Giáo án môn Tin học khối 12 - Học kì II

Chương 2:

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

BÀI 6: BIỂU MẪU

I. Mục tiêu

a) Về kiến thức:

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu;

 Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc biểu mẫu;

 Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu;

b) Về kĩ năng:

 Sử dụng được biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;

+ Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III . Tiến trình bài dạy

a) Ổn định lớp:

b)Kiểm tra bài cũ: học sinh lên máy thực hiện các thao tác tạo bảng theo yêu cầu GV

c) Nội dung giảng dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu.

 

doc 48 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 05/04/2019 Lượt xem 1198Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tin học khối 12 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phải thực hiện tất cả các bước này.
- Cách thiết kế mẫu hỏi
C1: Nháy đúp vào Create Query by using Wizard
hoặc
C2: Nháy đúp vào Create Q
- GV trình chiếu màn hình mẫu hỏi ở chế độ thiết kế và giải thích các thành phần trên cửa sổ thiết kế.
- Chức năng của mẫu hỏi:
+ Sắp xếp các bản ghi.
+ Chọn những bản ghi thỏa mãn các điểu kiện cho trước;
+ Chọn một số trường cần thiết để hiển thị.
+ Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng , đếm các bản ;
+ Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặc nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác.
- Có 2 chế độ làm việc: Chế độ thiết kế và trang dữ liệu.
-Các kí hiệu phép toán thường dùng bao gồm :
 + , – , * , / (phép toán số học)
, =, =, (phép so sánh)
AND, OR, NOT (phép toán logic)
- Các toán hạng trong tất cả các biểu thức có thể là :
+ Tên các trường (đóng vai trò các biến) được ghi trong dấu ngoặc vuông, ví dụ : [GIOI_TINH], [LUONG], 
+ Các hằng số, ví dụ : 0.1 ; 1000000, 
+ Các hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép, ví dụ : “NAM”, “HANOI”, 
+ Các hàm số (SUM, AVG, MAX, MIN, COUNT, ).
- Biểu thức số học được sử dụng để mô tả các trường tính toán trong mẫu hỏi, mô tả này có cú pháp như sau:
 :
	Ví dụ : 
MAT_DO : [SO_DAN] / [DIENTICH]
- Biểu thức điều kiện sẽ là: 
[Doanvien] AND [TOAN] >=9
- HS lắng nghe và ghi chép.
- Ta phải chọn Queries trong bảng chọn đối tượng.
- Có 2 cách: sữ dụng thuật sĩ và tự thiết kế.
- Các bước chính để tạo mẫu hỏi:
+ Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới, gồm các bảng và các mẫu hỏi khác.
+ Chọn các trường từ nguồn dữ liệu để đưa vào mẫu hỏi mới.
+ Khai báo các điều kiện cần đưa vào mẫu hỏi để lọc các bản ghi.
+ Chọn các trường dùng để sắp xếp bản ghi trong mẫu hỏi.
- Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có.
- Đặt điều kiện gộp nhóm.
IV. Củng cố: Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi.
- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng 
như hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu 
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 6 
MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG (2T)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức
- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.
- Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản.
- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản. 
2. Kĩ năng: Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
	- Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2. Chuẩn bị của học sinh
	- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra các thiết bị.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới:
Hoạt động : 
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cña häc sinh
Bài 1: Sữ dụng CSDL Quanli_HS, tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày sinh của các bạn nam ?
- Chỉ ra bảng hoặc mẫu hỏi làm dữ liệu nguồn cho mẫu hỏi này ?
- Yêu cầu HS xác định các trường cần đưa và mẫu hỏi ?
- Để lọc ra các bạn Nam phải làm thế nào ?
- Lưu ý HS trường GT chỉ tham gia trong mẫu hỏi nhưng không nhất thiết phải hiển thị, cách sắp theo thứ tự tổ.
- Dựa vào các kiến thức đã xác định ở trên yêu cầu HS tạo mẫu hỏi.
Bài 2: Trong CSDL Quanli_HS tạo mẫu hỏi Thongke có sữ dụng hàm gộp nhóm để so sánh trung bình điểm toán và điểm văn giữa các tổ.
- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau đó giải thích cho HS hiểu vì sao phải dùng hàm gộp nhóm.
- Bài tâp này cần đưa các trường nào vào mẫu hỏi ?
- Vì sao không đưa các trường Holot, ten, GT?
- Vì sao lại đổi tên các trường ?
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi Thongke.
Bài 3: Sữ dung CSDL Quanli_HS tạo mẫu hỏi Ki_luc_diem thống kê điểm cao nhất của các bạn trong lớp về từng môn Toán, Lí , Hoá, Văn, Tin.
- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi theo yêu cầu Bài 3.
- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảng Hocsinh
- Các trường đưa vào mẫu hỏi: Holot, ten, ngaysinh, to, GT.
- Trên hàng Criteria ứng với cột GT có giá trị “Nam”.
- HS tạo mẫu hỏi BT1:
- HS làm theo yêu cầu GV.
- Trường To, Van, Toan.
- Các trường đó không còn quan trọng và mẫu hỏi chỉ thông kê chungchws không cần thông tin cụ thể.
- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột dể hiểu hơn.
- HS tạo mẫu hỏi Thongke:
- Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:
IV. Củng cố: 
- Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn. Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của từng bài tập.
- Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu hiển thị.
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 7 
MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG (2T)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức: Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng.
2. Kĩ năng: Cũng cố và rèn luyện kỷ năng tạo mẫu hỏi..
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên	- Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2. Chuẩn bị của học sinh	- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra các thiết bị.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cña häc sinh
- Yêu cầu HS đọc kỷ BTH 7 và hãy xác định dữ liệu nguồn của các mẫu hỏi ở BT 1, 2 là bao nhiêu bảng ?
Bài 1: Sữ dụng hai bảng HOADON và MATHANG, dùng hàm Count lập mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng (theo tên mặt hàng) cùng số lần được đặt.
- Các trường cần đưa vào ở đây là các trường nào ?
- Yêu cầu HS xác định trường cần gộp nhóm là trường nào sau đó tạo mẫu hỏi cho BT 1.
Bài 2: Sữ dụng hai bảng HOADON và MATHANG, dùng các hàm Avg, Max, Min để thống kê số lượng trung bình, cao nhất, thấp nhất trong các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng.
- Tương tự ở Bài 1 yêu cầu HS xác định các trường đưa vào mẫu hỏi và sữ dụng các hàm thống kê theo yêu cầu của bài?
- Kiểm tra kết quả làm bài thực hành của HS, giải thích một số thắc mắc của học sinh như khi các em tạo liên kết giữa các trường không cúng kiểu dữ liệu.
- Nêu ra một số bài tập khác giúp các em luyện tập thêm:
BT1: Thống kê theo tên khách hàng cùng số lần được đặt hàng.
BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị số hoá đơn, tên khách hàng, tên mặt hàng và thành tiền của hoá đơn đó, với thành tiền = số lượng* đơn giá.
- Dõ mẫu hỏi đối với các bài tập này cần phải lấy thông ti từ 2 hoặc 3 bảng nên dữ liệu nguồn là 2 hoặc 3 bảng.
- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là: Ten_mat_hang ở bảng Mathang, trường Sodon của ở bảng Hoadon.
- Làm theo yêu cầu GV.
- HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:
- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu GV.
IV. Củng cố: 
- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn.
	- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 9: BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức:
- Thấy được lợi ích của báo cáo trong công việc quản lí;
- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản.
2. Kĩ năng: 
- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ.
- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên	- Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2. Chuẩn bị của học sinh	- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra các thiết bị.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cña häc sinh
- Sau mỗi kỳ thi ta phải làm các báo cáo về tình hình chất lượng của kỳ thi, hoặc báo cáo tình hình bán hàng của một cửa hàng.
- Và công việc báo cáo chúng ta phải thực hiện và gặp thường xuyên trong cuộc sống. Vậy theo em báo cáo là gì?
- Chiếu lên màn hình để HS quan sát 1 báo cáo: Thống kê trung bình điểm toán theo tổ.
- Theo em với những báo cáo như trên giúp chúng ta những điều gì?
- Để tạo một báo cáo, cần trả lời cho các câu hỏi sau:
+ Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?
+ Thông tin từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
+ Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?
- Yêu cầu HS liên hệ để trả lời các câu hỏi trên đối với báo cáo thống kê điểm toán.
- Để làm việc với báo cáo thì ta phải chọn đối tượng nào ?
- Để tạo báo cáo ta thực hiện các bước nào ?
- Báo cáo thường là đối tượng thuận lợi khi cần tổng hợp và trình bày dữ liệu in ra theo khuôn dạng.
- HS quan sát báo cáo.
- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp và tính tổng theo nhóm dữ liệu .
- Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy
định
 Trả lời câu hỏi.
- Chọn Report trong cửa sổ CSDL để xuất hiện trang báo cáo.
- Các bước thực hiện tạo báo cáo:
1. Dùng thuật sĩ.
2. Sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở bước trên.
- Để tạo báo cáo bằng thuật sĩ trước hết ta chọn mục nào ?
- Trình chiếu từng bước tạo báo cáo bằng thuật sĩ cho HS quan sát:
Trong hộp thoại Report Wizard chọn thông tin đưa vào báo cáo:
+ Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong mục Tables/Queries.
+ Chọn lần lượt các trường cần thiết từ ô Available Fields sang ô Selected Fields.
+ Trong ví dụ của chúng ta, chọn Hocsinh và chọn tất cả 3 trường. Nháy Next để sang bước tiếp theo.
+ Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo. Nháy đúp vào trường TO để nhóm theo tổ Nháy Next.
- Chỉ ra (các) trường để sắp xếp thứ tự các bản ghi.
+ Ta sẽ sắp xếp Ten theo bảng chữ cái. Ngoài ra, trong Summary Options chọn cách tổng hợp bằng đánh dấu vào Avg để tính trung bình theo tổ. Nháy Next.
+ Chỉ ra cách bố trí các bản ghi và các trường trên báo cáo cũng như chọn kiểu trình bày cho báo cáo. Nháy Next để tiếp tục.
+ Bước cuối cùng. Gõ tiều đề cho báo cáo trong ô What title do you want for your report (H. 50) rồi chọn một trong hai tùy chọn :
+ Xem báo cáo (Preview the report).
+ Sửa đổi thiết kế báo cáo (Midify the report’s design).
- Sau cùng nháy Finish để kết thúc việc tạo báo cáo.
- Có thể chỉnh sửa và bổ sung thêm nội dung cho báo cáo do thuật sĩ tạo ra thành báo cáo theo ý muốn bằng cách mở báo cáo ở chế độ thiết kế rồi sử dụng hộp Toolbox như khi thiết kế Biểu mẫu. Một báo cáo được tạo như ở phần đầu đã cho các em quan sát.
- Khởi động Access và thực hiện tạo báo cáo trên Access cho HS quan sát.
- Yêu cầu 1 em HS lên trực tiếp tạo Báo cáo: Thống kê theo GT điểm trung bình môn văn.
Chú ý: Để xem kết quả của báo cáo nháy nút Preview
- Trong trang báo cáo nháy đúp chuột vào Create report using Wizard.
- Quan sát và ghi chép.
- Quan sát để nhớ rõ hơn
- Thực hiện theo yêu cầu GV.
IV. Củng cố: 
- Nhắc lại khái niệm báo cáo và các bước để thực hiện một báo cáo.
	- Nêu các ưu điểm của báo cáo.
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 8 
TẠO BÁO CÁO (2T)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức: Cách tạo báo cáo và thực hành tạo báo cáo.
2. Kĩ năng: Biết thực hiện kỹ năng tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra các thiết bị.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Kiểm tra hoạt động của phòng máy, 
Bố trí lại vị trí chổ ngồi của HS
Ổn định chổ ngồi
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Hướng dẫn:
Khởi động máy
Mở Access
Mở CSDL QLHS.
(Nếu không còn CSDL thì tạo CSDL mới) 
Hướng dẫn: Chọn các trường họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giới tính, tạo báo cáo bằng thuật sĩ, chọn trường giới tính để nhóm, sau khi tạo xong báo cáo, dung hàm =Count(gioitinh]) để đếm số Hs nam(nữ).
Tạo mẫu hỏi in danh sách học sinh khá với điều kiện điểm trung bình của mỗi môn >=6.5
Từ mẫu hỏi vừa tạo để tạo báo cáo.
Thực hiện:
Khởi động máy
Mở Access
Mở CSDL QLHS
Thực hiện theo yêu cầu SGK.
Thực hiện theo hướng dẫn
Bài thực hành số 8
- Tạo báo cáo để in ra danh sách học sinh gồm: họ tên, ngày sinh, địa chỉ, nhóm theo giới tính, đếm Hs nam, nữ
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá
Kiểm tra quá thình thực hiện, nhận xét hướng dẫn những điểm HS chưa nắm rõ.
Chỉ rõ vấn đề tạo báo cáo từ bảng, từ mẫu hỏi.
Thực hiện chỉnh sửa
IV. Củng cố: 
Học bài, nắm lại cách thiết kế mẫu hỏi, cách tạo liên kết từ nhiều bảng, xem trước bài thực hành 9
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 9 
THỰC HÀNH TỔNG HỢP (3T)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức: Biết thực hiện kỹ năng cơ bản của Access.
2. Kĩ năng: Biết thực hiện kỹ năng tạo báo cáo đơn giản bằng thuật sĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra các thiết bị.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Chẩn bị
Kiểm tra hoạt động của phòng máy, 
Bố trí lại vị trí chổ ngồi của HS
Ổn định chổ ngồi
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
Hướng dẫn:
Khởi động máy
Mở Access
Tạo CSDL HOCTAP
Hướng dẫn: Tạo 3 bảng: BANDIEM, HOCSINH, MONHOC.
Thiết lập liên kết giữa các bảng
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho BANGDIEM
Nhập dữ liệu cho cả 3 bảng.
Thiết kế mẫu hỏi: lọc ra tên của 1 Hs và điểm, Thiết kế mẫu hỏi lập danh sách học sinh gồm họ tên, điểm môn toán và nhóm theo ngày tháng năm, sắp xếp theo ngày kiểm tra (đặt điều kiện sắp xếp tăng dần). Tạo báo cáo danh sách học sinh và tính điểm TB theo môn. Chọn Summary optionvà chọn Avg theo môn.
Thực hiện:
Khởi động máy
Mở Access
Thực hiện theo yêu cầu SGK.
Thực hiện theo hướng dẫn
Bài thực hành số 9.
Tạo CSDL
Thiết lập liên kết giữa các bảng.
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho BANGDIEM
Nhập dữ liệu cho cả 3 bảng.
Thiết kế mẫu hỏi: lọc ra tên của 1 Hs và điểm, Thiết kế mẫu hỏi lập danh sách học sinh gồm họ tên, điểm môn toán và nhóm theo ngày tháng năm, sắp xếp theo ngày kiểm tra (đặt điều kiện sắp xếp tăng dần). Tạo báo cáo danh sách học sinh và tính điểm TB theo môn. 
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá
Kiểm tra quá thình thực hiện, nhận xét hướng dẫn. 
Thực hiện chỉnh sửa
IV. Củng cố: Học bài, nắm lại cách thiết kế mẫu hỏi, cách 
tạo biểu mẫu, báo cáo. Chuẩn bị kiểm tra thực hành 1 tiết.
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 3:
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
BÀI 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (T1)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL.
- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu QH và các đặc trưng cơ bản của mô hình này.
2. Kĩ năng: 
-Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II.
-Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị giáo án, SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
Néi dung
Ho¹t ®éng cña gv vµ h s
Mô hình dữ liệu:
- Cấu trúc dữ liệu.
- Các thao tác và các phép toán trên dữ liệu.
- Các ràng buộc dữ liệu.
Khái niệm: Mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL.
Các loại mô hình dữ liệu
- Mô hình lôgic.
- Mô hình vật lí. 
Mô hình dữ liệu quan hệ:
Trong mô hình quan hệ: 
+ Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể hiện trong các bảng. Mỗi bảng thể hiện thông tin về một loại đối tượng (một chủ thể) bao gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng cho thông tin về một đối tượng cụ thể (một cá thể) trong quản lí.
+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có thể cập nhật dữ liệu như : thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng.
+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong một bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc. Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trong một bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp lại của một số thuộc tính ở các bảng, mối liên kết giữa các bảng được xác lập. Mối liên kết này thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể được CSDL phản ánh.
Cơ sở dữ liệu quan hệ:
Khái niệm: 
CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ. Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ.
Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có những đặc trưng sau:
- Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các quan hệ khác.
- Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng.
- Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng.
- Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp.
Ví dụ:
(các ví dụ trong SGK86 – 87)
Khóa và liên kết giữa các bảng:
- Khóa:
Khóa của một bảng là một tập thuộc tính gồm một hay một số thuộc tính của bảng có hai tính chất:
+ Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa.
+ Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên.
- Khoá chính:
Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các khóa của một bảng người ta thường chọn (chỉ định) một khóa làm khóa chính.
Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được để trống.
Chú ý : 
Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu.
- Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất.
- Liên kết:
Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa. Chẳng hạn thuộc tính số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảng mượn sách đã tạo nên liên kết giữa 2 bảng này.
Ví dụ:
GV: Theo em để tiến hành xây dựng và khai thác một hệ CSDL thường được tiến hành qua mấy bước?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Như trong chương I các em đã được học một CSDL bao gồm những yếu tố nào?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Như đã biết ở các chương trước, có thể mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL bằng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ QTCSDL cụ thể. Tuy nhiên, để mô tả các yêu cầu dữ liệu của một tổ chức sao cho dễ hiểu đối với nhiều người sử dụng khác nhau cần có mô tả ở mức cao hơn (trừu tượng hóa) – mô hình dữ liệu.
GV: Theo mức mô tả chi tiết về CSDL, có thể phân chia các mô hình thành 2 loại.
Các mô hình lôgic (còn được gọi là mô hình dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái niệm và mức khung nhìn
Các mô hình vật lí (còn được gọi là các mô hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào.
GV: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề xuất năm 1970. Trong khoảng hai mươi năm trở lại đây các hệ CSDL theo mô hình quan hệ được dùng rất phổ biến.
GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về CSDL, khái niệm về hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi:
GV: Trong phần này GV nên sử dụng máy chiếu để thể hiện các bảng cũng như các mối quan hệ giữa các bảng trong bài toán quản lý thư viện để từ đó chỉ ra cho HS thấy tại sao chúng ta phải liên kết giữa các bảng và tại sao chúng ta phải tạo các khóa cho các bảng.
Như vậy trong các thuộc tính của một bảng, ta quan tâm đến một tập thuộc tính (có thể chỉ gồm một thuộc tính) vừa đủ để phân biệt được các bộ. Vừa đủ ở đây được hiểu không có một tập con nhỏ hơn trong tập thuộc tính đó có tính chất phân biệt được các bộ trong bảng các bộ trong bảng. Trong một bảng, tập thuộc tính được mô tả ở trên được gọi là khóa của một bảng.
GV: Khi các em gửi thư , các em phải ghi đầy đủ địa chỉ của người gửi và địa chỉ người nhận, như vậy địa chỉ của người gửi và địa chỉ của người nhận chính là các khóa:
Song nếu các em không ghi 1 trong 2 địa chỉ thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Có thể không ghi địa chỉ người gửi, nhưng bắt buộc phải ghi địa chỉ người nhận.
GV:Vậy địa chỉ người nhận chính là khóa chính.
GV: Để đảm bảo sự nhất quán về dữ liệu, tránh trường hợp thông tin về một đối tượng xuất hiện hơn một lần sau những lần cập nhật. Do đó người ta sẽ chọn 1 khóa trong các khóa của bảng làm khóa chính.
GV: Mục đích chính của việc xác định khóa là thiết lập sự liênkết giữa các bảng. Điều đó cũng giải thích tại sao ta cần xác định khóa sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính càng tốt. Thông qua các ví dụ có thể diễn giải cách thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó giúp học sinh hiểu được thêm về ý nghĩa và phương pháp xác định khóa.
IV. Củng cố: 
Nhắc lại các khái niệm “khóa”, “khóa chính”, “liên kết
V. Rút kinh nghiệm:
Chơn Thành, ngày  tháng  năm 20
TT. Ký Duyệt
Trần Xuân Trình
Tuần 
Ngày soạn  / / 
Tiết PPCT: 
Chương 3:
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
BÀI 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (T2 + T3)
I. MỤC TIÊU:	
1. Kiến thức:
Khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này.
2. Kĩ năng: 
Liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị giáo án, SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
C. Bài mới:
Ho¹t ®éng h s
Ho¹t ®éng cña gv 
- Học sinh nghe giảng bài
- Học sinh phát biểu ý kiến và nghe giáo viên thuyết trình.
- Nghe giáo viên thuyết trình.
- Học sinh tìm các thông tin liên quan đến số thẻ giáo viên chỉ ra.
- Học sinh nghe giáo viên thuyết trình.
Giáo viên nhắc lại về hệ CSDL Access các em đã học ở chương 2. Access là hệ CSDL được xây dựng theo mô hình quan hệ. Mô tả quan hệ được dùng phổ biến (và Access cũng là hệ CSDL được dùng phổ biến), ngoài ra còn Foxpro, MS SQL SERVER 
Giáo viên đưa ra ví dụ là các bảng CSDL do nhân viên thứ hai thiết kế trong bài thực hành 1. Đây là ví dụ học sinh đã được làm quen trong chương 2, do vậy có thể yêu cầu học sinh phát biểu Access thể hiện dữ liệu của đối tượng bằng cách nào? Mô tả cách thể hiện thông tin trong bảng của Access? Mỗi bảng thể hiện thông tin về một đối tượng bao gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng ghi thông tin về một bản ghi cụ thể.
Trong mô hình quan hệ CSDL được thể hiện trong bảng (đối với người dùng).
Giáo viên đưa ra hình 42 trong SGK và s

Tài liệu đính kèm:

  • doctin_hoc_12_hk2.doc