Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Hồ Chiếu

A/ Mục tiêu bài hoc:

1. Kiến thức: HS hiểu rõ lịch sử là 1 KH có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người. Học lịch sử là cần thiết .

2. Kỹ năng: - Bước đầu có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát.

3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.

B/ Phươg tiện thực hiện:

1.Thầy : SGK, tranh ảnh, bản đồ treo tường.

2. Trò : Đọc trước bài .

C/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình,

D/ Hoạt động dạy học:

I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

III. Bài mới.

Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta không phải từ khi sinh ra nó đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nó phải có một quá khứ. Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ mà cần đến một KH. Đó là KH LS. Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.

 

doc 113 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 279Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Hồ Chiếu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vua Hùng...”.
? Giải thích câu nói của Bác Hồ. 
H/S thảo luận 3’
GV: Đây là trách nhiệm của thế hệ sau, đặc biệt là thế hệ trẻ
1/ Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Khoảng cuối TK VIII – đầu TK VII TCN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung đã hình thành những bộ lạc lớn, gẫn gũi nhau về tiếng nói và phương thức hoạt động kinh tế
- Sản xuất phát triển.
- Trong các chiềng, chạ có sự phân biệt giàu nghèo, mâu thuẫn giàu nghèo đã nảy sinh.
- Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước ở lưu vực các con sông lớn gặp nhiều khó khăn: lũ, lụt.
- Các bộ lạc, chiềng, chạ đã liên kết với nhau và bầu ra người có uy tín để tập hợp nhân dân các bộ lạc chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng và cuộc sống.
=> Cư dân Lạc Việt luôn phải đấu tranh với thiên nhiên để bảo vệ màu màng. Họ còn đấu tranh chống ngoại xâm và giải quyết xung đột giữa các tộc người, các bộ lạc với nhau => Nhà nước Văn Lang ra đời.
2/ Nhà nước Văn Lang thành lập.
- Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở ven sông Hồng, từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì (Phú Thọ).
- VL là bộ lạc hùng mạnh và giàu có nhất thời đó.
- Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thành liên minh các bộ lạc. Đó là nước Văn Lang. 
- Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỷ VII TCN 
- Thủ lĩnh bộ lạc VL lên đứng đầu nhà nước, tự xưng là Hùng Vương.
- Kinh đô đóng ở Văn Lang (Bạch Hạc thuộc tỉnh Phú Thọ ngày nay).
3/ Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
- Hùng vương chia nước làm 15 bộ, vua có quyền quyết định tối cao trong nước.
- Để giúp vua cai trị đất nước, Hùng Vương đặt ra các chức quan: Lạc hầu, lạc tướng.
- Đứng đầu các bộ là Lạc tướng; đứng đầu chiềng, chạ là Bồ chính.
- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội, chưa có pháp luật.
IV. Củng cố:
- Những lí do ra đời của nhà thời Hùng Vương ?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?
V. Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài cũ, nắm chắc nội dung bài.
- Chuẩn bị bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
Tiết: 14
Ngày soạn:	
Ngày dạy: 	
Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
A/ Mục tiêu bài học:
1. K.thức: HS hiểu thời Văn Lang, người dân VN đã xây dựng cho đất nước mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ vừa phong phú tuy còn sơ khai.
 	2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng liên hệ thực tế khách quan, quan sát ảnh và nhận xét.
 	3. Thái độ: GD lòng yêu nước và ý thức về văn hoá DT.
B/ Phương tiện thực hiện:
1.Thầy: Tranh ảnh, lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống, truyện Hùng Vương.
 	2.Trò: Đọc trước bài, sưu tầm truyện Hùng Vương.
C/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận,
D/ Hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: 
Câu hỏi: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang và giải thích ?
III. Bài mới.
Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội phát triển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ. Để tìm hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
 Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
HS: Quan sát hình 33 bài 11.
? Cư dân Văn Lang đã xới đất dể gieo trồng bằng công cụ gì ?
? Hãy so sánh công cụ đồng với giai đoạn trước đó và ngày nay.
HS: - Với trước: Tiến bộ hơn - đá.
 - Ngày nay: Tiến bộ hơn nhiều, thế kỷ của sắt, thép, hiện đại hoá nông nghiệp, đưa máy móc vào nông nghiệp
? Cùng với việc dùng cày, cư dân Văn Lang đã sử dụng sức kéo ntn ?
GVKL: - Như vậy nông nghiệp đã chuyển từ giai đoạn dùng cuốc sang cày, từ đá sang đồngHọ dã dùng trâu, bò để cày. Đây là bước tiến dài trong lao động sản xuất của cư dân Văn Lang.
- Ngày nay, cây lúa vẫn là cây lương thực chính của nước ta.
GVKL: Trong nông nghiệp người dân Văn Lang biết trồng trọt, chăn nuôi gia súc trâu, bò để cày, lúa là cây lương thực chính, đời sống ổn định, người dân ít phụ thuộc vào thiên nhiên.
HS: Quan sát H 36, 37, 38.
? Qua các hình trên, em nhận thấy nghề nào được phát triển thời bấy giờ ? 
GV giải thích: Trống đồng, thạp đồng là vật tiêu biểu cho văn minh Văn Lang, kỹ thuật luyện đồng đạt trình độ điêu luyện, nó là hiện vật tiêu biểu nhất cho trí tuệ, tài năng và thẩm mĩ của người thợ thủ công lúc bấy giờ.
? Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì.
GV: - Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và nghề luyện kim rất phát triển, cuộc sống no đủ ổn định, họ có cuộc sống văn hoá đồng nhất .
- Có sự trao đổi giữa vùng nọ với vùng kia, nước ta với nước khác (trống của In-đô, Mã-lai có nét giống với trống Đông Sơn).
GVKL: Như vậy, cùng với sản xuất nông nghiệp p.triển, thủ công nghiệp cũng phát triển, các ngành nghề được chuyên môn hoá, đặc biệt nghề luyện kim phát triển cao.
HS: Đọc 2, thảo luận nhóm, TL.
? Người VL ăn, ở, mặc, đi lại ntn? So với chúng ta ngày nay ? 
? Vì sao họ lại ở nhà sàn ? (Tránh ẩm thấp, thú dữ).
? Tại sao đi lại của cư dân Văn Lang chủ yếu bằng thuyền ? (Ven sông, lầy lội).
? Quan sát hình trang trí mặt trống và nhận xét ?
GVKL: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ổn định, cuộc sống phong phú đa dạng.
? Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào.
HS: Đơn giản từ trung ương đến địa phương, từ nhà nước- bộ- làng- chạ.
HS: Quan sát H 38 
? Ngoài những ngày mệt nhọc, cư dân VL có những sinh hoạt chung gì ?
HS: Trai gái ăn mặc đẹp, trống khèn ca hát, đua thuyền Đây là nét đẹp về nếp sống văn hoá của cư dân Văn Lang.
GV: - Hoa văn trên trống đồng minh chứng trang phục khác ngày thường
- Thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân => thể hiện sự lạc quan, vui vẻ, mong “mưa thuận, gió hoà”
? Các truyện “ Trầu cau, bánh trưng bánh giầy” cho ta biết thời Văn Lang đã có những tập tục gì ?
(Ăn trầu, gói bánhcúng tổ tiên ngày tết.)
GV nhấn mạnh ý nghĩa của phong tục tập quán, lễ hội: Đây là nét đẹp trong đời sống văn hoá, giúp cho đời sống tinh thần thêm phong phú, cuộc sống vui vẻ.
? Ngày tết, người VL làm bánh trưng, bánh giầy, ở giữa có hình ngôi sao. Điều ấy có ý nghĩa gì ?
? Các ngày lễ hội, các tục lệ, tín ngưỡng có ý nghĩa gì?
GVKL: Điểm mới trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang là tổ chức lễ hội, vui chơi, đua thuyền, tập tục ăn trầu, gói bánh trưng ngày tết, thờ cúng tổ tiên đất trời, có khiếu thẩm mĩ cao.
GVCC toàn bài: Nhà nước Văn Lang ra đời, đời sống của cư dân Văn Lang có những chuyển biến về đời sống vật chất và tinh thần, đăc biệt là sự phát triển về nông nghiệp và thủ công nghiệp. Nơi ăn chốn ở và tập tục lễ hội của cư dân Văn LangĐó là cơ sở tồn tại của quốc gia này.
1/ Nông nghiệp và các nghề thủ công.
a, Nông nghiệp:
- Công cụ xới đất: lưỡi cày đồng.
- Sử dụng sức kéo bằng trâu, bò 
- Văn Lang là một nước nông nghiệp:
+ Trồng trọt: lúa là cây lương thực chính, ngoài ra còn trồng khoai, đậu, bí và cây ăn quả.
+ Chăn nuôi: gia súc trâu, bò, lợn, gàchăn tằm.
b/ Thủ công nghiệp:
- Nghề gốm, nghề dệt vải lụa, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hoá.
- Trong đó, nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao. Đúc lưỡi cày, vũ khí, trống đồng, thạp đồng
- Ngoài ra người Văn Lang còn biết rèn sắt.
2/ Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang.
- Ở nhà sàn (làm băng tre, gỗ, nứa...), ở thành làng chạ.
- Ăn: cơm rau, cá, dùng bát, mâm, muôi. Dùng mắm, muối, gừng.
- Mặc:
+ Nam đóng khố, mình trần, chân đất. 
+ Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực, tóc để nhiều dùng đồ trang sức trong ngày lễ.
- Đi lại bằng thuyền.
3/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang.
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quí tộc, dân tự do, nô tỳ (sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc).
- Tổ chức lễ hội, vui chơi nhảy múa, đua thuyền.
- Có phong tục ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh, xăm mình.
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời (các lực lượng siêu nhiên), thờ cúng tổ tiên.. Người chết được chôn trong thạp, bình và có đồ trang sức.
- Có khiếu thẩm mĩ cao.
=> Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện vào nhau tạo nên tình cảm cộng đồng trong con người Văn lang (Cơ sở của TY nước – một truyền thống quý báu của dân tộc ta).
IV/ Củng cố :
- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
	- Nêu tình cảm cộng đồng ngày nay ? (Tinh thần tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách).
V/ Hướng dẫn VN: - Học thuộc bài cũ, - Đọc truyện “ Mị Châu Trọng Thuỷ”.
Tuần: 15
Tiết : 15
Ngày soạn: 	
Ngày dạy: 	
Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC
A/ Mục tiêu bài học:
1. K.thức: HS nắm được Tinh thần yêu nước, quyết tâm đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay buổi đầu dựng nước. Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước thời An Dương Vương.
2 .Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh, rút ra bài học lịch sử và sử dụng đồ dùng trực quan.
3. Thái độ: GD tình cảm, tinh thần yêu mến quê hương đất nước, tinh thần cộng đồng luôn nhớ về cội nguồn.
B/ Phương tiện thực hiện: 
1. Thầy: Lược đồ cuộc kháng chiến và bộ máy nhà nước.
2. Trò : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK. Sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương.
C/ Cách thức tiến hành: Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình,
D, Hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: 
1, H: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang được thể hiện như thế nào?
2, Đ:
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quí tộc, dân tự do, nô tỳ (sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc).
- Tổ chức lễ hội, vui chơi nhảy múa, đua thuyền.
- Có phong tục ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh, xăm mình.
- Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời (các lực lượng siêu nhiên), thờ cúng 
tổ tiên.. Người chết được chôn trong thạp, bình và có đồ trang sức.
- Có khiếu thẩm mĩ cao.
III. Bài mới: Nhà nước Văn Lang thế kỷ III TCN, ND không còn C/S yên bình như trước. Vua Hùng thứ 18 không chú ý đến xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Ở phương Bắc nhà Tần mở rộng bờ cõi xuống phía Nam, à nhà nước mới ra đời như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
? Nước Tần nằm ở đâu ? Là nước ntn ?
HS: - Phía Bắc Văn Lang. 
- Năm 221, nước Tần thành lập và dùng sức mạnh quân sự mạnh đánh Trung Nguyên (TQ nay). Và tiếp tục bành trướng xuống phía Nam.
? Vì sao cuối thế kỷ III TCN quân Tần xâm lược nước ta.
? Diễn biến ?
GV: Ở phía Bắc Văn Lang tức là phía Nam - TQ vùng Quảng Đông, Quảng Tây hiện nay. Sau khi chiếm được các nước ở Hoa Nam, quân Tần đánh vào Văn Lang.
? Người Tây Âu và người Lạc Việt có quan hệ với nhau ntn ? (quan hệ gần gũi, anh em từ lâu đời).
? Trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt đã gặp những khó khăn gì ?
? Để tiếp tục chiến đấu, họ đã làm gì (bầu ai chỉ huy)?
? Thục Phán là người ntn ? (tuấn kiệt- tài giỏi, thủ lĩnh của người Lạc Việt).
? Cách đánh của người Tây Âu và ngườiLạc Việt ntn ?
? Nhận xét cách đánh của người Tây Âu và Lạc Việt. (Thông minh, sáng tạo đầy mưu trí).
? Thế và lực của giặc trước và sau khi đánh như thế nào ?
(Trước: hung hăng, Sau: hoang mang, hoảng sợ ).
? Kết quả cuộc kháng chiến ?
? Tại sao giặc lại thất bại ?
HS: - ND đoàn kết, tinh thần anh dũng, cách đánh sáng tạo.
- Quân Tần mất hết ý chí.
GV: Cuộc chiến đấu 6 năm cuối cùng giành thắng lợi. Vậy tình hình nước VL có gì thay đối sau kháng chiến chống quân Tần kết thúc ? 
HS: Đọc 3- SGK
? Từ khi nước Văn Lang thành lập đến trước khi nước Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế kỷ ? Chỉ ra những thay đổi đó ?
HS: Quan sát H 39, 40- SGK 42 với H 31, 33 bài 11.
? Nhận xét về SX nông nhiệp và thủ công nghiệp
GV: - H 39, 40 tiến bộ hơn, kỹ thuật cao hơn -Đồng.
- TCN: Các ngành đều phát triển hơn trước: cuốc sắt, rìu sắt được sản xuất ngày càng nhiều.
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó ?
? Khi sản phẩm XH tăng, của cải dư thừa nhiều, XH xuất hiện hiện tượng gì ?
GVKL: Nước Âu Lạc ra đời là bước tiép nối của nước Văn Lang, chưa được xem là một thời kì lịch sử mới trong Lsử nước ta. Tổ chức XH không mới nhưng có những thay đổi trong SX và quan hệ XH.
1/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
* Nguyên nhân:
- Đời vua Hùng thứ 18 đất nước mất ổn định.
- Nhà Tần mở rộng lãnh thổ.
* Diễn biến: 
- Năm 218 TCN quân Tần tiến đánh xuống mạn Bắc Văn Lang- nơi người Lạc Việt – người Tây Âu sinh sống. 
- Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo xuống đánh vùng Bắc Văn Lang.
- Thủ lĩnh người Tây Âu bị giết nhưng người Tây Âu và người Lạc Việt vẫn tiếp tục kháng chiến, họ kéo vào rừng sâu.
- Họ bầu Thục Phán làm thủ lĩnh chỉ huy cuộc K/C.
- Ban ngày thì im hơi lặng tiếng, đến đêm thì bất thần sông ra đánh địch, làm cho quân địch tiến không được thoát không xong.
* Kết quả: Người Việt đánh tan quân Tần.
2/ Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi.
- Thời gian: Hơn 4 thế kỷ
- Kinh tế: Nông nghiệp, đặc biệt thủ công nghiệp phát triển hơn trước.
- Kỹ thuật cao hơn.
- Nguyên nhân: Kinh nghiệm SX nhiều năm; nhu cầu XD dinh thự; quân đội hùng mạnh; nhu cầu chống giặc ngoại xâm => Đó là tinh thần vươn lên và thành quả của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo về tổ quốc.
- XH có sự phân biệt giàu nghèo => Mâu thuẫn gia cấp xuất hiện .
IV, Củng cố:
- Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?
- Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. Hãy chọn đúng sai vào đánh dấu vào các ô sau:
 Khác xa nhà nước Văn Lang 	S
 Không có gì thay đổi so với nhà nước Văn Lang 	Đ 
 Có một số tổ chức khác với nhà nước Văn Lang 	S
V, Hướng dẫn về nhà: 
- Học thuộc bài cũ.
- Chuẩn bị bài tiếp: Nước Âu Lạc (tiếp).
**********************************************
Tuần :16
Tiết :16
Ngày soạn:	
Ngày dạy: 	 
Bài 15: NƯỚC ÂU LẠC (tt)
A/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS thấy được giá trị thành Cổ Loa.
- Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự của nước Âu Lạc.
- Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự của ông cha ta.
- Do mất cảnh giác nhà nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày 1 vấn đề lịch sử theo bản đồ. Kỹ năng nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm lịch sử.
3.Thái độ: GD HS biết trân trọng những thành quả mà ông cha ta đã xây dựng, GD HS tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù trong mọi tình huống, phải kiên quyết giữ gìn độc lập
B/ Phương tiện thực hiện:
1. Thầy: Như tiết 16, phóng to sơ đồ thành Cổ Loa.
2. Trò : Đọc trước bài, quan sát kênh hình trong SGK
C/ Cách thức tíên hành: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận,
D, Hoạt động dạy – học:
I. Ổn định tổ chức: 
II. Kiểm tra bài cũ: 
1, H: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần ?
III. Bài mới.
Sau khi lên ngôi thành lập nước Âu Lạc, Nhà nước đã có những thay đổi về kinh tế, chính trị, quân sự như thế nào ? và nhà nước Âu Lạc sụp đổ ra sao ? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
HS: Đọc 4.
? Sau khi lên ngôi, ADV làm gì ?
? Vì sao gọi là loa thành. (Có hình xoáy trôn ốc).
GV: Cổ Loa có tên gọi là Chạ Chủ và Khả Lũ (theo An Nam chí lược của Lê Chắc chép thế kỷ XIV). Đến thế kỷ XV mới xuất hiện tên Loa thành và Cổ Loa.
GV: Hướng dẫn HS quan sát thành Cổ Loa.
? Mô tả thành Cổ Loa theo sơ đồ ?
GV: mô tả thêm, cụ thể 3 vòng trên sơ đồ.
- Vòng thành nội: Hình chữ nhật, chu vi 1650m, cao 5m, mặt thành rộng 6 à12m, chỉ có 1 cửa mở về hướng Nam phía TB giữa 2 vòng trong và ngoài có gò Đông Bắn, Đồng Chuông, Đồng Giáo,
- Vòng thành trung: Là 1 vòng thành khép kín, có chu vi khoảng 6500m cách thành nội không đều và không có hình dáng cân xứng, phía Nam và Đông gần nhau, phía Bắc và Tây cách xa nhau.Thành có 5 cửa..
- Thành ngoại: Là 1 vòng khép kín, không có hình dáng rõ rệt chu vi khoảng 8m, cao 8m, chân thành rộng khoảng 12 -> 20m, thành ngoại có thêm 3 cửa Bắc, Đông, và Tây Nam...
=>Các thành đều có hào bao quanh
? Nơi ở và làm việc của An Dương Vương và các lạc hầu, lạc tướng ở vòng thành nào ?
(Trong nội thành).
? Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ Loa vào thế kỷ III à II TCN ở Âu Lạc ?
HS: Đây là công trình lao động quy mô nhất của Âu Lạc, cách đây hơn 2000 năm, thể hiện tài, sáng tạo, kỹ thuật xây thành của nhân dân ta)
GV: Sáng kiến khi xây thành, đó là cài xen các mảnh gốm vỡ vào tường đât...
? Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành.
HS: Lực lượng quân đội lớn, bộ binh, thuỷ binh được trang bị vũ khí băng đồng, giáo, rìu, nỏ.
? Căn cứ vào đâu ta kết luận Cổ Loa là một thành quân sự ?
HS: Phía Nam thành – cầu Vực, phát hiện mũi tên đồng, đầm Cả là nơi tập trung thuyền chiến, vừa luyện tập vừa sẵn sàng chiến đấu.
? Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc ?
HS : 
- Giống: Tổ chức nhà nước.
- Khác: + Kinh đô- Văn Lang: Trung du (B.Hạc- V.Phú).
 + Âu Lạc: đồng bằng (Cổ Loa -ĐA- HN)
=> Âu Lạc có thành Cổ Loa, vừa là kinh đô vừa là trung tâm chính trị, kinh tế, là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia => uy quyền của An Dương Vương cao hơn vua Hùng.
GVKL: Thành Cổ Loa là công trình đồ sộ, vững chắc, vừa là kinh đô, vừa công trình bảo vệ quốc gia, hiện nay vẫn còn dấu tích (đọc câu ca dao). Cổ Loa là biểu tượng của nền văn minh Việt Cổ rất đáng tự hào.
HS: Đọc 5
GV: Nhà Triệu thành lập đặt tên nước là Nam Việt, song chúng vẫn mang nặng tư tưởng bành chướng và quyết tâm xâm lược Âu Lạc.
? Triệu Đà đem quân xâm nước Âu Lạc vào thời điểm nào ?
GV: Trình bày trận đánh trên lược đồ: Quân của Triệu Đà kéo vào nước ta theo đường sông Thương, tiến xuống vùng Tiên Du (Tiên Sơn- Bắc Ninh) và vùng núi Vũ Ninh (Quế Võ- Bắc Ninh), quân dân Âu Lạc từ Cổ Loa kéo lên chặn đánh giặc ở Tiên Du, Vũ Ninh. Tại đây quân ta với “nỏ thần” (nỏ của tướng Cao Lỗ chế tạo), đã chặn đánh giặc rất ác liệt, quân của Triệu Đà không thể tiến sâu đành giảng hoà rút lui.
=>Nhưng với ý đồ xâm lược Âu Lạc,Triệu Đà ngấm ngầm tập hợp thêm lực lượngbí mật tiến hành kế li gián, dò xét phá vỡ lực lượng của ADV.
GV: Sau khi tìm kế li gián, Triệu Đà đem quân vào Âu Lạc, ADV chủ quan “ Không sợ nỏ thần của ta à”ADV không giữ nổi thành bỏ chạy về phía Nam đến Diễn Châu- Nghệ An & chết ở đây (179 TCN). Từ đó Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà.
? Các em đã học truyện “ Mị Châu-Trọng thuỷ”, câu chuyện đó nói lên điều gì ?
HS: Mất cảnh giác nên ADV đã để Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà năm 179 TCN .
? Theo em sự thất bại của ADV để lại cho đời sau bài học gì?
GV: Như vậy ADV vừa có công vừa có tội (công dựng nước, tội mất cảnh giác để nước ta rơi vào tay Triệu Đà, mở đầu hơn 1000 năm Bắc thuộc.
 GVCC bài: Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu dài, người VN đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo điều kiện cho sự thành lập của nước Âu Lạc, đất nước tiến thêm 1 bước với thành Cổ Loa đồ sộ, do chủ quan ADV đã mắc mưu kẻ thù nên “để cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kỳ đen tối hơn 1000 năm Bắc thuộc.
4/ Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng.
- Sau khi lên ngôi, An Dương vương cho xây thành (thành Cổ Loa).
- Thành có 3 vòng khép kín, tổng chiều dài chu vi 16.000m, chiều cao thành 5m –>10m, mặt thành rộng trung bình 10m, chân thành rộng 10 -> 20m.
- Các thành đều có hào nước rộng từ 10->30m bao quanh, các hào thông với nhau, vừa nối với đầm Cả vừa nối với sông Hoàng.
- Thành Cổ Loa là một công trình độc đáo, thể hiện sự sáng tạo của người Âu Lạc.
- Cổ Loa là một quân thành.
5/ Nhà nước Âu Lạc sụp đổ.
- Năm 207 TCN nhà Tần suy yếu, Triệu Đà thành lập nước Nam Việt.
- Khoảng năm 181- 180 TCN Triệu Đà đem quân đánh xuống Âu Lạc.
- Nhân dân Âu Lạc chiến đấu dũng cảm đánh bại cuộc tấn công của Triệu Đà.
- Năm 179 TCN Triệu Đà đánh Âu Lạc, An Dương Vương mắc mưu Triệu Đà để Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu .
- Bài học Lsử: Bài học xương máu, do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng =>ADV mắc mưu kẻ thù, nội bộ không còn thống nhất để cùng nhau chống giặcđây là bài học lớn về chống ngoại xâm của lịch sử DT.
IV/ Củng cố : 
-Tại sao nói Cổ Loa là một quân thành ?
* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống:
 A, Thành Cổ Loa là kinh đô nước Âu Lạc. 
 B, Thành Cổ Loa là trung tâm kinh tế, chính trị.
 C, Thành Cổ Loa là công trình quân sự bảo vệ an ninh quốc gia. 
 D, Cả 3 ý trên.
V/ Hướng dẫn VN. 
- Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu năm học.
Tuần 17
Tiết: 17
Ngày soạn:	 
Ngày dạy: 	
Bài 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
A/ Mục tiêu bài học:
1. K.thức: Củng cố những kiến thức về lịch sử DT từ khi có con người xuất hiện trên đất nước ta cho đến thời dựng nước Văn Lang- Âu lạc.
- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau.
- Năm được những nét chính về xã hội và ND thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một 
cách có hệ thống.
3. Thái độ: Củng cố kiến thức và tình cảm của HS đồi với Tổ quốc, với nền VHDT.
B/ Phương tiện thực hiện:
1. Thầy : Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh, một số câu ca dao, tục ngữ.
 	2. Trò : Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi trong SGK.
C/ Cách thức tiến hành : Nêu yêu cầu, kiểm tra, vấn đáp, thuyết trình,...
D, Hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức: 
II. Kiểm tra bài cũ: K.tra sự chuẩn bị bài của HS.
III. Bài mới.
 	Các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loài người xuất hiện trên đất nước đến thời kỳ dựng nước Văn Lang- Âu Lạc. Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọng tâm.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
GV: dùng lược đồ VN.
? Xác định địa điểm ?
- H/dẫn HS lập sơ đồ.
Địa điểm
- Hang Thẩm Hai, thẩm Khuyên (LSơn)
- Núi Đọ (Thanh Hoá)
- Hang Kéo Lèng (LSơn)
- Phùng Nguyên
GV: Cùng HS hệ thống lại kiến thức.
? Căn cứ vào đâu em xác định những tư liệu này.
(Khảo cổ học)
? Tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ VN như thế nào ?
- Thời Vi Sơn: sống thành từng bầy.
1/ Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta. ( Thời gian, địa điểm).
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống .
- Địa điểm: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn), núi Đọ, Quan Yên (T.Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai).
- Thời gian: cách đây 40- 30 vạn năm.
- Hiện vật: răng và xương của người tổi cổ, công cụ đá (núi Đọ- Thanh Hoá).
Thời gian
Hiện vật
 - 40 -30 vạn năm
- 4 vạn năm
- 4000-3500 năm
- Chiếc răng của người cổ
- Công cụ bằng đá của người nguyên thuỷ được ghè đẽo thô sơ
- Răng và mảnh xương trán của người tinh khôn.
- Nhiều công cụ bằng đồng thau.
2/ Xã hội nguyên thuỷ VN trải qua những

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Sơ lược về môn Lịch sử - Hồ Chiếu.doc