Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Lữ Thanh Tâm - Trường THCS Lê Quý Đôn

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

 - Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển.

 - Mục đích học tập lịch sử (để biết gốc tích tổ tiên, quê hương đất nước, để biết hiện tại).

 - Phương pháp học tập(bcachs học, cách tìm hiểu lịch sử) một cách thông minh trong việc nhớ và hiểu.

2. Kỹ năng:

 - Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện Lịch sử khoa học rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt.

3. Tư tưởng:

- Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch sử và phương pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trước đây là học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng.

II. Phương tiện dạy học

 - Tranh ảnh, Sơ đồ minh hoạ.

III.Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới.

3. Bài mới:

 

doc 82 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 16/12/2015 Lượt xem 295Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 6 - Lữ Thanh Tâm - Trường THCS Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
)
- Gv hướng dẫn hs làm 1 bài tập trắc nghiệm tại lớp. 
5. Dặn dò:- Học bài cũ dựa cào các câu hỏi cuối bài.
 - Tìm hiểu ngày giổ tổ Hùng Vương10/3 âm lịch.
 - Làm bài tập Tìm hiểu sự tích Trầu cau,bánh chưng&bánh giầy
 - Tìm đọc LSVN bằng tranh T 1,T2.Tìm hiểu bài mới :Đời sống vật chất & tinh thần của cư dân Văn Lang. Tìm hiểu những phong tục, tập quán ở quê em?
.
Ngày soạn: 20/11/2011
Ngày dạy: 23/11/2011
 Tiết 14. BÀI 13:
 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦNCỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I. Mục tiêu	.
1. Kiến thức: 
- Giúp Hs hiểu rõ thời kỳ Văn lang,cư dân đã xây dựng cho mình1cuộc sống vật chất & tinh thần riêng,phong phú tuy còn sơ khai.
2. Tư tưởng: Bước đầu giáo dục cho hs lòng yêu nước & ý thớc về văn hóa dân tộc
3. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh & nhận xét .
II. Phương pháp: 
- Tranh ảnh: Trống đồng, 1số hiện vật cổ,các câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương: Trầu cau, bánh chưng bánh giầy...
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 ? Hãy nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV & HS:
Nội dung bài học:
Hoạt động1:
-Hs: Đọc mục 1 sgk
- Gv: H/dẫn Hs quan sát công cụ lao động ở các hình (bài 11) ,dựa vào mục 1(bài 13): 
 - Gv: Cư dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?-> Gv giải thích thêm.
 -Gv: trong nông nghiệp cư dân Văn Lang biết làm những nghề gì?
 -Hs: Dựa vào sgk trả lời.
- Gv: Họ trồng những cây gì? Họ chăn nuôi gì?
 -Hs: Trả lời Gv sơ kết & ghi bảng.
Gv: Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề thủ công gì?
- -Hs: trả lời.
 -Gv : Qua các hình 36,37,38 em có nhận thấy nghề thủ công nào phát triển nhất? Kĩ thuật luyện kim phát triển như thế nào?
 -Gv: Giải thích thêm về trống đồng là hiện vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang.
 -Gv: Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta &cả nước ngoài đã thể hiện điều gì?
 -Hs: Đây là thời kì đồ đồng & nghề luyện kim rất phát triển,đã có sự trao đổi,cuộc sống cư dân ổn định,họ có văn hóa đồng nhất.
 Gv chuyển mục:
 Hoạt động2: 
-Gv: Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì?
-Hs: Ăn,mặc,ở,đi lại.
-HS làm bài tập theo nhóm.
- Đại diện từng nhóm trình bày. GV hoàn thiện.
-Gv: Vì sao người Văn Lang ở nhà sàn?
-Hs: Họ chống thú dữ,tránh ẩm thấp.
-Gv: Thức ăn chủ yếu là gì?
-Gv: Cho hs xem tranh nhà sàn.
-Gv: Người Văn lang mặc như thế nào? 
 -Hs: trả lời, gv hoàn chỉnh &ghi bảng.
-Gv: Người Văn lang đi lại bằng gì?
-Hs:: Trả lời Gv giải thích thêm. (STKBG trang 90).
-Gv: Liên hệ đến đời sống hiện nay.
Hoạt động 3:
 -Gv: Kiểm tra lại hs bằng các câu hỏi: Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp?
 -Gv: sau những ngày lao động mệt nhọc cư dân Văn Lang có sinh hoạt gì chung?
 -Hs: Dựa vào sgk trả lời.Gv tóm tắt & ghi bảng
 -Gv: Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang là gì?
 Gv Giải thích thêm về trống đồng
 (STKBG trang 91)
-Gv: Nhìn vào H 38 sgk em thấy gì?
 -Gv: Các truyện :Trầu cau, Bánh chưng bánh giầy cho ta biết thời Văn Lang có những phong tục gì?
 -Hs: Trả lời Gv nhận xét & hoàn chỉnh.
 -GV hỏi Em thấy hiện nay có những tập nào giống thời Văn lang? 
=>Gv tổng kết toàn bài.
1. Nông nghiệp và các nghề thủ công:
 a. Nông nghiệp:
-Họ biết trồng trọt & chăn nuôi.
 + Trồng trọt: Lúa,bầu,bí,rau,đậu...
 + Chăn nuôi: Gia súc,chăn tằm,
đánh cá...
b. Thủ công nghiệp:
 -Biết làm đồ gốm,dệt vải,xây nhà,đóng thuyền(được chuyên môn hóa).
 -Nghề luyện kim chuyên môn hóa cao.
- Ngoài việc đúc vũ khí,lưỡi cày... người thợ thủ công còn đúc trống đồng,thạp đồng. 
 -Họ bắt đầu biết rèn sắt.
 2. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:
-Về ở:
+ Họ ở nhà sàn làm bằng tre,gỗ..có cầu thang lên xuống.
+ Họ ở thành làng,chạ.
-Về ăn:+ Họ ăn cơm nếp,cơm tẻ,rau ,cà, cá,thịt.
+ Trong bữa ăn họ biết dùng mâm, 
bát,muôi.
 + Biết làm muối,mắm &dùng gừng làm gia vị.
-Về mặc:
+Nam: đóng khố,mình trần,đi chân đất.
+Nữ: Mặc váy,áo xẻ giữa,có yếm che ngực,tóc để nhiều kiểu.
-Về đi lại:Họ đi bằng thuyền là chủ yếu.Ngoài ra họ còn sử dụng voi ngựa để đi lại.
3. Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang:
-Họ tổ chức lễ hội,vui chơi,ca hát ,nhảy múa,đua thuyền...
 -Nhạc cụ là trống đồng, chiêng,
khèn.
-Tín ngưỡng:
 +Thờ cúng các lực lượng tự nhiên.
 +chôn người chết cẩn thận trong mộ thuyền,thạp...kèm theo những công cụ & đồ trang sức quý.
=> Người Văn Lang có khiếu thẩm mĩ khá cao.
4. Củng cố bài học:
	- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
 	- Gv chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ gọi hs lên bảng làm.
5. Dặn dò:Dựa vào các câu hỏi cuối bài để học bài cũ.
 -Bài tập ở nhà : Tìm hiểu bài mới : Nước Âu Lạc ,suy nghĩ & tự trả lời những câu hỏi sgk đọc truyện cổ tích:Nỏ thần,Mị châu-Trọng Thủy. 
	- Lập bảng tóm tắt: Những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của cư dân Văn Lang (Gv chuẩn bị ở bảng phụ về các mặt: lương thực, nhà ở,phương tiện đi lại,hình thức nghệ thuật,thờ cúng để hướng dẫn cho học sinh ).
Ngày soạn: 27/11/2011
Ngày dạy: 30/11/2011
Tiết 15. BÀI 14: NƯỚC ÂU LẠC 
I. Mục tiiêu bài học:
1. Kiến thức:
 - Qua bài giảng Hs thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
 -Học sinh hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương.
2. Tư tưởng: 
 -Giáo dục lòng yêu nước,yêu quê hương,tinh thần cộng đồng & ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho Hs.
3. Kĩ năng:
 -Bồi dưỡng cho Hs kĩ năng nhận xét, so sánh,bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử 
II. Phương tiện dạy học: 
 - Bản đồ,bài soạn ,SGK,SGV,sơ đồ cuộc kháng chiến,tranh ảnh.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy điểm lại những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của cư dân văn Lang.
3. Bài mới:
Họat động của GV &HS:
Nội dung bài học:
 Hoạt động 1:
-GV:Gọi hs đọc phần đầu mục 1& hỏi:Vì sao vào thế kỷ III TCN quân Tần xâm lược nước ta? 
 -HS: trả lời: Đời Vua Hùng thứ 18 không lo sữa sang võ bị,chỉ ham ăn
 uống vui chơi...
 - Gv:Quân Tần đã xâm lược ở những nơi nào? Những ai đương đầu trực tiếp chốngquân xâm lược Tần?
 -Hs: Chúng chiếm vùng bắc Văn lang.Cả nhân dân Tây Âu &Lạc Việt đứng lên chống quân xâm lược.
-GV: Tại sao họ khôngđầu hàng ? thế lực & cách đánh giặc của ta như thế nào? Em biết gì về người chủ tướng ?
 -HS: Trả lời ,Gv bổ sung.
-GV: Kết quả của cuộc kháng chiến
 chống Tầnnhư thế nào?
 -Hs: Quân ta giành thắng lợi
.-GV :H/dẫn hs thảo luận: Nguyên nhân nào quân ta giành được thắng lợi? Em nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của người Tây âu &Lạc việt?
-Hs:Trình bày Gv bổ sung& kết luận vơi tinh thần đấu tranh anh dũng,
 đoàn kết 1lòng nên đã ta giành được thắng lợi,nhà nước Âu lạc ra đời.
 Gv chuyển mục.
 Hoạt động2:
 -Gv gọi hs đọc mục 2 sgk &hỏi:
 Ai là người có công nhất trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần?
 -Hs: Phục Phán. 
- GV:Tại sao Thục Phán đặt tên nước là Âu Lạc?
 - Hs: Trả lời Gv giải thích thêm.
-Gv Em biết gì về An DươngVương?
 vì sao An Dương Vươnglại đóng đô ở Phong Khê?
 -Hs Trả lời, gv giải thích thêm.
- Gv: yêu cầu hs vẻ sơ đồ nhà nước Âu lạc &nhận xét so với nhà nước Văn lang?
Họat động 3:
 - Gv:H/dẫn hslàm bài tập theo nhóm: đất nước ta cuối thời Hùng Vương,đầu thời An Dương Vương có những biến đổi gì?
- Các nhóm trình bày,nhận xét gv hoàn chỉnh.
- -Gvhỏi tiếp :Theo em tại sao có tiến bộ này?
-Hs: Do nghề luyện kim phát triển,công cụ Sx có nhiều tiến bộ,năng suất lao động tăng,của cải ngày càng nhiều,đời sống nhân dân no đủ hơn.
 -Gv: Khi sản phẩm xã hội tăng,của cải dư thừa nhiều sẽ dẫn đến hiện
 tượng gì trong xã hội?
-Gv sơ kết toàn bài.
1/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
a.Hoàn cảnh:
-Vua Hùng thứ 18 lơ là,mất cảnh giác.
-Lụt lội xảy ra liên tiếp,nhân dân gặp khó khăn.
 b. Diễn biến:-Năm 214 TCN Nhà Tần xâm lược lảnh thổ củangười ÂU viiệt & Lạc việt.
 -Người Việt trốn vào rừng để kháng chiến.Ban ngày ở yên,ban đêm tiến ra đánh do Thục phán chỉ huy.
c. Kết quả:Quân Tần thất bại.
2/ Nước Âu Lạc ra đời:
 -Năm 207TCN Thục Phán buộc Vua Hùng phải nhường ngôi cho mình. (An Dương Vương.)
-Hợp nhất 2vùng đất Tây Âu &Lạc việt thành 1nước mới có tên là Âu Lac.
 -Đóng đô tại Phong Khê(Đông Anh,Hà Nội).
-Xây dựng bộ máy Nhà nước: Không có gì thay đổi so với nhà nước Văn Lang,chỉ có thay vua,uy quyền của vua lớn hơn nhiều.
3/Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?
- Nông nghiêp: Lưỡi cày đồng dùng phổ biến hơn.
 + Lúa,gạo,khoai, đậu rau...nhiều hơn.
 +Chăn nuôi,đánh cá,săn bắn đều phát triển.
-Thủ công nghiệp: Có nhiều tiến bộ: đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức...
-Nghề xây dựng & luyện kim phát triển.
-Trong xã hội có sự phân biệt giàu nghèo,mâu thuẩn giai cấp xuất hiện.
4. Củng cố bài học:
 Hs trả lời các câu hỏi sau:
 - Cuộc kháng chién chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
 - Nước Âu lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? So sánh nhà nước Văn Lang,Âu lạc? 
 - GV có 1bài tập để kiểm tra kiến thức của hs:So sánh về kinh tế,bộ máy nhà nước của Văn lang,Âu lạc:Với 3 dữ kiện: Ngang nhau,thấp hơn,tiến bộ hơn.Hs chọn đáp án đúng nhất.
5. Dặn dò:
- Dựa vào các câu hỏi cuối bài học bài cũ. Đọc trước phần còn lại của bài 14: Suy nghĩ,trả lời những câu hỏi sgk,mô tả thành Cổ Loa,tìm đọc truyện Mị Châu-Trọng Thủy.
 - Làm bài tập (sách bài tập)
_____________________________________________________________________
Ngày soạn: 4/12/2011
Ngày dạy: 7/12/2011
Tiết 16. BÀI 15: NƯỚC ÂU LẠC. (Tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
 -Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị ,kinh tế, quân sự của nước Âu Lạc .
 -Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo , thể hiện đựơc tài năng quân sự của cha ông ta.
 -Do mất cảnh giác ,nhà nước Âu Lạc bị rơi vào tay Triệu Đà. 
2.Tư tưởng:
 -Giáo dục cho hs biết trân trọng những thành quả mà cha ông ta đã xây dựng trong lịch sử.
 -Giáo dục cho hs tinh thần cảnh giác đối với kẻ thù, trong mọi tình huống phải kiên quyết giữ gìn độc lập.
3. Kĩ năng: 
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá ,rút kinh nghiệm lịch sử.
II. Phương tiện dạy học
 - Bản đồ ,tranh ảnh,bài soạn, tư liệu...
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
 - Cuộc kháng chiến chống quân Tần của nhân dân Tây Âu và Lạc Việt diễn ra như thế nào?
 -Hoàn cảnh nhà nước Âu Lạc thành lập?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV& HS:
Nội dung bài học:
Hoạt đông4:
-Gv:Hướng dẫn Hs quan sát hình 41 và đọc mục 4 SGk ( trang 43, 44) và hỏi: Sau khi An Dương Vương lên ngôi, cho xây dựng thành Cổ Loa như thế nào?
 -Gv: Vì sao người ta gọi Cổ Loa là Loa thành ?
 -Hs: Thành có hình xoáy trôn ốc nên người ta gọi là Loa thành.
-Gv: Dựa vào bản đồ mô tả thành Cổ Loa?
- -Gv: bên trong thành nội là khu vực gì?
-Gv: Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình thành Cổ loa?
-Gv: Vì sao người ta gọi thành Cổ Loa là 1quân thành?
 -Hs: ở đây có có 1lực lượng quân đội lớn, khu thành phòng thủ, bảo vệ kinh đô...
 -Gv: H/dẫn hs làm bài tập theo nhóm : So với Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc có gì giống & khác?
- Hs: Dại diện từng nhóm trình bày. 
-Gv: Hoàn chỉnh:
- Giống:+Vua có quyền quyết định tối cao.
	+ Giúp Vua có lạc hầu, Lạc Tướng.
- Khác:+ Kinh đô.
 +Âu Lạc có thành Cổ loa.
 + Vua An Dương Vương có quyền lực tập trung hơn.
Hoạt động 5:
-Gv: Gọi hs đọc mục 5Sgk & hỏi :
Trong thời gian An Dương Vương xây dựng đất nước, ở Trung quốc có có gì đáng chú ý?
-Gv: Em biết gì về Triệu Đà?
 -Gv: Nói thêm dựa vào STK ( trang 107)
-Gv: Triệu Đà đem quân xâm lược Âu lạc vào thời gian nào? Nhân dân Âu lạc đã chiến đấu ra sao?
 -Gv: Sau khi thất bại Triệu Đà dùng kế gì? Theo em truyện Mị Châu- Trọng Thủy nói lên điều gì?
-Gv: giải thích thêm dựa vào STK (Trng 108)
- Gv: Thất bại của An Dương Vương để lại bài học gì?
 -Gv: Bổ sung:Phải tuyệt đối cảnh giác,Vua phải tin tưởng ở trung thần, phải dựa vào dân để đánh giặc
bảo vệ đất nước.
-Gv Hiện nay nhà nước ta có những biện pháp gì bảo vệ nền độc lập?
4. Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng:
 -An Dương Vương cho xây dựng ở Phong Khê 1 khu thành đất lớn => Gọi là Loa thành hay thành Cổ loa.
-Thành Cổ Loa có 3 vòng khép kín tổng chiều dài chu vi 16 000 mét . Bên trong thành nội là khu vực nhà ở & làm việc của Vua , các lạc hầu lạc tướng.
-Cổ Loa còn là 1 quân thành => Phòng thủ , bảo vệ kinh đô của An Dương Vương.
5. Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? 
-Năm 181-180 TCN Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Việt.
-Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt & tinh thần chiến đấu dũng cảm đã đánh bại được quân Triệu, giữ vững nền độc lập đất nước
-Năm 179 TCN, An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà, Âu Lạc bị thất bại nước ta rơi vào ách đô hộ của bọn phong kiến phương bắc. 
4.Củng cố:
 - Dựa vào truyền thuyết lịch sử An Dương Vương, em hãy trình bày nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà?
 - GV giải thích 4 câu ca dao ở cuối bài.
 - Hướng dẫn Hs làm bài tập trắc nghiệm (Gv chuẩn bị ở bảng phụ)
5. Dặn dò:
 -Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài.
 -Dựa vào bản đồ SGK mô tả thành Cổ Loa & đánh giá ý nghĩa lịch sử của thành Cổ Loa ( Chính trị, kinh tế, quân sự) 
 -Dựa vào các câu hỏi 1, 2,3,4 của bài 16 làm bài tập & ôn các bài đã học chuẩn bị thi học kỳ.
________________________________________________________________________
Ngày soạn: 11/12/2011
Ngày dạy: 14/12/2011
Tiết 17. BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài học giúp hs củng cố:
 -Về kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi xuất hiện con người đến thời kì dựng nước Văn Lang-Âu Lạc.
2. Tư tưởng:
 - Giáo dục cho hs biết trân trọng những thành quả mà cha ông ta đã xây dựng trong lịch sử.
3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá,rút kinh nghiệm lịch sử.
II. Phương tiện dạy học:
 -Bản đồ ,tranh ảnh,bài soạn, tư liệu...
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: 
Hoạt động của GV& HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Gv hướng dẫn hs nêu đầy đủ các địa điểm Bắc, Nam, hiện vật thời gian tồn tại.
- Gv: kết hợp bản đồ VN treo tường để giúp hs nắm lại các địa điểm.
- Hướng dẫn hs lập sơ đồ: dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta( Thời gian ,địa điểm).
- Hs: tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ.
- HS: cử đại diện lên trình bày.
Hoạt động 2
-Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn nào. Trước hết đặt các câu hỏi nhỏ, bắt đầu từ công cụ(đá đéo sơ kì, đá đẽo phát triển,đá mài, kim loại đầu tiên).
- Gv:Hướng dẫn hs lập sơ đồ: Xã hôi nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn nào(địa điểm, thời gian, công cụ sản xuất).
- Hs: tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ.
- HS: cử đại diện lên trình bày.
Hoạt động 3
-Gv:Nhà nước Văn Lang ra đời trong điều kiện vùng cư trú như thế nào?
-Hs: Tìm hiểu lại kiến thức để trả lời.
Hoạt động 4
-Gv: Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang -Âu Lạc?
- Hs: trống đồng và thành Cổ Loa.
- GV: tỏ Cộng hũaức hs mô tả lại hoa văn trên trống đồng và cấu trúc thành Cổ Loa
1. Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian, địa điểm.
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống.
Địa điểm
Thời gian
Hiện vật
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn)
Cách đây khoảng 30 đến 40 vạn năm.
Răng Nười tối cổ.
Núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hoá), Xuân Lộc ( 
Đồng Nai)
nt
Công cụ đá ghè đẽo thô sơ...
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)
Khoảng 3-2 vạn năm
Hòn cuội được ghè đẽo thô sơ.
Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long.
Từ 12000-4000 năm
Công cụ đá được mài lưỡi
Phùng Nguyên
4000-3500 năm
Nhiều công cụ đồng thau.
2. Xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn sau:
Địa điểm (hay nền văn hoá)
Thời gian
Công cụ sản xuất
Núi Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc
40-30 vạn năm
Giai đoạn đồ đá cũ- côngcụ đá ghè đẽo thô sơ
Sơn Vi
3-2 vạn năm
Giai đoạn đồ đá cũ- côngcụ đá ghè đẽo thô sơ
Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long.
Từ 12000-4000 năm
Đồ đá giữa,
công cụ đá được mài lưỡi
Phùng Nguyên
4000-3500 năm
Thời đại kim khí- công cụ sản xuất bằng đồng thau +sắt.
3.Những điều kiện đưa đén sự ra đời của nước Văn Lang-Âu Lạc:
- Vùng cư trú được mở rộng.
- Cơ sở kinh tế ngày càng phát triển.
- Các quan hệ xã hội: nhu cầu hợp tác trong sản xuất, giải quyết các xung đột, trị thuỷ...
4. Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang -Âu Lạc:
- Trống đồng.
- Thành Cổ Loa (Loa Thành).
4. Củng cố:
- Gv viên đưa một vài bài tập trắc nghiệm để tổ chức hs củng cố lại những nội dung kiến thức cơ bản của bài.
5. Dặn dò:
	- Ôn tập tất cả các nội dung từ bài 3 đến bài 17, tiết sau kiểm tra học kì I.
Ngày soạn: 9/1/2012 HỌC KÌ II
Ngày dạy: 12/1/2012
 CHƯƠNG III .THỜI KỲ BẮC THUỘC & ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LÂP
 Tiết 19. BÀI 17: CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG NĂM 40
I.Mục tiêu
 1. Kiến thức: 
 -Sau thất bại của An Dương Vương ,đất nước ta bị phong kiến phương bắc thống trị ( Thời kỳ bắc thuộc).Sự thống trị tàn bạo của phong kiến phương bắc là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng được toàn dân ủng hộ , thắng lợi nhanh chóng, đát nước dành được độc lập.
 2. Tư tưởng:-Giáo dục cho Hs ý thức căm thù quân xâm lược ,ý thức tự hào ,tự tôn dân tộc 
 -Giáo dục cho Hs lòng biết ơn Hai Bà Trưng & tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.
3. Kĩ năng: -Rèn luyện cho hs biết tìm nguyên nhân & mục đích của sự kiện LS.
 -Bước đầu rèn luyện kĩ năng biết vẽ & đọc lược đồ LS.
II. Phương tiện dạy học: 
 - Tranh ảnh, bản đồ.
III.Tiến trình dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Bài mới:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung kiến thức
 Hoạt động 1
-Gv: Gọi Hs đọc mục 1 Sgk& hỏi: Sau cuộc k/c của An Dương Vương chống Triệu Đà thất bại , nước ta bước vào tình trạng gì?
-Hs: Dân tộc ta bước vào tình trạng hơn 1000 năm bắc thuộc.
-Gv: Sau khi nhà Hán đánh bại nhà Triệu, chúng đã thực hiện c/s gì ở nước ta?
-Hs:Năm 111 TCN nhà Hán thay nhà Triệu thống trị Âu Lạc.
-Gv: Nhà Hán gộp Âu lạc với 6 quận của TQ nhằm mục đích gì?
-Hs: Nhằm xoá bỏ hẳn Âu lạc cũ, xem Âu Lạc là 1 vùng đất của TQ ở phía Nam.
-Gv: Em có nhận xét gì về cách đặt quan lại cai trị của nhà Hán?
-Hs:Nhà Hán mới bố trí người cai quản đến cấp quận,cònở huyện xã nhà Hán chưa nắm được.
-Gv: H/dẫn hs thảo luận c/sthống trị của nhà Hán đối với nhân dân ta?
- Gv: Em biết gì về thái thú Tô Định?
-Gv: Nhà Hán đưa người Hán sangChâu Giao sinh sống lâu dài nhằm mục đích gì?
-Hs:Nhằm bắt người Việt phải theo phong tục ,tập quán của người Hán để thực hiện mưu đồ biến người Việt thành người Hán. Gv: Em có nhận xét gì về c/s cai trị của nhà Hán?
-Gv: Trong hoàn cảnh đó nhân dân Giao chỉ phải làm gì?
Gv chuyển mục.
 Hoạt động2:
-Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 2 Sgk & hỏi:Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà TRưng bùng nổ?
-Hs : Dựa vào Sgk trả lời ,Gv bổ sung.
-Gv: Em biết gì về Hai Bà Trưng?
-Gv: Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào?
-Hs: Dựa vào bản đồ tường thuật.
-Gv: bốn câu thơ trong Thiên Nam Ngữ Lục nói lên mục đích của K/n là gì?
-Gv: Việc khắp nơi kéo quân về tụ nghĩa nói lên đIều gì?(Liên hệ câu nói của Lê Văn Hưu)
-Hs: ách thống trị tàn bạo của nhà Hán khiến nhân dân ta căm giận & nổi dậy khởi nghĩa.
-Gv: Kết quả cuộc k/n ra sao?
-Gv:H/d hs thảo luận nguyên nhân thắng lợi & ý nghĩa của cuộc k/n? 
1/ Nước Âu Lạc từ thế kỷIITCN đến thế kỷ I có gì thay đổi:
-Năm 179 TCN, Triệu Đà sát nhập Âu lạc vào Nam Việt, biến Âu Lạc thành 2 quận của TQ là Giao Chỉ & Cửu Chân.
-Năm 111TCN, nhà Hán thống trị Âu Lạc ,chia Âu Lạc thành 3 quận:Giao Chỉ, Cửu Chân & Nhật Nam.
- Nhà Hán hợp nhất 3 quận của ta với 6 quận của TQ thành Châu giao.Đặt các chức quan Thứ sử, Thái thú, Đô uý,để cai trị .ở huyện vẫn các Lạc tướng cai quản như cũ.
-Nhà Hán bóc lột nhân dân ta:
+Hàng năm phải nộp thuế, các vật quý hiếm: sừng tê, ngà voi...
+ Bắt dân ta theo phong tục,tập quán của người Hán,âm mưu đồng hóa dân tộc ta
2/ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ:
a/ Nguyên nhân:
- Do chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán.
-Thi Sách chồng của Trưng Trắc bị Thái thú Tô Định giết hại.
b./Diễn biến:
-Mùa xuân năm 40 (Tháng 3 dương lịch) hai Bà Trưng đã dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây)
-Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuống Cổ Loa & Luy Lâu.
c/ Kết quả:
-Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn.
 4. Củng cố bài học:
 -Em hãy điền những ký hiệu thích hợp lên lược đồ để thể hiện diễn biến k/n?
 -Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Lê Văn Hưu?
 5. Dặn dò: 
 -Học bài theo câu hỏi cuối bài.Tìm đọc LSVN bằng tranh tập 6.
 -Làm bài tập (SBT) & 1số bài tập nâng cao gv h/dẫn.
 -Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi SGK.Sưu tầm tranh ảnh về Hai Bà Trưng.
Ngày soạn: 16/1/2012 
Ngày dạy: 19/1/2012
	Tiết 20. 	BÀI 18: TRƯNG VƯƠNG & CUỘC KHÁNG CHIẾN
 CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN.
I. Mục tiêu:
 1. kiến thức:
 - Giúp Hs nắm được : Sau khi cuộc K/n thắng lợi ,Hai bà Trưng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nước ,giữ gìn độc lập dân tộc vừa mới giành được, đó là những việc làm thiết thực đưa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc K/c chống quân xâm lược Hán.
 -Hs cần thấy rõ ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta chống quân xâm lược Hán.
 2.Tư tưởng:
 -Hs cần hiểu rõ tinh thần bất khuất của dân tộc ta.
 -Mãi ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trưng.
 3. Kĩ năng:
 -Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ lịch sử.
 -Hs bước đầu làm quen với kể chuyện lịch sử.
II. Phương tiện dạy học:
 -Bản đồ, tranh ảnh, chuyện kể.
 -Giáo án ,SGK, SBT,SGV.
 -Đọc 1 số tài liệu liên quan đến bài học.
III. Tiến trình lên lớp:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
	- Đất nước Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi?
	-Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
 3. Bài mới:
Hoạt động của GV&HS
Nội dung bài học:
Hoạt động 1:
-Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk,sau đó đặt câu hỏi hs trả lời:Sau khi đánh đuổi quân Đông Hán , Hai Bà Trưng đã làm để giữ vững nền độc lập?
-Hs: dựa vào sgk trả lời.
-Gv: Việc suy tôn Trưng Trắc lên làm vua có ý nghiã gì?
-Hs:Suy ng

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 1. Sơ lược về môn Lịch sử - Lữ Thanh Tâm - TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN.doc