Giáo án môn vật lý 11 (ban cở bản) học kì 2

1. Mục tiêu:

 a) Về kiến thức:

 + Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

 + Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.

 + Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.

 + Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.

 b) Về kỹ năng:

 + Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

 + Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín.

 c) Về thái độ:

 - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ trong học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

 a) Chuẩn bị của GV:

 + Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.

 b) Chuẩn bị của HS:

 + Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.

 

doc 73 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 12/04/2017 Lượt xem 257Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn vật lý 11 (ban cở bản) học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối: n21 = .
 Liên hệ giữa chiết suất và vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường: = ; n = .
 Công thức của định luật khúc xạ có thể viết dưới dạng đối xứng: n1sini = n2sinr.
Hoạt động 3 (8 phút) : Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Làm thí nghiệm minh họa nguyên lí thuận nghịch.
 Yêu cầu học sinh phát biểu nguyên lí thuận nghịch.
 Yêu cầu học sinh chứng minh công thức: n12 = 
 Quan sát thí nghiệm.
 Phát biểu nguyên lí thuận nghịch.
 Chứng minh công thức: 
n12 = 
III. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng
 Anh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó.
 Từ tính thuận nghịch ta suy ra:
n12 = 
	c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) 
	- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
	d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
	- Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK.
	- Bài tập: làm các bài tập trang 166, 167 sgk, 26.8, 26.9 sbt.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................
Thời gian cho tường phần:................................................................................................................
Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................
Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................
Tiết 52. BÀI TẬP
1. Mục tiêu:
	a) Về kiến thức:
	- Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ ánh sáng.
	b) Về kỹ năng:
	- Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép toán hình học.
	c) Về thái độ:
	- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
	a) Chuẩn bị của GV:
	- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
	- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 
	b) Chuẩn bị của HS: 
	- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
	- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
3. Tiến trình bài dạy:
	* Ổn định lớp: (1 phút )
	a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
	+ Kiểm tra trong khi dạy bài mới.
	b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (9 phút) : Hệ thống lại những kiến thức liên quan:
	+ Định luật khúc xạ: = n21 = = hằng số hay n1sini = n2sinr.
	+ Chiết suất tỉ đối: n21 = .
	+ Tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn B.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn A.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn A.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn B.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn A.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn B.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn B.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
Câu 6 trang 166 : B
Câu 7 trang 166 : A
Câu 8 trang 166 : D
Câu 26.2 : A
Câu 26.3 : B
Câu 26.4 : A
Câu 26.5 : B
Câu 26.6 : D
Câu 26.7 : B
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Vẽ hình
 Yêu cầu học sinh xác định góc i.
 Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính r.
 Yêu cầu học sinh tính IH (chiều sâu của bình nước).
 Vẽ hình.
 Yêu cầu học sinh cho biết khi nào góc khúc xạ lớn nhất.
 Yêu cầu học sinh tính sinrm.
 Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính im.
 Vẽ hình.
 Xác định góc i.
 Viết biểu thức định luật khúc xạ.
 Tính r.
 Tính chiều sâu của bể nước.
 Vẽ hình.
 Xác định điều kiện để có r = rm.
 Tính sinrm.
 Viết biểu thức định luật khúc xạ.
 Tính im.
Bài 9 trang 167 
 Ta có: tani = = 1 => i = 450.
 = = n 
sinr = = 0,53 = sin320
r = 320
 Ta lại có: tanr = 
 => IH = » 6,4cm
Bài 10 trang 167
 Góc khúc xạ lớn nhất khi tia khúc xạ qua đỉnh của mặt đáy, do đó ta có:
 Sinrm = 
 Mặt khác: = = n 
sinim = nsinrm = 1,5.== sin600
im = 600.
	c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) 
	- HS nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
	d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
	- Lý thuyết: Trả lời câu hỏi còn lại trong SGK.
	- Bài tập: làm bài tập còn lại trong SGK.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................
Thời gian cho tường phần:................................................................................................................
Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................
Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................
Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Mục tiêu:
	a) Về kiến thức:
	+ Nêu được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần qua việc quan sát các thực nghiệm thực hiện ở lớp.
	+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần. Tính được góc giới hạn phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện để có phản xạ toàn phần.
	+ Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang.
	b) Về kỹ năng:
	+ Giải được các bài tập đơn giản về phản xạ toàn phần.
	c) Về thái độ:
	- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
	a) Chuẩn bị của GV:
	+ Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2.
	+ Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm thí dụ cáp quang.
	b) Chuẩn bị của HS: 
	+ Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.
3. Tiến trình bài dạy:
	* Ổn định lớp: (1 phút )
	a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
	+ Kiểm tra trong khi dạy bài mới.
	* Đặt vấn đề (1 phút).
	- Ta mới xét ánh sáng chuyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn. Nếu ánh sáng chuền theo chiều ngược lại thì sao?
	b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Bố trí thí nghiệm hình 27.1.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
 Thay đổi độ nghiêng chùm tia tới.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
 Yêu cầu học sinh nêu kết quả.
 Yêu cầu học sinh so sánh i và r.
 Tiếp tục thí nghiệm với i = igh.
 Yêu cầu học sinh rút ra công thức tính igh.
 Thí nghiệm cho học sinh quan sát hiện tượng xảy ra khi i > igh.
 Yêu cầu học sinh nhận xét.
 Quan sát cách bố trí thí nghiệm.
 Thực hiện C1.
 Quan sát thí nghiệm.
 Thực hiện C2.
 Nêu kết quả thí nghiệm.
 So sánh i và r.
 Quan sát thí nghiệm, nhận xét.
 Rút ra công thức tính igh.
 Quan sát và rút ra nhận xét.
I. Sự truyền snhs sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
1. Thí nghiệm
Góc tới
Chùm tia khúc xạ
Chùm tia phản xạ 
i nhỏ
r > i
Rất sáng
Rất mờ
i = igh
r » 900
Rất mờ
Rất sáng
i > igh
Không còn
Rất sáng
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần
+ Vì n1 > n2 => r > i.
+ Khi i tăng thì r cũng tăng (r > i). Khi r đạt giá trị cực đại 900 thì i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần.
+ Ta có: sinigh = .
+ Với i > igh thì không tìm thấy r, nghĩa là không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.
 Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.
 Nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.
 Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.
II. Hiện tượng phản xạ toàn phần
1. Định nghĩa 
 Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ Anh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn.
+ i ³ igh.
Hoạt động 3 (8 phút) : Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh thử nêu một vài ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
 Giới thiệu đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng. 
 Giới thiệu cấu tạo cáp quang.
 Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin.
 Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc nọi soi. 
 Nếu vài nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.
 Quan sát Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng.
 Ghi nhận cấu tạo cáp quang.
 Ghi nhận công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin.
 Ghi nhận công dụng của cáp quang trong việc nội soi.
III. Cáp quang
1. Cấu tạo
 Cáp quang là bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một sợi dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần.
 Sợi quang gồm hai phần chính:
+ Phần lỏi trong suốt bằng thủy tinh siêu sach có chiết suất lớn (n1).
+ Phần vỏ bọc cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n2 < n1.
 Ngoài cùng là một lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo để tạo cho cáp có độ bền và độ dai cơ học.
2. Công dụng
 Cáp quang được ứng dụng vào việc truyền thông tin với các ưu điểm:
+ Dung lượng tín hiệu lớn.
+ Không bị nhiễu bở các bức xạ điện từ bên ngoài.
+ Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện).
 Cáp quang còn được dùng để nội soi trong y học.
	c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) 
	- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
	- Nêu phương án đưa ánh sáng tự nhiên vào trong một phòng( không thể mở của sổ được)?
	d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
	- Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK.
	- Bài tập: làm các bài tập trang 172, 173 sgk và 25.7, 25.8 sbt.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................
Thời gian cho tường phần:................................................................................................................
Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................
Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................
Tiết 54. BÀI TẬP
Ngày soạn
Ngày dạy
Dạy lớp 11
07.03.2014
11.03.2014
A1,
13.03.2014
A2, A5,
18.03.2014
A4, A3,
1. Mục tiêu:
	a) Về kiến thức: 	
	- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phản xạ toàn phần ánh sáng.
	b) Về kỹ năng:
	- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán hình học.
	c) Về thái độ:
	- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ làm bài tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
	a) Chuẩn bị của GV:
	- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
	- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 
	b) Chuẩn bị của HS: 
	- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
	- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
3. Tiến trình bài dạy:
	* Ổn định lớp: (1 phút )
	a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
	+ Kiểm tra trong khi dạy bài mới.
	b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (4 phút) : Hệ thống kiến thức:
	+ Hiện tượng phản xạ toàn phần.
	+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Anh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i ³ igh.
	+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh = ; với n2 < n1.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn A.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn C.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
Câu 5 trang 172 : D
Câu 6 trang 172 : A
Câu 7 trang 173 : C
Câu 27.2 : D
Câu 27.3 : D
Câu 27.4 : D
Câu 27.5 : D
Câu 27.6 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.
 Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi a = 600 từ đó xác định đường đi của tia sáng.
 Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi a = 450 từ đó xác định đường đi của tia sáng.
 Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi a = 300 từ đó xác định đường đi của tia sáng.
 Vẽ hình, chỉ ra góc tới i.
 Yêu cầu học sinh nêu đk để tia sáng truyền đi dọc ống.
 Hướng dẫn học sinh biến đổi để xác định điều kiện của a để có i > igh.
 Yêu cầu học sinh xác định từ đó kết luận được môi trường nào chiết quang hơn.
 Yêu cầu học sinh tính igh.
 Tính igh.
 Xác định góc tới khi a = 600. Xác định đường đi của tia sáng.
 Xác định góc tới khi a = 450. Xác định đường đi của tia sáng.
 Xác định góc tới khi a = 300. Xác định đường đi của tia sáng.
 Nêu điều kiện để tia sáng truyền đi dọc ống.
 Thực hiện các biến đổi biến đổi để xác định điều kiện của a để có i > igh.
 Tính . Rút ra kết luận môi trường nào chiết quang hơn.
 Tính igh.
Bài 8 trang 173
 Ta có sinigh = = = sin450
 => igh = 450.
a) Khi i = 900 - a = 300 < igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ ra ngoài không khí.
b) Khi i = 900 - a = 450 = igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ đi la là sát mặt phân cách (r = 900).
c) Khi i = 900 - a = 600 > igh: Tia tới bị bị phản xạ phản xạ toàn phần.
Bài 8 trang 173
 Ta phải có i > igh => sini > sinigh = .
 Vì i = 900 – r => sini = cosr > .
 Nhưng cosr = 
 = 
 Do đó: 1 - > 
=> Sina<= 0,5
= sin300 => a < 300. 
Bài 27.7 
a) Ta có = > 1 => n2 > n3: Môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (3).
b) Ta có sinigh = = = sin450 => igh = 450.
	c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) 
	- HS nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
	d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
	- Lý thuyết: Trả lời câu hỏi còn lại trong SGK.
	- Bài tập: làm bài tập còn lại trong SGK.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................
Thời gian cho tường phần:................................................................................................................
Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................
Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................
CHƯƠNG VII. MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC
Tiết 55. LĂNG KÍNH
1. Mục tiêu:
	a) Về kiến thức:
	- Nêu được cấu tạo của lăng kính.
	- Trình bày được hai tác dụng của lăng kính:
	+ Tán sắc chùm ánh sáng trắng. 
	+ Làm lệch về phía đáy một chùm sáng đơn sắc.
	b) Về kỹ năng:
	+ Viết được các công thức về lăng kính và vận dụng được.
	+ Nêu được công dụng của lăng kính.
	c) Về thái độ:
	- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
	a) Chuẩn bị của GV:
	+ Các dụng cụ để làm thí nghiệm tại lớp.
	+ Các tranh, ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh.
	b) Chuẩn bị của HS: 
	+ Ôn lại sự khúc xạ và phản xạ toàn phần.
3. Tiến trình bài dạy:
	* Ổn định lớp: (1 phút )
	a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
	+ Kiểm tra trong khi dạy bài mới.
	* Đặt vấn đề (1 phút).
	- Lăng kính được ứng dụng hiều trong các hệ quang học. THCS đã nghiên cứu tác dụng tán sắc của lăng kính, bài học này ta nghiên cứu tác dụng làm lệch tia sáng qua lăng kính?
	b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (8 phút) : Tìm hiểu cấu tạo lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Vẽ hình 28.2.
 Giới thiệu lăng kính.
 Giới thiệu các đặc trưng của lăng kính.
 Vẽ hình.
 Ghi nhận các đặc trưng của lăng kính.
I. Cấu tạo lăng kính 
 Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.
 Một lăng kính được đặc trưng bởi:
+ Góc chiết quang A;
+ Chiết suất n.
Hoạt động 2 (17 phút) : Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Vẽ hình 28.3.
 Giới thiệu tác dụng tán sắc của lăng kính.
 Vẽ hình 28.4.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
 Kết luận về tia IJ.
 Yêu cầu học sinh nhận xét về tia khúc xạ JR.
 Yêu cầu học sinh nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính.
 Giới thiệu góc lệch.
 Vẽ hình.
 Ghi nhận tác dụng tán sắc của lăng kính.
 Vẽ hình.
 Thực hiện C1.
 Ghi nhận sự lệch về phía đáy của tia khúc xạ IJ.
 Nhận xét về tia khúc xạ JR.
 Nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính.
 Ghi nhận khái niệm góc lệc.
II. Đường đi của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
 Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau.
 Đó là sự tán sắc ánh sáng.
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính 
 Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.
+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính.
+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính.
 Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
 Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính.
Hoạt động 3 (0 phút) : Tìm hiểu các công thức của lăng kính (Đọc thêm)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
III. Các công thức của lăng kính (Đọc thêm)
 sini1 = nsinr1; A = r1 + r2
 sini2 = nsinr2; D = i1 + i2 – A .
Hoạt động 4 (13 phút) : Tìm hiểu công dụng của lăng kính.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu các ứng dụng của lăng kính.
 Giới thiệu máy quang phổ.
 Giới thiệu cấu tạo và hoạt động củalăng kính phản xạ toàn phần.
 Giới thiệu các công dụng của lăng kính phản xạ toàn phần.
 Ghi nhận các công dụng của lăng kính.
 Ghi nhận cấu tạo và hoạt động của máy quang phổ.
 Ghi nhận cấu tạo và hoạt động của lăng kính phản xạ toàn phần.
 Ghi nhận các công dụng của lăng kính phản xạ toàn phần.
IV. Công dụng của lăng kính
 Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỉ thuật.
1. Máy quang phổ
 Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ.
 Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng.
2. Lăng kính phản xạ toàn phần
 Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
 Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, )
	c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) 
	- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.
	d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
	- Lý thuyết: Trả lời câu hỏi SGK.
	- Bài tập: làm các bài tập trang 179 sgk và 28.7; 28.9 sbt.
* RÚT KINH NGHIỆM
Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................
Thời gian cho tường phần:................................................................................................................
Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................
Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................
Tiết 56. BÀI TẬP
1. Mục tiêu:
	a) Về kiến thức: 	
	- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về lăng kính.
	b) Về kỹ năng:
	- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán hình học.
	c) Về thái độ:
	- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ làm bài tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
	a) Chuẩn bị của GV:
	- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
	- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 
	b) Chuẩn bị của HS: 
	- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
	- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
3. Tiến trình bài dạy:
	* Ổn định lớp: (1 phút )
	a) Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
	+ Kiểm tra trong khi dạy bài mới.
	b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1 (4 phút) : Hệ thống kiến thức:
	+ Định luật khúc xạ: = n21 = = hằng số hay n1sini = n2sinr.
	+ Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:Tia tới mặt bên theo chiều từ đáy lên thì tia ló lệch về phía đáy.
	+ Các công thức lăng kính: Sin(i1) = nSin(r1); Sin(i2) = nSin(r2); A = r1 + r2; D = i1 + i2 – A.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn A.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn C.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C thực hiện tại sao chọn D.
 Y/C hs thực hiện tại sao chọn D.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
Câu 4 trang 179 : D
Câu 5 trang 179 : C
Câu 6 trang 179 : A
Câu 28.2 : D
Câu 28.3 : C
Câu 28.6 : A
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
Hướng dẫn HS vẽ đường truyền tia sáng.
Tìm liên hệ giữa góc A, B, C?
Tìm liên hệ giữa góc B với j, i và A?
Tìm điều kiện để có PXTP tại i, j?
Vẽ đường truyền tia sáng theo Y/C của đầu bài.
A=1800-(B+C)=1800-2B
B=j2=j1=2i1=2A
j>i nên chỉ cần i>=igh.
Bài 7 trang 179
 Đường truyền của tia sáng:
A
i1

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO_AN_11_CO_BAN_HK2.doc