Giáo án môn Sinh học 12 - Phần sáu: Tiến hoá

I. MỤC TIÊU:

 Học sinh

- Hiểu được sự tương đồng về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng về mối quan hệ họ hàng.

- Hiểu được sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống cũng gián tiếp chứng minh về mối quan hệ họ hàng.

- Hiểu được sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng chứng minh cho mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên Trái Đất.

- Nêu lên được mối quan hệ họ hàng của các loài ở các vùng địa lí khác nhau nhưng có một số đặc điểm giống nhau.

- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp.

 

doc 72 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 03/04/2017 Lượt xem 21Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Sinh học 12 - Phần sáu: Tiến hoá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
IỆM SAU TIẾT DẠY
.
Ngày soạn: 
PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC
Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Tiết: Bài 35. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái.
+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa.
+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ: Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật.
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to các hình 35.1 – 35.2 SGK.
- Học sinh: Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh vật.
III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Khái niệm về môi trường sống của sinh vật, phân biệt 2 nhóm nhân tố sinh thái.
- Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái.
- Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng và nhiệt độ của môi trường sống.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy
* Hoạt động 1: 
Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình.
?. Cá sống trong hồ, ao chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào ?
?. Nhân tố vô sinh gồm những yếu tố nào ? 
?. Nhân tố hữu sinh gồm những yếu tố nào ? 
?. Tại sao lại tách con người ra khỏi nhóm nhân tố hữu sinh ? 
* Hãy phân tích những hoạt động của con người làm biến đổi thiên nhiên bằng 1 ví dụ cụ thể ? 
- Giáo viên tổng kết: Tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của cá.
?. Môi trường sống là gì ? 
? Có mấy môi trường chủ yếu ? – Giáo viên nói rõ về môi trường sinh thái. 
* Hoạt động 2 
Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục II, kết hợp quan sát hình 35.1 
Và hoàn thành phiếu học tập số 1 
- Loài cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái nhiệt độ 50C -420C. Nhiệt độ 50C gọi là giới hang dưới, 420C gọi là giới hạn trên, nhiệt độ thuận lợi cho cơ thể sinh trưởng và phát triển là từ 200C đến 350C. 
- Tham khảo hình 35.1 trong SGK, hãy vẽ đồ thị về giới hạn sinh thái của cá rô phi nuôi ở Việt Nam 
 Sức sống 
 Nhiệt độ 
 ? Ổ sinh thái là gì ? 
? Phân biệt ổ sinh thái và nơi ở của một loài ?
Hoạt động của trò
- Học sinh quan sát hình.
- Học sinh trả lời 
- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v...
- Nhân tố hữu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.
- Học sinh phân tích 
- Môi trường: Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
- Có 4 loại môi trường phổ biến: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật 
- Học sinh nghiên cứu mục II, quan sát hình 35.1 
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 
- Ổ sinh thái của một loài là một “ không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó
Nội dung kiến thức
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI:
 A. Môi trường: Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 4 loại môi trường phổ biến: môi trường đất, môi trường nước, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật 
b/. Nhân tố sinh thái: là các nhân tố vô sinh, hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật 
Có 3 nhóm nhân tố sinh thái:
- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v...
- Nhân tố hữu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật 
- Nhân tố con người: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật.
II. GIỚI HẠN SINH THÁI Ổ SINH THÁI 
 1. Giới hạn sinh thái: 
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định.
- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi. 
- Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
- Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
2. Ổ sinh thái: 
- Ổ sinh thái của một loài là một “ không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
- Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.
IV. CỦNG CỐ: 
Môi trường là gì ? Thế nào là nhân tố sinh thái ? Phân biệt các nhóm nhân tố sinh thái ?
Giải thích sơ đồ tác động của nhân tố nhiệt độ lên cá rô phi ở Việt Nam.
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ: 
	* Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập 1, 2, 3, 4, và 5 SGK 
	Phần bổ sung kiến thức: 
	* Phân tích 2 câu ca dao dưới đây về tầm quan trọng của gió như là 1 nhân tố sinh thái đối với sự phát triển của lúa ở miền Bắc Việt Nam: 
	“ Gió Đông là chồng lúa chiêm 
	 Gió Bắc là duyên lúa mùa” 
	Đáp án phiếu học tập số 1 
	Sức sống 
	Giới hạn sinh thái 
 Khoảng thuận lợi 
Nhiệt độ 
 50C 200C 350C 420C 
 Điểm gây chết 
 Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam.
Đáp án phiếu học tập số 2
Tiêu chí so sánh
Cây ưa sáng
Cây ưa bóng
Đặc điểm hình thái
+ Phiến lá nhỏ hẹp, màu xanh nhạt 
+ Thân cây thấp, số cành cây nhiều 
+ Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm.
+ Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà.
Đặc điểm sinh lí
+ Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh 
+ Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước.
+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh.
+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo. 
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
.......................................
Ngày soạn:
Tiết: BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ
 GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Hiểu và giải thích được khái niệm về quần thể và giải thích được quần thể là đơn vị tồn tại của loài.
- Hiểu và trình bày được mối qhệ giữa các cá thể trong qthể (quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh): đặc điểm, ví dụ, ý nghĩa.
2. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
-Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận
-Các tranh ảnh, ví dụ về quần thể SV và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
 1. Ổn định – Kiểm tra: 1’ Không KTBC 
 2.Mở bài: 2’ Giới thiệu chương II
 3.Bài mới: 38’
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
-Quần thể là gì? VD?
-Cho các nhóm HS thảo luận trả lời câu lệnh sgk
Giảng: Vùng phân bố của loài không phải là 1 không gian đã định trước mà chính nó được xác lập bằng quá trình hình thành quần thể mới của loài:
- Đầu tiên một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường mới.
- Cá thể thích nghi -> gắn bó chặt chẽ với nhau ->quần thể ổn định, thích nghi với đk ngoại cảnh.
-Cá thể không thích nghi ->bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
-VD: sự hình thành 1 qt bèo trong ao từ 1 vài tai bèo đầu tiên dạt vào ao
*QT phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là nơi sống của QT (sinh cảnh).
-Tại sao nói quần thể là đơn vị tồn tại của loài?
- Thế nào là quan hệ hỗ trợ? (-Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, hỗ trợ nhau trong hoạt động sống) 
-Tìm các VD về cách sống bầy đàn hay quần tụ, xã hội của 1 số ĐV trong thiên nhiên?
-Ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ? 
(đảm bảo sự tồn tại 1cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn sống mtr, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể)
- Các bụi tre, nứa sống chen chúc nhau trong một không gian hẹp như thế chúng có những lợi ích và bất lợi gì?
-Trong cách sống đàn, các cá thể nhận biết nhau bằng những tín hiệu đặc trưng nào?
-Diễn giảng: hiệu suất nhóm
-Hãy nêu sự khác nhau giữa xã hội loài người với xã hội của các loài côn trùng
- Khi nào quần thể dẫn đến quan hệ cạnh tranh? Cho VD.
- Về lý thuyết, cạnh tranh trong cùng loài rất khốc liệt, vì sao? tại sao trong thực tế, cạnh tranh cùng loài ít xảy ra?
-> GV giải thích, bổ sung
-Có những hình thức cạnh tranh nào phổ biến?
-Nguyên nhân của hiện tượng phát tán cá thể ra khỏi đàn?
- Bên cạnh quan hệ cạnh tranh còn có quan hệ nào khác?
- Các cá thể cùng loài có kí sinh vào nhau xuất hiện trong điệu kiện nào? Ý nghĩa?
- Ở điều kiện nào xảy ra ăn thịt đồng loại? Điều đó có lợi gì cho sự tồn tại của loài?
-Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh nói riêng và của các mqh trong qt nói chung?
-Nêu khái niệm quần thể dựa vào sgk. 
-Tìm các vd khác về qth khác
Nhóm HS thảo luận trả lời câu lệnh: Các nhóm loài là qth: cá trăm cỏ trong ao, sen trong đầm, voi ở khu bảo tồn Yokdon, ốc bươu vàng trên ruộng lúa, sim trên đồi.
-HS suy nghĩ trả lời
->HS nêu được bản chất là sự hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong các hđ sống, khi thác nguồn sống từ mtr
-Tìm các ví dụ
->HS suy nghĩ trả lời
-Nghiên cứu thông tin sgk
-HS ptích sự khác biệt: +XH của ĐV là kiểu XH “Mẫu hệ”, sự phân công c.năng giữa các thành viên trong XH rất chặt chẽ và được xác lập 1cách rập khuôn ngay trong gđoạn rất sớm của sự ptr cá thể. 
+ Còn sự phát triển xã hội loài người chuyển tử chế độ “mẫu hệ” sang chế độ phụ hệ, được dựa trên vốn kiến thức sống qua học tập thông qua hoạt động của hệ thần kinh cao cấp
-HS nghiên cứu thong tin sgk
-Do ổ sinh thái trùng nhau, tuy nhiên SL cá thể qth thương< ngưỡng
-Cạnh tranh nguồn thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản, tranh giành con cái, con đực,..
-HS nghiên cứu thông tin sgk
->giúp loài tồn tại và phát triển ổn định
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể: 13’
-Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính hay trinh sản
-VD: SGK
-Quần thể là đơn vị tồn tại của loài, là trường thông tin của các cá thể trong loài, các cá thể khác giới tham gia sinh sản duy trì sự tồn tại của loài
Các cá thể phát tán tới môi trường mới và thích nghi nên hình thành quần thể mới
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: 25’
1. Quan hệ hỗ trợ:
-Là sự tụ họp, sống bầy đàn, sống thành xã hội (trong nhiều trường hợp, quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha, mẹ hoặc các cá thể họp đàn để sinh sản săn mồi hay chống kẻ thù)
VD: + 1 số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rế ->str nhanh hơn, chịu hạn tốt hơn, so với cây sống riêng rẽ
+Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ,
-Cá thể trong đàn nhận biết nhau bằng các mùi đặc trưng, màu sắc đàn, vũ điệu
- Hiệu suất nhóm: các cá thể trong bầy, đàn có nhiều đặc điểm sinh lý và tập tính sinh thái có lợi; giảm lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng
VD: sgk
2. Quan hệ cạnh tranh:
- Khi mật độ quần thể vượt quá “sức chứa đựng” của môi trường các cá thể cạnh tranh nhau làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản đó là hiện tượng tự tỉa thưa.
-Các kiểu quan hệ khác: 
+Kí sinh cùng loài: VD (sgk)
->giảm sức ép lên nguồn thức ăn hạn hẹp 
+Ăn thịt đồng loại: VD (sgk)
 =>các mối quan hệ cạnh tranh cùng loài không dẫn đến tiêu diệt loài mà giúp loài tồn tại và phát triển hưng thịnh
4. Củng cố: 3’
-Các loại cá thể trong quần thể quan hệ với nhau theo những mối quan hệ nào?
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt bài trong khung SGK.
5. Dặn dò: 1’ 
HS học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài. Đọc trước bài 52.Sự phân bố của các cá thể trong không gian.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
.......................................
Ngày soạn:
Tiết : BÀI 37. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Nêu được các dạng phân bố của các cá thể trong không gian và những điều kiện quy định cho sự hình thành các dạng phân bố đó.
-Nêu được khái niệm thế nào là cấu trúc giới tính và cấu trúc tuổi
2.Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát
3.Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ môi trường sống và dân số.
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
-Vấn đáp, diễn giảng, thảo luận
-Hình 52.1 – 52.4 sgk
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
 1. Ổn định – Kiểm tra: 4’ 
Cho ví dụ về 1 số quần thể trong tự nhiên. Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể ra sao? Ý nghĩa của các quan hệ đó?
 2.Mở bài: 1’ Từ khái niệm quần thể ->sự phân bố của cá thể trong quần thể, cấu trúc qth,..là những thuộc tính cơ bản của quần thể
 3.Bài mới: 36’
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
-Quan sát bảng 37.1 SGK ->cho biết có mấy dạng phân bố và đặc thù các dạng phân bố trong không gian như thế nào?
-VD cho mỗi kiểu phân bố?
- Thế nào là cấu trúc giới tính? (Phân biệt với cấu trúc sinh dục: tỉ lệ đực/cái trong đàn sinh sản)
-Tỉ lệ giới tính của quần thể có thể thay đổi do những yếu tố nào?
-Phân biệt 3 khái niệm về tuổi thọ?
- Cấu trúc tuổi là gì?
- Trong giới hạn sinh thái, cấu trúc tuổi của qthể biến đổi như thế nào ?
-Khi rét đậm, trong qthể, nhất là những loài động thực vật bậc thấp ở miền Bắc nước ta, những nhóm tuổi nào chết nhiều nhất ? tỉ lệ như thế nào ?
-Người ta nói trong mùa xuân hè qthể sinh vật nói chung đều trẻ lại, tại sao ?
-Dựa vào sự phát triển cá thể, người ta chia qthể thành mấy nhóm tuổi sinh thái ?
-Tháp tuổi là gì ?
+Yêu cầu hs quan sát hình 52.3 SGK trả lời câu lệnh SGK ?
-Cho hs q.sát, giải thích  tranh 52.4 SGK ->sự khác biệt giữa dân số các nước ptriển với các nước đang ptriển như thế nào ?
->GV liên hệ giáo dục dân số, vấn đề chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống ở các nước đang phát triển.
Khái niệm mật độ ? Khi mật độ tăng thì tác dụng ra sao ?
- HS quan sát hình trả lời.
-HS tìm thêm các VD khác ngoài VD sgk
-Ở các quần thể tự nhiên, tỉ lệ đực /cái thường là 1:1
-HS nêu 1 số yếu tố: tỉ lệ tử vong không đều giữa cá thể đực và cái, đk mtr sống, đặc điểm sinh sản của loài, đặc điểm sinh lí và tập tính của loài,.
- HS đọc thông tin SGK trả lời.
->Khi rét đậm, mức tử vong cao nhất thuộc về nhóm con non và già.
->Do Sl con non tăng cao vì đây là thời gian sinh sản tập trung của 1 số loài
-QT A: qthể trẻ ( đang phát triển) có thể tỉ lệ nhóm trước sinh sản lớn nhất.
-Quần thể B: qthể trưởng thành (hay ổn định) có tỉ lệ nhóm trước và đang sinh sản xấp xỉ như nhau.
-C: quần thể già (suy thái) có nhóm trước sinh sản ít hơn nhóm đang sinh sản.
I.Cấu trúc giới tính: 
-Ở các quần thể tự nhiên, tỉ lệ đực/ cái thường là 1:1, tỉ lệ này thay đổi tuỳ loài, theo các giai đoạn phát triển cá thể và điều kiện mtr.
-Ví dụ : SGK
II.Tuổi và cấu trúc tuổi:
a.Các khái niệm về tuổi thọ:
-Tuổi thọ sinh lí: từ lúc sinh ra -> chết vì già
-Tuổi thọ sinh thái : từ lúc sinh ra -> chết vì nguyên nhân sinh thái.
-Tuổi thọ của qthể: là tuổi thọ trung bình của cá thể trong qthể.
b.Cấu trúc tuổi: Là tổ hợp các nhóm tuổi của qthể.
-Trong giới hạn sinh thái, cấu trúc tuổi của qthể biến đổi một cách thích ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
Cấu trúc tuổi của quần thể thay đổi theo chu kì ngày đêm, chu kì mùa
-Quần thể có 3 nhóm tuổi sinh thái: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.
-Xếp chồng các nhóm tuổi từ non đến già ->tháp tuổi. 
-Tháp tuổi chỉ ra 3 trạng thái phát triển số lượng của qthể: quần thể đang phát triển. qthể ổn định và qthể suy thái.
 *Cấu trúc dân số của quần thể người: Dân số của nhân loại phát triển theo 3 giai đoạn: 
+ở giai đoạn nguyên thủy, dân số tăng chậm; 
+ở giai đoạn của nền văn minh nông nghiệp, dân số bắt đầu tăng; 
+vào thời đại công nghiệp, nhất là hậu công nghiệp, dân số bước vào giai đoạn bùng nổ.
III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
 Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể (bảng 37.2)
IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Mật độ là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích. Mật độ phụ thuộc nguồn sống, mức sinh sản, mức tử vong
4. Củng cố: 3’
Tóm tắt những nội dung trọng tâm của bài theo phần tóm tắt cuối bài
5. Dặn dò: 1’ 
-HS học bài, trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi và bài tập cuối bài. Đọc mục em có biết
-Đọc trước bài 53, nắm đặc trưng về kích thước của quần thể.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
.......................................
Ngày soạn: 
Tiết : BÀI 38. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Hiểu khái niệm và nêu được các ví dụ về kích thước quần thể, kích thước tối thiểu và kích thước tối đa cũng như ý nghĩa của những giá trị đó
-Nêu được những nguyên nhân làm thay đổi kích thước quần thể
-HS hiểu và nhận biết được 2 dạng tăng trưởng số lượng của quần thể: trong môi trường không bị giới hạn và môi trường bị giới hạn.
2.Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích, tổng hợp về các đặc trưng của quần thể.
3.Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ môi trường sống của sv.
4. Phát triển năng lực
a/ Năng lực kiến thức: 
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì
- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá.
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
b/ Năng lực sống: 
- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm.
- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi AND.
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề...
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...
II. PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN:
-Vấn đáp, diễn giảng
-Hình 53.1 – 53.3 sgk
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
 1.Ổn định – Kiểm tra: 4’ 
Hãy chỉ ra những trường hợp nào tỉ lệ đực/ cái của quần thể nhỏ hơn 1? Các dạng tháp tuổi thể hiện trạng thái phát triển của quần thể như thế nào?
 2.Mở bài: 1’ Giới thiệu nội dung bài tiếp theo
 3.Bài mới: 36’
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
NỘI DUNG
-Thế nào là kích thước quần thể?
VD?
-Đơn vị đo kích thước QT gồm những loại nào?
-Thế nào là kích thước tối thiểu?
-Khi kích thước QT giảm dưới mức tối thiểu? Tại sao QT bị suy giảm->diệt vong?( +Số lượng cá thể ít, sự hỗ trợ nhau giảm ->QT không có khả năng chống chọi với mtr.
+Khả năng sinh sản giảm
+Sự giao phối gần thường xảy ra)
-Giảng: KT tối thiểu quy định khoảng cách bắt buộc phải có để các cá thể có thể gặp gỡ, thực hiện qtrình sinh sản và các hđộng cnăng sống khác.
-Thế nào là kích thước tối đa? Nếu SL cá thể vượt mức tối đa?(->vượt mức tối đa ->cạnh tranh, ô nhiễm, bệnh tật,
->di cư, mức tử vong cao). 
-Hãy chỉ ra mối tương quan giữa kích thước cơ thể với kích thước QT?
- GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK?
- Mật độ quần thể là gì?
- KT quần thể được mô tả bằng công thức tổng quát sau:
Nt = N0 + B – D + I – E
->Nguyên nhân nào gây ra sự biến động kích th

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_3_cot_sinh_hoc_12_co_ban_hoc_ki_2.doc