Giáo án môn Lịch sử lớp 8 - Trường THCS Phú Hoà

 I. XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN TẠI:

- Cách mạng Hà Lan-cuộc cách mang tư sản đầu tiên.

- Cuộc cách mạng Anh của thế kỉ XVII. Ý nghĩa lịch sử và hạn chế của cuộc cách mạng tư sản Anh.

- Chiến tranh dành độc lập của các thuộc địa Anh ở bắc Mĩ mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản.

- Sự ra đời của Hợp chủng quốc Mĩ- nhà nước tư sản

- Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng.

- Việc chiếm ngục Ba- xti (14/7/1789) mở đầu cách mạng

- Diễn biến chính của cách mạng, những nhiệm vụ mà cách mạng đã giải quyết: chống thù trong giặc ngoài, giải quyết các nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp.

- Một số phát minh chủ yếu về kĩ thuật và quá trình công nghiệp hoá ở các nướcÂu- Mĩ từ giữa thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX

 

doc 171 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 18/04/2017 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Lịch sử lớp 8 - Trường THCS Phú Hoà", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng theo quy luật, tấn công mạnh mẽ vào giáo lý thần học cho rằng Thượng đế sinh ra muôn loài.
GV khẳng định: Con người hiểu biết thêm, đầy đủ về thế giới, làm cơ sở cho những nghiên cứu khoa học –kỹ thuật. 
2. Khoa học xã hội:
* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
HS nắm được những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực khoa học xã hội, vai trò của nó.
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Hoạt động 4: Cả lớp / Cá nhân
?: Trình bày những thành tựu tiêu biểu của khoa học xã hội?
- Phoi-ơ-bách và Hê-ghen: chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng
- Xmít và Ri-các-đô: chính trị kinh tế học tư sản
- Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen: Chủ nghĩa xã hội không tưởng
- Mác-Ang-ghen: Chủ nghĩa xã hội khoa học.
GV nhấn mạnh: CNXH khoa học do Mác và Ang-ghen sáng lập đã làm rõ quy luật phát triển của xã hội loài người, đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội.
?: Các phát minh khoa học xã hội có tác dụng ntn đến cuộc sống con người? -Giúp con người nhận thức đầy đủ hơn về xã hội loài người. 
GV. Kết luận: Những phát minh về KHXH đả phá ý thức hệ phong kiến, tấn công vào nhà thờ, giải thích rõ quy luật vận động của thế giới và thúc đẩy xã hội phát triển.
I/ Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật.
1. Những thành tựu về kĩ thuật:
+ Cuộc CM công nghiệp bắt đầu ở Anh, sau đó là Pháp, Đức, Mĩ,... đã tạo nên một cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc, đưa nền kinh tế các nước phát triển nhanh chóng.
+ Việc phát minh ra máy hơi nước đã phát triển ngành giao thông vận tải đường thủy và đường sắt ra đời. Năm 1807, kĩ sư người Mĩ là Phơn-tơn đã đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên có thể vượt được đại dương.
+ Năm 1814, thợ máy người Anh là Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công xe lửa chạy trên đường sắt chở được nhiều hành khách và hàng hóa trên các toa, đạt tốc độ 6 km/ giờ, mở đầu cho sự ra đời của ngành đường sắt.
+ Máy điện tín được phát minh ở Mĩ, tiêu biểu là Moóc-xơ (Mĩ) thế kỉ XIX.
+ Trong nông nghiệp, những tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác cũng góp phần nâng cao năng suất lao động.
+ Trong lĩnh vực quân sự, nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu,... phục vụ cho chiến tranh.
II/ Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
1/ Khoa học tự nhiên:
- Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.
- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-mô-nô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về Vật lí, Hóa học.
- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật. Ông trở thành người đầu tiên chứng minh rằng đời sống của mô sinh vật là sự phát triển của tế bào và sự phân bào.
- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật...
2/ Khoa học xã hội:
- Về triết học, xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen (người Đức).
- Về kinh tế học, A-đam Xmít và Ri-các-đô (người Anh) đã xây dựng học thuyết chính trị - kinh tế học tư sản.
- Về tư tưởng, xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng, gắn liền với tên tuổi của Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
- Đặc biệt là sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học (năm 1848) do Mác và Ăng-ghen sáng lập, được coi là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng loài người.
4. Củng cố: 
- Lập bảng thống kê những thành tựu kĩ thuật, khoa học
 5. Dặn dò: Học bài theo câu hỏi sgk, xem trước bài 9 tìm hiểu cuộc đấu tranh giải phóng Ấn độ và vai trò của giai cấp tư sản Ấn độ 
CHỦ ĐỀ 3: CHÂU Á THẾ KỶ XVIII- ĐẦU THẾ KỶ XX
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH. 
Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản.
- Một số phong trào tiêu biểu từ giữa thế kỉ XIX đến trước cuộc Cách mạng Tân Hợi: cuộc vận động Duy tân, phong trào Nghĩa Hòa Đoàn, Tôn Trung Sơn và Cách Mạng Tân Hợi 
- Sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây và phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, các nước Đông Nam á; cuộc khởi nghĩa Xi-pay, hoạt động của Đảng Quốc Đại, phong trào chống thực dân ở In- đo nê- xi-a, Phi-lip-pin và ba nước Đông Dương.
- Cuộc Duy tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản trở thành một nước đế quốc.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH THEO CHỦ ĐỀ CTGDPT
Nội
dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Ấn Độ thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XX
 - Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Ấn Độ nủa sau thế kỉ XIX, nguyên nhân tình hình đó.
- Giải thích được vì sao thực dân phương Tây, nhất là Anh, Pháp lại giành Ấn Độ
-Giải thích được vì sao gọi là cuộc khởi nghĩa Xi-pay
- Xác định những điểm khác biệt về đường lối đấu tranh giữa hai phái ôn hòa và phái cấp tiến
- Lập được bảng niên biểu phong trào chống thực dân Anh
- Nêu được nhận xét phong trào chống thực dân Anh ở Ấn Độ
Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Nhận biết được những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX
- Nhận biết được những nét chính : tên phong trào,thời gian,người lãnh đạo, kết quả, ý nghĩa
- Nêu được về Tôn Trung Sơn, học thuyết Tam dân, trình bày được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa Cách mạng Tân Hợi
- Hiểu được vì sao các nước đế quốc lại tranh nhau xâu xé Trung Quốc.
- Hiểu được tại sao cách mạng Tân Hợi chấm dứt
- Lập được bảng thống kê tóm tắt đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến.
- Nhận xét tình hình Trung Quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
Các nước Đông Nam Á ( ĐNÁ ) cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
 - Nhận biết được quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.
- Nêu được nét chính về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á
- Giải thích tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước Phương Tây
-Lập niên biểu về cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân các nước Đông Nam Á 
- Nhận xét về vị trí của các quốc gia Đông Nam Á
- Nhận xét về tình hình chung ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
Nhật bản giữa thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX 
-Trình bày nội dung chính, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị
- Nhận biết được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX
- Giải thích được tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật còn gọi là chủ nghĩa đế qu
- Giải thích được vì sao cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật có sức cuốn hút các nước Châu Á noi theo, trong đó có các sĩ phu yêu nước Việt Nam
- Chứng minh Nhật bị các nước phương Tây uy hiếp
Nhận xét được đường lối ngoại giao của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo,năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt:Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật, phản biện, nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện hiện tượng vấn đề lịch sử nhân vật, vận dụng liên hệ kiến thức để giải quyết vấn đề đặt ra.
III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Câu hỏi nhận biết
? Nêu quá trình TD Anh XL Ấn Độ và chính sách cai trị của Anh đối với ẤN Độ? 	
? Trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi 
Trình bày nội dung chính, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị. 
2. Câu hỏi thông hiểu
 Phân tích nguyên nhân dẫn đến các cuộc đấu tranh: + Khởi nghĩa Xipay
+ CM Tân Hợi; + Phong trào đấu tranh ở ĐNA
3. Câu hỏi vận dụng thấp
 ? Giải thích vì sao cuộc duy tân Minh Trị gọi là CMTS?
? Giải thích vì sao các cuộc đấu tranh đều thất bại? .
4. Câu hỏi vận dụng cao
? Giải thích vì sao cuộc duy tân Minh Trị lại nôi kéo nhiều nước châu Á noi theo? 
5. Câu hỏi định hướng năng lực
 ? So sánh cuộc duy tân Minh Trị với phong trào duy tân ở Trung Quốc và liên hệ với VN? Nhận xét chung về các phong trào đấu tranh trong thời gian này?	
IV. GỢI Ý TỔ CHỨC DẠY HỌC
Mức độ nhận thức
Kiến thức, kĩ năng
PP/KT dạy học
 Hình thức DH
Nhận biết
- Tình hình Trung Quốc trước âm mưu xâm lược của các nước Tư bản.
- Sự xâm lược của các nước phương Tây và phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, các nước Đông Nam Á.
- Cuộc Duy tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản trở thành một nước Đế quốc.
ĐDTQ, câu hỏi
Cá nhân
Thông hiểu
- Những nét chính về phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ và các nước ĐNA.
- Trung Quốc trước âm mưu xâm chiếm của các Đế Quốc phương Tây.
- Những cải cách của Hoàng đế Minh Trịnh đã giúp Nhật thoát khỏi khủng hoảng và dần trở thành CNĐQ
ĐDTQ, Giải quyết vấn đề
Cá nhân
Vận dụng thấp
Biết trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các cuộc đấu tranh GPDT.
ĐDTQ, Giải quyết vấn đề, tổng hợp, so sánh
Nhóm
Vận dụng cao
- Biết phân tích đánh giá sự kiện, tài năng của các nhân vật lịch sử, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.
- Lòng nhân ái đối với các nước bị xâm lược cũng như sự căm thù CNĐQ.
ĐDTQ, Giải quyết vấn đề
Dạy học theo định hướng hành động.
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo
Nhóm
Tuần 8; Tiết 15. 
BÀI 9: ẤN ĐỘ THẾ KỶ XVIII- ĐẦU THẾ KỶ XX
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được các kiến thức cơ bản sau:
-Phong trào đấu tranh để giải phóng dân tộc Ấn Độ cuối thế kỷ XVIII- đầu thế kỷ XX phát triển mạnh mẽ chính là kết quả tất yếu của chính sách thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh.
-Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ trong phong trào giải phóng dân tộc. Đồng thời tinh thần đấu tranh anh dũng của công nhân, nông dân, binh lính buộc thực dân Anh phải nhượng bộ nới lỏng ách cai trị.
2. Tư tưởng: 
-Bồi dưỡng lòng căm thù đối với sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đã gây ra cho nhân dân Ấn Độ.
-Biểu lộ sự thông cảm và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
3. Kĩ năng:
-Sử dụng bản đồ, tranh ảnh lịch sử về cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ 
-Làm quen và phân biệt khái niệm "Cấp tiến", "Ôn hoà"
-Đánh giá vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ
 4. Định hướng năng lực được hình thành
 - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo,năng lực tự học
 - Năng lực chuyên biệt: Phản biện, tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật, nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện hiện tượng vấn đề lịch sử nhân vật, vận dụng liên hệ kiến thức để giải quyết vấn đề đặt ra.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, giáo án, Bản đồ "Phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX"; Tư liệu về đất nước Ấn Độ
- HS: Học bài, Xem trước bài mới, trả lời câu hỏi sgk
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ốn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
Nêu các thành tựu nổi bật về kĩ thuật, khoa học ? Những thành tựu dó có tác dụng như thế nào đối với xã hội?
3. Bài mới:
 3.1.Giới thiệu: Từ thế kỉ XVIII các nước phương Tây đã dòm ngó xâm lược Châu Á. Thực dân Anh đã tiến hành xâm lược Ấn Độ như thế nào? Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ phát triển ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung của bài hôm nay
3.2.Triển khai bài: 
Hoạt động thầy – trò
Nội dung
HĐ 1: SỰ XÂM LƯỢC VÀ THỐNG TRỊ CỦA CỦA ANH: 
* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 HS nắm được quá trình xâm lược và chính sách thống trị tàn bạo của Thực dân Anh.
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Nhóm / Cá nhân
?: Thực dân phương Tây bắt đầu xâm lược Ấn Độ từ khi nào? - Từ thế kỷ XVI, thực dân phương Tây bắt đầu xâm lược Ấn Độ.
?: Vì sao phương Tây, nhất là Anh và Pháp lại muốn xâm lược Ấn Độ?
- Vì Ấn Độ là đất nước có diện tích rộng lớn, dân đông, tài nguyên phong phú, có truyền thống văn hoá lâu đời, trở thành “miếng mồi ngon” cho CNTD.
?: Từ đầu thế kỷ XVIII, quá trình xâm lược Ấn Độ diễn ra ntn?
- Anh và Pháp tranh giành An Độ làm thuộc địa dẫn đến cuộc chiến tranh giữa hai nước này diễn ra trên đất Ấn Độ.
?:Kết quả cuối cùng? 
- Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh.
?: Sau khi xâm lược Ấn Độ, thực dân Anh tiếp tục thực hiện việc gì?
- Đặt ách thống trị lên nhân dân Ấn Độ.
GV phân tích chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Anh:
- Chính trị: chính sách “chia để trị”, mua chuộc giai cấp phong kiến Ấn Độ, tìm cách khơi sâu sự cách biệt về tôn giáo, dân tộc và đẳng cấp trong xã hội, chính sách ngu dân.
- Kinh tế: khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực, các nguồn nhiên liệu, bóc lột công nhân để thu lợi nhuận.
- Ấn Độ là thuộc địa quan trọng nhất của Anh.
GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trang 56.SGK
* Thảo luận nhóm: 3 phút
THMT:Câu hỏi: Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống trị của thực dân Anh và hậu quả của nó đối với nhân dân Ấn Độ?
HS chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận trong 3 phút, đưa đáp án: - Chính sách thống trị, bóc lột thuộc địa hết sức nặng nề.
- Đất nước Ấn Độ lạc hậu, đời sống nhân dân bần cùng, chết đói hàng loạt.
Chuẩn xác kiến thức: - Thực dân Anh thi hành chính sách thống trị, bóc lột nặng nề à Đất nước An Độ lạc hậu, đời sống nhân dân bần cùng, chết đói hàng loạt.
Minh hoạ: “Xương người thợ dệt vải phủ khắp các cánh đồng bông An Độ”.
?: Sự cai trị của thực dân Anh gây ra mâu thuẫn nào? - Mâu thuẫn giữa nhân dân Anh với thực dân Anh ngày càng gay gắt -> Chuyển mục II
HĐ 2: PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ: 
* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
HS nắm được những nét chính trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc An Độ: Khởi nghĩa Xipay, Đảng Quốc đại chống Anh và khởi nghĩa Bombay.
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Cả lớp / Cá nhân
?: Cuộc đấu tranh chống Anh của nhân dân An Độ có những phong trào nào tiêu biểu? 
- Khởi nghĩa Xipay
- Đảng Quốc đại chống Anh
 - Phong trào chống Anh của công nhân, nông dân An Độ đầu thế kỷ XX.
?: Vì sao khởi nghĩa Xipay bùng nổ?
- Vì bất mãn trước việc bọn chỉ huy Anh bắt giam những người lính có tư tưởng chống Anh.
?: Đó có phải là nguyên nhân chủ yếu hay còn nguyên nhân khác nào?
- Nguyên nhân chủ yếu là do sự xâm lược và thống trị tàn bạo của thực dân Anh.
?: Vì sao cuộc khởi nghĩa có tên gọi là khởi nghĩa Xipay?
- Xipay là tên gọi những đội quân người An đánh thuê cho đế quốc Anh. Họ bất mãn trước sự thống trị của thực dân Anh nên nổi dậy khởi nghĩa.
?: Trình bày những diễn biến chính của khởi nghĩa Xipay?
- Năm 1857, 60.000 lính Xipay cùng nhân dân khởi nghĩa vũ trang -> Khởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc và một phần miền Trung An Độ. 
- Nghĩa quân đã lập được chính quyền ở ba thành phố lớn. Sau 2 năm, thực dân Anh dốc toàn lực đàn áp khởi nghĩa.
?: Thực dân Anh đã đàn áp cuộc khởi nghĩa ntn?
- Nhiều nghĩa quân bị trói vào họng đại bác rồi bị bắn cho tna xương nát thịt.
Yêu cầu HS quan sát H.41 SGK
?: Tuy thất bại, nhưng khởi nghĩa Xipay có ý nghĩa ntn đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ? - Tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của nhân dân An Độ chống CNTD, giải phóng dân tộc
?: Vì sao khởi nghĩa Xipay thất bại?
- Vì lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa là những quý tộc phong kiến, không có khả năng lãnh đạo.
G: Năm 1875 – 1885, các phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân thúc đẩy giai cấp tư sản An Độ đứng lên chống thực dân Anh.
?: Đảng Quốc đại được thành lập vào thời gian nào? - Năm 1885, Đảng Quốc đại thành lập
?: Đây là chính đảng của giai cấp nào? - Đây là chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Ấn Độ
?:Đảng Quốc đại đấu tranh với những mục tiêu nào? - Đấu tranh giành quyền tự trị, phát triển nền kinh tế dân tộc.
?: Hai phái trong Đảng Quốc đại đấu tranh với những mục tiêu khác nhau nào?
- Phái “Ôn hoà”: thoả hiệp, yêu cầu chính phủ thực dân tiến hành cải cách.
- Phái “Cấp tiến” kiên quyết chống thực dân Anh.
Nhấn mạnh: Đảng Quốc đại vẫn giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân An Độ.
?:Đầu thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của Ấn Độ có những điểm mới nào? - Cao trào đấu tranh của công nhân và nhân dân Ấn Độ.
?: Có những cuộc đấu tranh tiêu biểu nào?
- Năm 1905, nhân dân An Độ tiến hành nhiều cuộc biểu tình chống chính sách “chia để trị” đối với xứ Ben-gan.
- Tháng 7/1908, khởi nghĩa Bom-bay.
?: Công nhân Bom-bay đã tiến hành khởi nghĩa ntn?
 - Công nhân tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị, thành lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng chiến luỹ chống quân đội Anh.
?: Cuộc đấu tranh của công nhân Bom-bay có ý nghĩa ntn? - Đây là đỉnh cao nhất của phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ đầu thế kỷ XX.
G: Các cuộc đấu tranh đều thất bại, song phong trào yêu nước chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ vẫn không bị dập tắt, đặt cơ sở cho thắng lợi sau này
HS: Nhận xét về các phong trào-->liên tục,mạnh mẽ, nhiều giai cấp, tầng lớp tham gia
H: Vì sao các phong trào đều thất bại?
HS: Nêu nguyên nhân thất bại
I. Sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh:
+ Quá trình thực dân Anh xâm lược Ấn Độ:
- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và áp đặt ách thống trị đối với Ấn Độ.
- Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.
+ Chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ:
- Về chính trị, thực dân Anh trực tiếp cai trị Ấn Độ.
- Thực hiện nhiều chính sách để củng cố ách thống trị của mình như “chia để trị”, khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
II. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ:
a. Khởi nghĩa Xi-pay.
+ Nguyên nhân; 
- Do chính sách thống trị hà khắc của thực dân Anh, nhất là chính sách “chia để trị”, tìm cách khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội đã dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
- Duyên cớ trực tiếp của cuộc khởi nghĩa: do binh lính Xi-pay bất mãn trước việc bọn chỉ huy Anh bắt giam những người lính có tư tưởng chống đối.
+ Diễn biiến:
- Ngày 10 - 5 - 1857, hàng vạn lính Xi-pay đã nổi dậy khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh. 
- Cuộc khởi nghĩa đã nhận được sự hưởng ứng của đông đảo nông dân, nhanh chóng lan ra khắp miền Bắc và một phần miền Trung Ấn Độ.
- Cuộc khởi nghĩa duy trì khoảng 2 năm (1857 - 1859) thì bị thực dân Anh đàn áp đẫm máu.
+ Ý nghĩa: - Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc. Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập.
b. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
+ Từ giữa thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân đã thức tỉnh ý thức dân tộc của giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ.
+ Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại - chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập, đánh dấu một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
+ Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đại bị phân hóa thành hai phái, phái “ôn hòa” chủ trương thỏa hiệp, chỉ yêu cầu Chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái “cấp tiến” do Ti-lắc cầm đầu thì kiên quyết chống thực dân Anh.
+ Tháng 7 - 1905, chính quyền thực dân Anh thi hành chính sách chia đôi xứ Ben-gan: miền Đông của người theo đạo Hồi, miền Tây của người theo đạo Ấn. Hành động này như lửa đổ thêm dầu, khiến nhân dân Ấn Độ càng căm phẫn. Nhiều cuộc biểu tình đã nổ ra rầm rộ. 
+ Tháng 6 - 1908, thực dân Anh bắt giam Ti-lắc và kết án ông 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh mới.
+ Tháng 7 - 1908, công nhân Bom-bay tổ chức nhiều cuộc bãi công chính trị, lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng chiến lũy để chống quân Anh. Thực dân Anh đàn áp rất dã man. 
+ Các phong trào tuy thất bại nhưng đã đặt cơ sở cho các thắng lợi sau này của nhân dân Ấn Độ.
4. Củng cố: 1.Nêu hậu quả sự thống trị của Anh ở Ấn Độ
2.Đảng Quốc Đại thành lập nhằm mục tiêu đấu tranh gì?
3.Lập niên biểu về phong trào đấu tranh chống Anh của nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
5. Dặn dò: Học bài theo câu hỏi sgk
*********************************
Tuần 8; Tiết 16
 BÀI 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1/Kiến thức.
- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX , do chính quyền Mãn Thanh suy yếu ,
đất nước Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé , trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến .
- Các phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến diễn ra hết sức
sôi nổi.Ý nghĩa lịch sử .
- Các khái niệm “ nửa thuộc địa , nửa phong kiến”, “ vận động duy tân ”.
 2/ Tư tưởng
- Có thái độ phê phán triều đình phong kiến Mãn Thanh trong việc để Trung
Quốc biến thành miếng mồi xâu xé của các nước đế quốc .
- Khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh
chống đế quốc, chống phong kiến đặc biệt là cách mạng Tân Hợi và Tôn Trung Sơn . 
 3/ Kĩ năng
- Bước đầu biết nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến
Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc rơi vào tay các đế quốc.
- Biết sử dụng bản đồ Trung Quốc để trình bày các cuộc khởi nghĩa Nghĩa hoà đoàn , cách mạng Tân Hợi .
 4. Định hướng năng lực được hình thành
 - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo,năng lực tự học
 - Năng lực chuyên biệt:Phản biện, tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật, nhận xét đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện hiện tượng vấn đề lịch sử nhân vật, vận dụng liên hệ kiến thức để giải quyết vấn đề đặt ra.
II/ CHUẨN BỊ
1/GV: SGK, giáo án
+ Bản đồ treo tường Trung Quốc, cách mạng Tân Hợi .
 + Tranh cái bánh ngọt Trung Quốc .
 + Thuật ngữ khái niệm lịch sử phổ thông.
2/ HS: Soạn bài, quan sát và mô tả hình 43, 45.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
 1/ Ổn định lớp 
2/ Kiểm tra bài cũ 
? Nêu các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Ấn Độ. Vì sao các phong trào đó đều thất bại?	
 3/ Dạy và học bài mới 
Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa,
nửa phong kiến , là “Cái bánh ngọt ” cho các đế quốc xâu xé. Vậy Trung Quốc đã bị chia xẻ như thế nào ? Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh ra sao ? Mời các em theo dõi qua bài 10.
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
NỘI DUNG
HĐ 1: TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHIA XẺ:
* MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: HS nắm được nguyên nhân, quá trình các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc.
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Cả lớp / Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc nhanh mục I SGK
THMT: ?: Vì sao từ nửa sau thế kỷ XI

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_8.doc