn bị bài theo sgk
C – Tiến trình.
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày quá trình thành lập của nước Cham Pa ?
3. Bài mới
* Giới thiệu bài:
Trong suất 1000 năm đất nước ta nằm dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến TQ dưới những chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của chúng. Giờ học hôm nay chúng ta cùng nhau đi hệ thống lại những chính sách bóc lột ấy, các triều đại phong kiến TQ tương ứng và nhất là những cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của nhân dân ta.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*1 Hoạt động 1: (12 phút)
- GV chia lớp làm 4 nhóm TL các c.h trong sgk
- Gọi đại diện một nhóm lên trình bày
- Các nhóm còn lại bổ sung, xây dựng
- GV nhận xét
H: Tại sao gọi lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến TK X là thời kì Bắc thuộc ?
H: Tên gọi nước ta qua từng giai đoạn bị đô hộ ?
H: Chính sách cai trị như thế nào ? Thâm hiểm nhất là gì ?
H : Nhân dân ta làm gì để chống lại chính sách đồng hoá dân tộc.
*2 Hoạt động 2 : (15 phút)
- Các nhóm tiếp tục TL lập bảng thống kê.
- GV treo bảng phụ gọi đại diện 1 nhóm lên điền
- Các nhóm nhận xét và treo bảng thống kê đầy đủ cho HS đối chiếu.
*3 Hoạt động 3 : (13 phút)
- HS tiếp tục hoạt động theo các nhóm
- GV nêu các c.h cho các nhóm trả lời
H : Kinh tế nước ta thời kì Bắc thuộc như thế nào ?
H : Có những ngành nghề nào ?
H : Văn hoá nước ta thời Bắc thuộc có những đặc điểm gì ?
H : Các phong tục tập quán của nhân dân ta ntn ?
H : Tại sao nhân dân ta vẫn giữ được nếp sống văn hoá của dân tộc ? 
- Lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
H : Xã hội nước ta thời Bắc thuộc có sự phân hoá như thế nào ? (vẽ sơ đồ)
H : Theo em, Sau hơn một ngàn năm Bắc thuộc, tổ tiên ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì ? ý nghĩa của điều này ?
- Điều đó chứng tỏ sức sống mãnh liệt, tiếng nói, phong tục, tập quán, tiếng nói nếp sống của dân tộc ta không có gì tiêu diệt được.
1. Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta.
- Từ 179 đến thế kỷ X nhân dân ta bị phong kiến TQ đô hộ
- Các giai đoạn của đất nước ta dưới ách đô hộ phong kiến TQ.
+ Châu giao – Nhà Hán
+ Nhà Ngô: Giao Châu( Âu Lạc cũ).
+ Giao Châu- nhà lương
+ An Nam đô hộ phủ – Nhà Đường.
- Chính sách cai trị: Thâm độc tàn bạo
Thâm hiểm nhất là chính sách đồng hoá nhân dân ta.
- Cai trị tàn bạo, thâm độc đẩy nhân dân ta đến cảnh cùng cực về mọi mặt.
- Thâm hiểm nhất là chính sách đồng hoá dân tộc
2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc:
TT
Thời gian
Tên cuộc khởi nghĩa
Người lãnh đạo
Tóm tắt diễn biến
Ý nghĩa
1
Năm 
40
Hai Bà Trưng
Trưng Trắc, Trưng Nhị
Báo hiệu phong kiến phương Bắc không thể đô hộ lâu dài ý trí quyết tâm giành lại độc lập chủ quyền của tổ quốc
2
248
Bà Triệu
Triệu Thị Trinh
3
542-602
Lý Bí
Lý Bí
4
Khoảng đầu thế kỷ VIII
Mai Thúc Loan
Mai Thúc Loan
5
Khoảng từ 776 - 791
Phùng Hưng
Phùng Hưng
3. Sự chuyển biến về kinh tế xã hội:
a. Kinh tế:
- Nông nghiệp: Trồng lúa nước.
- Các nghề thủ công cổ truyền được duy trì và phát triển như: gốm, dệt vải.
- Giao lưu, buôn bán trong và ngoài nước.
* Tóm lại kinh tế nước ta phát triển mặt dù rất chậm chạp.
b. Văn hóa:
- Tôn giáo: Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Các phong tục tập quán được giữ vững.
c. Xã hội: Sơ đồ các tầng lớp xã hội:
 Quan lại đô hộ
Hào trưởng việt. Địa chủ hán.
 Nông dân công xã 
 Nông dân lệ thuộc
 Nô tì
- Sau hơn một ngàn năm Bắc thuộc, tổ tiên ta vẫn giữ được các phong tục, tập quán cổ truyền.
4. Củng cố:(3 phút)
	- HS xem lại bảng thống kê:
TT
Thời gian
Tên cuộc khởi nghĩa(người lãnh đạo)
 Tóm tắt diển biến chính
ý nghĩa
1
Năm 40
Hai Bà Trưng(Trưng Trắc và Trưng Nhị)
Nổ ra ở Mê Linh nhanh chóng chiếm toàn bộ Giao Châu.
ý chí đấu tranh giành lại độc lập chủ quyền của nhân dân ta. Khẳng định thế lực phong kiến Trung Quốc không thể cai trị nhân dân ta vĩnh viễn được
2
Năm 248
Bà Triệu( Triệu Thị Trinh)
Bùng nổ ở Phú Điền, lan khắp Giao Châu.
3
Năm542 -602
Lí Bí
Nổ ra ở Thái Bình, chưa đầy 3 tháng chiếm hầu hết các quận huyện. Năm 544 Lí Bí lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Vạn Xuân.
4
Đầu TK VIII
Mai Thúc Loan
Nổ ra ở Hoan Châu, liên kết với nhân dân Cham pa và khắp Giao Châu chiếm được Tống Bình.
5
Năm 776 – 791
Phùng Hưng
Nổ ra ở Đường Lâm nhanh chóng bao vây, tấn công Tống Bình.
5. Dặn: (1 phút)
- HS về học bài, chuẩn bị bài sau, làm bt trong sgk
D – Rút kinh nghiệm.
* Ưu điểm: ................................................................................................................................
................................................................................................................................
* Tồn tại: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 28
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
A – Mục tiêu.
 Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Giúp HS ôn lại kiến thức đã học từ bài 17 đến bài 20.
- Những cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền đô hộ Phương Bắc
2. Về kĩ năng:
- Làm quen với việc làm bài tập lịch sử.
- Biết tổng hợp khái quát hoá các sự kiện, biến cố lịch sử.
3. Về thái độ:
- Giáo dục niềm tin và lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân tộc.
B – Chuẩn bị:
- Thầy: bài soạn, bảng phụ
- Trò: học và chuẩn bị bài theo sgk
C – Tiến trình.
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong suất thời gian Bắc thuộc nhân dân ta không ngừng có những cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ và mặc dù bị kiềm chế chặt chẽ nhưng đất nước ta vẫn có sự phát triển về mọi mặt. Tiết học hôm nay các em sẽ vận dụng những hiểu biết đó đã được học để làm bài tập lịch sử.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*1 Hoạt động 1: (15 phút)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho mỗi nhóm làm bài tập
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bt của nhóm mình
- Các nhóm bổ sung chéo
- GV nhận xét, bổ sung
*2 Hoạt động 2: (25 phút)
- HS Tl theo nhóm
- Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày
- 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
I - Phần trắc nghiệm.
Câu 1: Em hãy điền chữ đúng(Đ),chữ sai (S) vào các ý kiến dưới đây:
 Sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, về kinh tế nhà Hán:
 Bãi bỏ các thứ thuế.
 Bãi bỏ nộp cống.
 Tăng cường hơn các thứ thuế, sản phẩm cống nộp và hình thức lao dịch
 Bãi bỏ lao dịch 
Câu 2: Đánh dấu x vào ô trống kiến nào em cho là đúng nhất.Sau khi giành lại được độc lập, Trưng Vương đã:
 Giữ nguyên các thứ thuế do nhà Hán đặt ra
 Vẫn yêu cầu nhân dân ta cống nạp cho nhà nước của ngon vật lạ. 
 Miễn thuế 2 năm liền cho dân,bãi bỏ luật pháp hà khắc và lao dịch nặng 
 nề do nhà Hán quy định trước đây.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào vào chổ trống.
 - Năm 111 TCN Nhà Hán thống trị Âu Lạc & chia thành 3 quận: 
 ......................................

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 19. Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) - Lê Xuân Hiện.doc