Giáo án môn Vật lý 6 - Tiết 1 đến tiết 34 năm 2015

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1. Kiến thức:

- Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài. Biết xác định giới hạn đo(GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.

2. Kỹ năng:

- Biết ươc lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo và sử dụng thước đo phù hợp

3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm.

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm

 

doc 28 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 202Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 6 - Tiết 1 đến tiết 34 năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
h chất lỏng gồm ca đong, bình chia độ, ...
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần: 
a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
 e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
III. Thực hành đo thể tích:
Nội dung
IV. Củng cố: (4 Phút) 
Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
V. Dặn dò: (1 Phút)
Trả lời lại các câu C1 đến C9, Học bài theo vở ghi và phần ghi nhớ 
Làm bài tập 3.3 đến 3.7
Tuần 8
Tiết 8
 Ngày soạn:11/10/2015
KIỂM TRA MỘT TIẾT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Trả lời được câu hỏi trọng tâm các bài đã học.
Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng đơn giản trong thực tế.
Biết sử dụng đúng các đại lượng, cũng như các đơn vị thường dùng trong vật lý.
Xác định và cách sử dụng các dụng cụ đo lường đã học.
Kiến thức về sự đo lường: độ dài, thể tích, thể tích vật rắn không thấm nước, khối lượng và lực.
Các cách đo ở mỗi đại lượng nêu trên.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh. Vận dụng đơn vị, ký hiệu, thuật ngữ vật lý.
Làm bài tập trắc nghiệm; tự luận
3. Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức trong học tập; nghiêm túc trong kiểm tra
Rèn luyện trung thực; tích cực trong học tập...
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra - đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm. 
Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra. 
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
Thống nhất về qui chế làm bài
III. Nội dung bài mới: (41 phút)
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Nhắc nhở: (1 Phút)
GV: Nhấn mạnh một số quy định trong quá trình làm bài
HS: chú ý
Hoạt động 2: Nhận xét (1 Phút)
GV: nhận xét ý thức làm bài của cả lớp
 Ưu điểm:
 Hạn chế:
IV. Dặn dò:	(1 Phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Đánh giá
KT
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tống số điềm
Thấp
Cao
1. Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng 
3 câu
6 điểm
Khối lượng là gì? Đơn vị khối lượng là gì? Đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì để đo?
Để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ gì để đo? Trình bày cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ.
Hãy tìm cách đong 1.25 lit nước bằng những dụng cụ trên?
6 điểm
Tỉ lệ: 60%
2 điểm = 33%
2 điểm = 33%
2 điểm = 33%
60%
2. Lực, hai lực cân bằng, kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực 
2 câu
 4 điểm
Xác định trọng lượng của một vật có khối lượng 7,5kg?
Lực nào tác dụng lên quả cầu phương và chiều như thế nào? Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
2 điểm
Tỉ lệ: 40%
1điểm = 50%
2 điểm = 50%
40%
Tổng
2 điểm
2 điểm
3 điểm
3 điểm
10 điểm
ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1. ( 2điểm )
*GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM 
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI 
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
(Có đầy đủ giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
 * Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 
 * Giảm tải đầy đủ chi tiết . CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI 
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com 
* Giáo án VẬT LÝ đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1: 
KL là lượng vật chất có trong vật.
Đơn vị khối lượng là kílôgam kí hiệu là kg.
Để đo khối lượng ta sử dụng cân để đo.
1 điểm
1 điểm
Câu 2: 
Để đo thể tích chất lỏng ta có thể sử dụng bình chia độ hoặc ca đong.
Cách đo thể tích chất lỏng bằng binh chia độ.
Ước lượng thể tích cần đo.
Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Đặt mắt nhìn ngang vơis mực chất lỏng trong bình.
Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 3: 
Đổ đầy nước vào bình không chia độ, rồi thả nhẹ hòn đá vào bình. Hứng nước tràn ra từ bình này vào bình chia độ và đọc giá trị thể tích của lượng nước tràn ra→ thể tích hòn đá.
0,5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
Câu 4: Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
Lực kéo của sợi dây: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên 
Trọng lực: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống 
Quả cầu đứng yên chứng tỏ: lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 5: 
Vật có khối lượng 7,5kg thì có trọng lượng là 75 N 
1 điểm
Tuần 15
Tiết 15
 Ngày soạn:29/11/2015
MẶT PHẲNG NGHIÊNG
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng. Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng sử dụng lực kế, kỹ năng thao tác thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc độ cao (chiều dài) mặt phẳng nghiêng.
3. Thái độ:
Thái độ cẩn thận, trung thực trong thí nghiệm và học tập.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
GV Treo H13.2 (SGK) và hỏi: Nếu lực kéo của mỗi người trong hình vẽ là 450N thì những người này có kéo được ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn của cách kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng.
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
7 Phút
7 Phút
10 Phút
12 Phút
Hoạt động 1:
GV: Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không? Muốn làm giảm lực kéo vật phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
HS: Dự đóan+ tìm phương án kiểm tra
Hoạt động 2:
GV giới thiệu dụng cụ và cách lắp dụng cụ thí nghiệm theo hình 14.2
Lưu ý cách cầm lực kế phải song song với mặt phẳng nghiêng, cách đọc số chỉ của lực kế. Chú ý ĐCNN.
HS: Trả lời câu hỏi – làm thí nghiệm theo nhóm.
GV:Để làm giảm độ nghiêng ta phải làm sao? 
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm điền vào bảng 14.1 và trả lời câu C2
HS làm thí nghiệm theo nhóm , điền kết quả vào bảng 14.1 và trả lời câu C2
Hoạt động 3:
Giáo dục hướng nghiệp: các máy cơ đơn giản có ứng dụng rộng và làm công cụ lao động trong nhiều ngành nghề như: xây dựng, thợ bốc vác, thợ lái cần cẩu, tác dụng là làm giảm hao phí sức lao động và tăng năng suất.
Hoạt động 4:
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận C3, C4
1. Đặt vấn đề: Như SGK
HS dự đoán
2. Thí nghiệm:
C2: Cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng:
+Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
+ Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
+Vừa giảm chiều cao, vừa tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
3. Rút ra kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng cóthể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực kéo càng nhỏ
4. Vận dụng:
C3: Thềm nhà cao dùng mặt phẳng nghiêng dễ dắt xe lên hơn, tấm ván bắt lên xe tải dễ vận chuyển hàng lên hơn
C4: Dốc thoai thoải có độ nghiêng ít.
IV. Củng cố: (4 Phút) 
Kéo vật trên mặt phẳng nghiêp có dễ dàng hơn không?
Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phụ thuộc như thế nào vào mặt phẳng nghiêng?
Yêu cầu HS làm bài tập 14.1 và 14.2 (SBT).
Giới thiệu mục: Có thể em chưa biết.
V. Dặn dò: (1 Phút)
Học bài và làm bài tập 14.3 đến 14.5 (SBT).
Đọc trước bài 15: Đòn bẩy.
Tuần 17
Tiết 17
 Ngày soạn:13/12/2015
ÔN TẬP 
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức cơ bản về cơ học đã học từ đầu chương (từ bài 1 đến hết bài 15)
Biết áp dụng công thức giải bài tập. Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống.
2. Kỹ năng:
Nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinh. Biết áp dụng công thức giải bài tập. Biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế đời sống.
3. Thái độ:
Nghiêm túc và chuyên cần trong ôn tập.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
Kết hợp kiểm tra trong bài mới
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
18 Phút
18 Phút
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết
1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a) GHĐ của thước là độ dài 
b).của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
c) Khi dùng thước đo cần phải biết và...của thước. 
2. a) Mọi vật đều có
b) Khối lượng 1 chất chỉ ...chất chứa trong vật
c) ...là khối lượng của quả cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
d) Người ta dùng để đo khối lượng
3.a) Gió tác dụng vào cánh buồm 1 lực
b) Con trâu tác dụng vào cái cày 1 lực ...
c) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu 1 lực 
4. Đổi đơn vị:
a) 0,05m3 = dm3= cm3
b) 2,5dm3=l = ml
5. a) Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải thích các đại lượng, đơn vị đo trong công thức? 
 b) Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 điều đó có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2:
 Bài tập 1. Một quả cầu bằng nhôm có thể tích 2500 dm3. Tính khối lượng quả cầu đó?
Bài tập 2. Một vật bằng sắt có m =78kg; hãy tính thể tích của nó; biết rằng KLR của sắt là D= 7800kg/m3.
I. Lí thuyết:
1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN
GHĐ; ĐCNN
2. a) Khối lượng; b) lượng
 c) kilôgam; d) cân
3. a) đẩy; b) kéo; c) kéo
4. a)=50 dm3 = 50000cm3
 b)= 2,5 l = 2500 ml
5. a) Công thức: D = 
Trong đó:
 V: thể tích ( m3)
 m: Khối lượng (kg)
 D: Khối lượng riêng (kg/m3)
 b) Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1 mét khối nhôm nguyên chất có khối lượng là 2700kg
II. Bài tập:
Bài tập 1: Tóm tắt:
V = 2500dm3 = 0,0025m3
D= 2700 kg/m3
m= ?(kg)
Giải:
Khối lượng của thỏi đồng:
m = D x V = 2700 x 0,0025= 6,75 (kg)
Đáp số: 6,75 (kg)
Bài tập 2. Thể tích của khối sắt:
 V= m/D = 78: 7800= 0,01 (m3)= 10dm3
IV. Củng cố: (4 Phút) 
GV hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của chươngI: Cơ học 
Làm lại các dạng bài tập (trong SGK- SBT)
V. Dặn dò: (1 Phút)
Học lại phần đã học chuẩn bị thi học kì I
Chuẩn bị dụng cụ học tập tốt để thi học kỳ I
Tuần 18
Tiết 18
 Ngày soạn:20/12/2015
KIỂM TRA HỌC KÌ I
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Tự kiểm tra, đánh giá khả năng tiếp thu các kiến thức đã học ở học kì I
2. Kỹ năng:
Hình thành kĩ năng trình bày bài giải khoa học, chính xác.
3. Thái độ:
Giáo dục đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập 
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Kiểm tra - đánh giá.
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu, soạn giáo án, ra dề, biêu chấm. 
Học Sinh: Tự ôn tập, chuẩn bị kiểm tra. 
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
Thống nhất về qui chế làm bài
III. Nội dung bài mới: (41 phút)
1/ Đặt vấn đề:
2/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Nhắc nhở: (1 Phút)
GV: Nhấn mạnh một số quy định trong quá trình làm bài
HS: chú ý
Hoạt động 2: Nhận xét (1 Phút)
GV: nhận xét ý thức làm bài của cả lớp
 Ưu điểm:
 Hạn chế:
IV. Dặn dò:	(1 Phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
 Đánh giá
KT
Biết
Hiểu
Vận dụng
Tống số điềm
Thấp
Cao
1. Đo độ dài, thể tích.
1 câu
1.5 điểm
Khối lượng, Đơn vị khối
1.5 điểm
Tỉ lệ: 15%
1.5 điểm = 100%
15%
2. Khối lượng, trọng lượng, khối lượng riêng, trọng lượng riêng.
2 câu
 5 điểm
Viết công thức tính khối lượng riêng?
a, Tính khối lượng của vật đó ?
b, Tính thể tích của vật ?
5 điểm
Tỉ lệ: 50%
2điểm = 20%
3 điểm = 60%
50%
3. Lực, phép đo lực 
1 câu
 1.5 điểm
Lực là gì? Nêu kết quả tác dụng của lực?
1.5 điểm
Tỉ lệ: 15%
1.5 điểm =100%
3. Máy cơ đơn giản.
1 câu
 2 điểm
Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơm giản
2 điểm
Tỉ lệ: 20%
2 điểm =100%
20%
Tổng
1.5 điểm
3.5 điểm
2 điểm
3 điểm
10 điểm
ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1. ( 1.5điểm )
*GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM 
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI 
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
(Có đầy đủ giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
 * Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 
 * Giảm tải đầy đủ chi tiết . CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI 
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com 
* Giáo án VẬT LÝ đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
3. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
NỘI DUNG
ĐIỂM
Câu 1: 
KL là lượng vật chất có trong vật.
Đơn vị khối lượng là kílôgam kí hiệu là kg.
Để đo thể tích chất lỏng ta có thể sử dụng bình chia độ hoặc ca đong.
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 2: 
Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác.
Kết quả tác dụng của lực có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng, có thể hai kết quả này đồng thời cùng xẩy ra.
0.75 điểm
0.75 điểm
Câu 3: 
Các máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc nhẹ nhàng và dễ dàng hơn.
Các máy cơ đơn giản thường dùng là:
 + Mặt phẳng nghiêng.
 + Đòn bẩy.
 + Ròng rọc.
1 điểm
1 điểm
Câu 4: 
Viết đúng công thức: D = 
	D là khối lượng riêng.
 m là khối lượng.
 V là thể tích của vật.	
- Đơn vị khối lượng riêng là: kg/m3.
- Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1m3 sắt có khối lượng là 7800kg.
1 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 5: 
Một vật có trọng lượng P = 40N thì có khối lượng là: 
 Từ công thức P = 10.m 
 => m = = = 4( kg ) 
Thể tích của vật đó là: 
Từ công thức d = V=== 0,001481 m3
 = 1,481 dm3
1,5 điểm
1.5 điểm
Tuần 20
Tiết 19
 Ngày soạn:27/15/2015
RÒNG RỌC
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nêu được tên các vật dụng thông thường có ròng rọc. Nêu được tác dụng chung của ròng rọc là làm giảm lực kéo của lực và đổi phương chuyển động. Nêu được tác dụng này trong thực tế.
2. Kỹ năng:
Kỹ năng sử dụng ròng rọc phù hợp trong các trường hợp cụ thể và ghi rõ lợi ích của nó.
3. Thái độ:
Biết ứng dụng những ròng rọc vào cuộc sống.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
Kể tên các máy cơ đơn giản ?
Mô tả các đặc điểm của đòn bẩy. 
Khi sử dụng đòn bẩy, muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật phải đảm bảo điều đk?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
GV: Vẫn câu chuyện ở các bài học trước là ống bên tông nặng bị rơi xuống mương sâu. Một nhóm HS muốn đưa ống bê tông này lên bờ.
Để đưa ống bê tông lên ngoài các cách đưa: trực tiếp, dùng mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy ta có còn cách đưa nào khác không?
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
10 Phút
12 Phút
14 Phút
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu chung về ròng rọc
GV cho hoc sinh xem ròng rọc và giới thiệu ròng rọc động, ròng rọc cố định. Cách phân biệt 2 loại ròng rọc này
GV: Ròng rọc có cấu tạo như thế nào?
GV: Thế nào là ròng rọc cố định? Thế nào gọi là ròng rọc động
HS: Trao đổi để trả lời
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách lắp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
Chia nhóm làm thí nghiệm, thảo luận nhóm trả lời câu C3
HS: Làm thí nghiệm nhóm, đại diện nhóm trình bày kết quả, điền vào bảng 16.1 và trả lời câu C3
HS: Các nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, sửa sai
Cho HS điền vào chỗ trống câu C4
GV: Cần lưu ý chỉ rõ ràng về lợi ích của từng ròng rọc như:
RR cố định: Có tác dụng làm đổi hướng lực kéo (theo hướng có lợi từ trên xuống dưới để lợi dụng trọng lượng của người kéo- đu dây); độ lớn của lực kéo so với trọng lượng của vật là không đổi
RR động thì giúp ta lợi về lực so với khi kéo vật trực tiếp ( Fkéo < Pvật )
Như vậy cả 2 ròng rọc đều có tác dụng giúp con người làm việc 1 cách dễ dàng hơn
Hoạt động 3:
Cho học sinh trả lời C5, C6, C7
Hs trả lời cá nhân câu C5,C6, C7
Giáo dục hướng nghiệp: Các máy cơ đơn giản có ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản suất và làm công cụ lao động trong nhiều ngành nghề như: xây dựng, thợ bốc vác, thợ lái cần cẩu, tác dụng là làm giảm hao phí sức lao động và tăng năng suất.
I. Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc:
- Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặt dây kéo
- Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động
II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1. Thí nghiệm:
2. Nhận xét:
C3:
- Dùng ròng rọc cố định: Lực kéo vật có hướng từ trên xuống dưới. Trong khi đó vật lại chuyển động lên cao ( tức có lợi về hướng kéo vật), độ lớn của 2 lực như nhau
- Dùng ròng rọc động:Chiều của lực kéo so với hướng chuyển động của vật là không thay đổi, độ lớn của lực kéonhỏ hơn trọng lượng của vật ( được lợi về lực).
3. Kết luận:
C4:
(1) cố định
(2) động
4. Vận dụng:
C5:
Thí dụ: Ròng rọc trên đỉnh cột cờ, ròng rọc ở cần cẩu; ròng rọc múc nước ở giếng
C6: 
Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo( được lợi về hướng); dùng ròng rọc động được lợi về lực còn hướng không thay đổi
C7:
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động và ròng rọc động(hình b) có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn vừa được lợi về hường của lực kéo
IV. Củng cố: (4 Phút) 
Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?
Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?
V. Dặn dò: (1 Phút)
Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy.
Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.5 (SBT).
*GIÁO ÁN VẬT LÝ 6,7,8,9 LIÊN HỆ Maihoa131@gmail.com TRỌN BỘ CẢ NĂM 
* ĐÃ GIẢM TẢI THEO PHÂN PHỐI MỚI 
* SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI 
* (NGOÀI RA CÒN SOẠN GIẢNG CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG TRÊN MÁY CHIẾU POWER POINT THEO YÊU CẦU CỦA CÁC THẦY CÔ)
* CHUẨN PHÔNG CHUẨN CỞ CHỮ
* CÓ CÁC VIDEO DẠY MẪU XẾP LOẠI XUẤT SẮC TẤT CẢ CÁC MÔN, CÁC HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TỈNH CÙNG CÁC TƯ LIỆU LIÊN QUAN VỀ CÁC CUỘC THI GIÁO VIÊN GIỎI CŨNG NHƯ HỌC SINH GIỎI.
(Có đầy đủ giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng 
Liên hệ Maihoa131@gmail.com (có làm các tiết trình chiếu thao giảng trên máy chiếu cho giáo viên dạy mẫu, sáng kiến kinh nghiệm theo yêu cầu)
* Giáo án VẬT LÝ 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
 * Tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 
 * Giảm tải đầy đủ chi tiết . CÓ CẢ CÁC TIẾT TRÌNH CHIẾU THAO GIẢNG CÁC VIDEO DẠY MẪU HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI MỚI NHẤT THEO YÊU CẦU MỚI 
* Liên hệ đt: Maihoa131@gmail.com 
* Giáo án VẬT LÝ đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng 
Tuần 31
Tiết 31
 Ngày soạn:27/03/2016
SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
(Tiếp theo)
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức:
Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi 
Biết được sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
Tìm được VD thực tế về hiện tượng ngưng tụ
Biết tiến hành TN KT dự đoán về hiện tượng ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
2. Kỹ năng:
Quan sát, so sánh được sự bay hơi và sự ngưng tụ
Sử dụng nhiệt kế, dùng đúng thuật ngữ: Dự đoán, KT dự đoán, đối chứng, chuyển từ thể  sang thể
3. Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ học.
Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
C/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Nhiệt kế, 2cốc thủy tinh giống nhau, thuốc màu, nước, nước đá đập nhỏ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Cốc đựng, nước đá, nước, đĩa đậy cốc.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút)
II. Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) 
Nêu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ bay hơi?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
10 Phút
6 Phút
8 Phút
12 Phút
Hoạt động 1:
HS: Suy nghĩ và dự đoán về hiện tượng ngưng tụ
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho phần này
Hoạt động 2:
GV: Hướng dẫn HS làm TN
HS: Tiến hành TN theo hướng dẫn
GV: Quan sát và giúp đỡ HS làm TN
Hoạt động 3:
HS: Làm TN và thảo luận với câu C1 C4
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 C4 
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
Hoạt động 4:
HS: Suy nghĩ và trả lời C6
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: Suy nghĩ và trả lời C7
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đưa ra kết luận chung cho C7
Giáo dục bảo vệ môi trường: Khi nđộ thấp thì hơi nước ngưng tụ tạo thành sương mù, làm giảm tầm nhìn -> cần có bp ATGT
HS: Làm TN và thảo luận với câu C8
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_Vat_ly_6_day_du_chuan_nhat_moi_thoi_dai_20152016.doc