Giáo án môn Vật lý 8 - Học kì II

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.

- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng công thức A = Fs.

3. Thái độ tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Phương tiện:

- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.

2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.

1. Thầy: Tranh H13.1, 13.2, 13.3

2. Trò: Học bài cũ, đọc bài mới

III. CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

 

doc 36 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 202Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 8 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tìm thêm thí dụ
Trả lời C9,C10
HS khác nhận xét
Trả lời theo sự hướng dẫn của GV
Nêu các ví dụ chứng minh
Trình bày câu trả lời cá nhân, lớp nhận xét thống nhất câu trả lời
IV-Vận dụng:
C9: thí dụ: vật đang chuyển động trong không trung; con lắc lò xo đang chuyển động...
C10:hình a) thế năng
	 b) động năng
	 c) thế năng
* RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần:
Tiết 23: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 
TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC 
Ngày soạn: 
Tiết:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản trong chương CƠ HỌC
Trả lời được các câu hỏi ôn tập.
Làm được các bài tập.
2. Kỹ năng đổi các đơn vị
3. Thái độ tích cực khi ôn các kiến thức cơ bản..
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: 
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
- HS: xem lại tất cả các bài trong chương; trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập SGK.
- GV: bảng phụ trò chơi ô chữ 
- Đề kiểm tra 15’ (4 mã đề)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
HĐ1: Kiểm tra,:
Kiểm tra vở chuẩn bị ở nhà của HS.
HS nộp vở cho GV kiểm tra
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
Do đã có ôn tập ở tiết 17 nên GV cho HS nhắc lại những câu hỏi cần thiết trong 17 câu hỏi ôn tập SGK mà HS còn mắc sai lầm trong khi kiểm tra HKI
 Nhận xét câu trả lời của HS từ đó khắc sâu kiến thức HS chưa vững.
Trả lời những câu hỏi ôn tập theo yêu cầu của GV
Nhận xét bổ sung
A- ÔN TẬP:
HS tự bổ sung phần trả lời vào vở đã chuẩn bị trước ở nhà.
Hoạt động 3: Vận dụng
Cho HS thảo luận 6 câu hỏi trắc nghiệm ở mục I và 6 câu hỏi ở mục II
 Cho HS trình bày phần trả lời của nhóm mình.
Các nhóm khác nhận xét
Hoàn chỉnh câu trả lời đúng.
Thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời.
Nhóm khác nhận xét.
B- VẬN DỤNG:
I-Khoanh tròn chữ cái đứng đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:
	1. D	4. A
	2. D	5. D
	3. B	6. D
 II- Trả lời câu hỏi:
Vì nếu chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so ôtô và người
Tăng lực ma sát lên nút chai giúp nút chi dễ xoay ra khỏi miệng chai.
Lúc đó xe đang lái sang phải.
Dùng dao sắc lưỡi mỏng đồng thời ấn mạnh lên dao để tăng áp suất à vật bị cắt dễ hơn
FA = Pvật = d.V
a) Cậu bé trèo cây
	b) Nước chảy xuống từ đập chắn
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ
Giải thích cách chơi trò chơi ô chữ trên bảng kẻ sẳn.
Mỗi nhóm chọn một câu hỏi từ 1 đến 9 điền vào ô chữ hàng ngang.
Mỗi câu đúng 1 điểm, thời gian không quá 1 phút cho mỗi câu.
Đoán đúng ô chữ hàng dọc số điểm tăng gấp đôi (2 điểm), nếu sai sẽ loại khỏi cuộc chơi.
Xếp loại các tổ sau cuộc chơi
Các nhóm cử đại điện bốc thăm câu hỏi 
Đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
C- TRÒ CHƠI Ô CHỮ:
1
C
U
N
G
2
K
H
O
N
G
Đ
O
I
B
A
O
T
O
A
N
4
C
O
N
G
S
U
A
T
5
A
C
S
I
M
E
T
6
T
U
O
N
G
Đ
O
I
7
B
A
N
G
N
H
A
U
8
D
A
O
Đ
O
N
G
9
L
U
C
C
A
N
B
A
N
G
* RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần:
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Tiết 24: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
Ngày soạn: 
Tiết:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết các chất cấu tạo không liền một khối.
- Hiểu các vật chất được cấu tạo gián đoạn từ những hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Vận dụng hiểu biết và cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản.
2. Kỹ năng làm thí nghiệm và giải thích hiện tượng.
3. Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: 
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập. 
2 bình thuỷ tinh hình trụ đường kính cở 20mm. 100cm3 nước,100cm3 rượu.
Mỗi nhóm:2 bình chia độ 100 cm3, độ chia nhỏ nhất 2 cm3; khoảng 100 cm3 hạt ngô và 100 cm3 cát khô mịn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập,:
Giới thiệu chương Nhiệt học
Làm thí nghiệm ở phần mở bài để vào bài mới.
HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất:
Thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất như SGK.
 Hướng dẫn HS quan sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh của các nguyên tử silic
HĐ3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử: 
Hướng dẫn nhómHS làm TN mô hình và trả lời C1 
 Thu dọn dụng cụ, nêu nhận xét qua thí nghiệm.
Yêu cầu HS giải thích C2.
Gọi HS đọc phần giải thích C2 trong SGK
èGiữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
HĐ4: Vận dụng, củng cố, dặn dò:
Hướng dẫn HS làm tại lớp các bài tập trong phần vận dụng C3,C4,C5
Lưu ý HS sử dụng thuật ngữ: hạt riêng biệt, nguyên tử, phân tử.
Các phân tử được cấu tạo thế nào?
Cho HS đọc “Có thể em chưa biết”
Chuẩn bị bài 20. làm bài tập 19.1--> 19.7 SBT
HS theo dõi, quan sát TN.
 Theo dõi sự trình bày của GV
Quan sát nhận xét
Làm TN theo hướng dẫn của GV.
Trả lời C1: không được 100cm3 hỗn hợp ngô và cát.
Giải thích theo ý kiến của nhóm.
Đọc C2
-Làm việc theo sự hướng dẫn của GV
-Trả lời C3,C4, C5
I- Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử. 
 Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.
II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1/ Thí nghiệm mô hình:
Lấy 50cm3 cát đổ vào 50cm3 ngô rồi lắc nhẹ ta không thu được 100cm3 ngô và cát.
2/ Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách:
Giữa các phân tử nước và các phân tử rượu có khoảng cách. Khi trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại, nên thể tích của hỗn hợp nước và rượu giảm. 
 Vậy: giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
III-Vận dụng:
C3:Các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại.
C4:Thành bóng cao su được cấu tạo từ những phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách. Các phân tử khí ở trong bóng chui qua các khoảng cách này.
C5: Vì các phân tử khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước. 
* RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần:
Tiết 25: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Ngày soạn: 
Tiết:
I. MỤC TIÊU:
- Biết: giải thích chuyển động Brao; sự chuyển động không ngừng giữa các nguyên tử, phân tử
- Hiểu sự chuyển động của phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ của vật.
- Vận dụng :giải thích các hiện tượng khuếch tán.
2. Kỹ năng : rèn kỹ năng tư duy, so sánh, giải thích hiện tượng.
3. Thái độ hứng thú khi học môn vật lí, hợp tác khi hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên:
- Phương tiện: 
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
-Làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunphát ( nếu có điều kiện) : 1 ống nghiệm làm trước 3 ngày,1 ống nghiệm làm trước 1 ngày và 1 ống làm trước khi lên lớp.	 -Tranh vẽ hiện tượng khuếch tán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,:
*Kiểm tra bài cũ: các chất được cấu tạo như thế nào? Thí nghiệm nào chứng tỏ giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
*Tổ chức tình huống: như phần mở đầu SGK.
HĐ2: Thí nghiệm Brao:
Mô tả thí nghiệm kết hợp H20.2
 Cho HS phát biểu lại nội dung chính của TN
HĐ3: Tìm hiểu về chuyển động của phân tử:
Yêu cầu HS giải thích bằng cách trả lời C1,C2,C3 theo nhóm.
 Nếu HS không trả lời được C3 thì cho HS đọc phần giải thích (SGK)
HĐ4: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ:
Cho HS biết khi tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa sẽ chuyển động nhanhà điều đó chứng tỏ điều gì?
Từ đó rút ra kết luận gì?
HĐ5: Vận dụng, củng cố, dặn dò:
Mô tả thí nghiệm như câu C4 kèm theo các ống nghiệm đã chuẩn bị trước và tranh vẽ hiện tượng khuếch tán
Thông báo hiện tượng khuếch tán.
Hướng dẫn HS trả lời C4,C5,C6,C7.
Cho HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
GV hoàn chỉnh các câu trả lời 
Còn thời gian có thể làm TN câu C7 cho HS quan sát.
Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
*Dặn dò:
Học thuộc ghi nhớ
Đọc “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 20.1-->20.6
Chuẩn bị bài Nhiệt năng
 Gọi HS lên bảng trả lời
Đọc phần mở bài SGK
Quan sát tranh và theo dõi phần mô tả của GV 
Phát biểu lại nội dung TN
Thảo luận nhóm và trả lời C1,C2,C3
C1: hạt phấn hoa
C2: phân tử nước
C3:( SGK)
HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV
Nêu kết luận
Theo dõi giới thiệu của GV
Quan sát các ống nghiệm và hình vẽ
Cá nhân trả lời các câu hỏi
Nhận xét các câu trả lời
Đọc ghi nhớ
Cấu tạo các chất (3đ)
Nêu thí nghiệm (3đ)
19.1-D (2đ)
19.2-C (2đ)
I- Thí nghiệm Brao:
-Năm 1827 nhà bác học người Anh (Brao) phát hiện thấy các hạt phấn hoa trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía.
II- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng:
C3:các phân tử nước làm cho các hạt phấn hoa chuyển động vì các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng sẽ va chạm vào các hạt phần hoa từ nhiều phía làm hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng.
III-Chuyển động phân tử và nhiệt độ:
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt.
IV-Vận dụng:
C4:Các phân tử nước và đồng sunphát đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sunphát có thể chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước có thể chuyển động xuống phía dưới, xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunphát.
C5: Do các phân tử khí chuyển động không ngừng về mọi phía.
C6: Có. Vì các phân tử chuyển động nhanh hơn.
C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn. 
* RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần:
Tiết 26: NHIỆT NĂNG
Ngày soạn: 
Tiết:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết: khái niệm nhiệt năng, các cách làm biến đổi nhiệt năng. Định nghĩa nhiệt lượng, đơn vị nhiệt lượng. 
- Hiểu: phân biệt giữa nhiệt năng và nhiệt lượng. 
- Vận dụng: giải thích một số hiện tượng liên quan nhiệt năng.
2. Kỹ năng: rèn luyện cho HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời C3,C4,C5
3. Thái độ: phát huy hoạt động nhóm, cá nhân, liên hệ thực tế tốt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: 
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
 1 quả bóng cao su, 1 miếng kim loại (đồng tiền), 1 phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,:
*Kiểm tra bài cũ: Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ nhau thế nào? Cho ví dụ?
*Tổ chức tình huống như SGK.
- Cơ năng đã biến mất hay chuyển sang dạng năng lượng khác?
- GV ghi câu trả lời lên gốc bảng.
HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt năng:
Cho HS nhắc lại khái niệm động năng. 
Vậy các phân tử có động năng không?
Từ đó có thể đưa ra khái niệm nhiệt năng.
 Nhiệt năng có quan hệ thế nào với nhiệt độ?
HĐ3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
Hướng dẫn và theo dõi các nhóm HS thảo luận về các cách làm thay đổi nhiệt năng.
 Ghi các thí dụ lên bảng và hướng dẫn HS phân tích để qui về 2 cách thực hiện công và truyền nhiệt.
HĐ4: Tìm hiểu về nhiệt lượng:
GV giới thiệu định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
Yêu cầu HS giải thích tại sao đơn vị nhiệt lượng là jun ?
Nhiệt lượng của vật có được do đâu?
HĐ5: Vận dụng, củng cố, dặn dò:
- GV hướng dẫn và theo dõi HS trả lời các câu hỏi 
 Điều khiển việc thảo luận trên lớp về về từng câu trả lời.
*Củng cố, dặn dò:
Tại sao các phân tử có động năng?
Có mấy cách làm biến đổi nhiệt năng? Nhiệt lượng là gì?
Về nhà học bài theo các câu hỏi củng cố, làm bài tập 21.1 -->21.6, đọc “Có Thể em chưa biết”
HS trả lời
 Năng lượng có được do chuyển động gọi là động năng.
Các phân tử có động năng .
Nhiệt độ vật càng cao thì các phân tử chuyển động nhanh nên nhiệt năng lớn.
Thảo luận nhóm về các cách làm biến đổi nhiệt năng và đưa ra những ví dụ cụ thể.
Trả lời C1,C2
Cọ sát đồng tiền trên mặt bàn đồng tiền nóng lên à thực hiện công, thả đồng tiền vào cốc nước nóng à truyền nhiệt 
Ghi nhận định nghĩa nhiệt lượng.
Nhiệt lượng có được do nhiệt năng nhận được hay mất đi khi truyền nhiệt.
Cá nhân trả lời C3,C4 và tham gia thảo luận trên lớp về những câu trả lời.
HS trả lời các câu hỏi
Nhiệt độ cao các phân tử chuyển động nhanh (3đ)
Ví dụ: (4đ)
20.1 – C (3đ)
I- Nhiệt năng:
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó có động năng. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
 Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
II- Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
1/ Thực hiện công: có thể làm tăng nhiệt năng của vật.
2/ Truyền nhiệt: là cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công.
III-Nhiệt lượng:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
Nhiệt lượng được kí hiệu : Q	
Đơn vị nhiệt lượng là jun (J). 
IV- Vận dụng:
C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng. Đó là sự truyền nhiệt.
C4: Từ cơ năng sang nhiệt năng. Đây là sự thực hiện công.
C5: Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng và mặt sàn.
* RÚT KINH NGHIỆM:
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần:
Tiết 27: ÔN TẬP
Ngày soạn: 
Tiết:
Tuần:
Tiết 28: KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 
Tiết:
Tuần:
Tiết 29: DẪN NHIỆT
Ngày soạn: 
Tiết:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết: dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng .
Hiểu :so sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
Vận dụng: tìm thí dụ thực tế về dẫn nhiệt, giải các bài tập trong phần vận dụng.
2. Kỹ năng: làm các thao tác thí nghiệm, vận dụng sự hiểu biết để giải các bài tâp C9-C12.
3. Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Phương tiện: 
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
 -Dụng cụ làm thí nghiệm như H.22.1, 22.3,22.4 cho giáo viên, hình vẽ H.22.1
-Dụng cụ làm thí nghiệm như H.22.2 cho các nhóm HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập,:
*Kiểm tra bài cũ: Nhiệt năng là gì? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Định nghĩa nhiệt lượng?
*Tổ chức tình huống: Trong sự truyền nhiệt, nhiệt năng truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác. Sự truyền nhiệt này được thực hiện bằng những cách nào?
HĐ2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt:
Giới thiệu dụng cụ và làm TN như H.22.1 SGK
Gọi HS trả lời C1,C2,C3
HS nhận xét câu trả lời.
GV kết luận: sự truyền nhiệt năng như thí nghiệm trên gọi là sự dẫn nhiệt. 
Hướng dẫn HS kết kết luận về sự dẫn nhiệt.
Các chất khác nhau dẫn nhiệt có khác nhau không? =>xét TN khác
HĐ3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất:
Giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành TN H.22.2.
Cho HS nhận dụng cụ và làm TN theo nhóm.
Quan sát HS làm TN
Cho đại diện nhóm trả lời C4,C5
Ba thanh: đồng, nhôm, thủy tinh. Thanh nào dẫn nhiệt tốt nhất, thanh nào dẫn nhiệt kém nhất?
Từ đó rút ra kết luận gì?
GV làm TN H.22.3 cho HS quan sát.
Nước phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi như cục sáp ở đáy ống nghiệm nóng chảy không ?
Nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất lỏng?
GV làm TN H.22.4 HS quan sát 
Đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp ở nút ống nghiệm có nóng chảy không?
Nhận xét về tính dẫn nhiệt của chất khí?
Cho HS rút ra kết luận từ 3 thí nghiệm
HĐ4: Vận dụng, củng cố, dặn dò:
-Hướng dẫn HS trả lời C8 -> C12
Cho HS thảo luận, nhận xét từng câu trả lời.
Sự truyền nhiệt được thực hiện bằng cách nào?
Dẫn nhiệt là gì?
So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng và khí 
Giới thiệu phần “Có thể em chưa biết”
Gọi HS giải thích sự dẫn nhiệt trong thí nghiệm ở H.22.1
*Dặn dò: về nhà học bài theo phần ghi nhớ, làm bài tập trong từ 22.1 à 22.5 SBT trang 29
HS lên bảng trả lời
-HS trả lời bằng dự đóan.
Quan sát TN H.22.1
Cá nhân trả lời C1, C2, C3
C1: nhiệt truyền đến sáp làm sáp nóng lên và chảy ra.
C2: từ a ->b,c,d,e.
C3:nhiệt truyền từ đầu A -> đầu B của thanh đồng.
Nhận dụng cụ và tiến hành TN H.22.2 theo nhóm.
Đại điện nhóm trả lời C4, C5.
C4:kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.
C5:Đồng dẫn nhiệt tốt nhất. Thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất.
Trong chất rắn, KL dẫn nhiệt tốt nhất
HS quan sát TN
Sáp không nóng chảy
Chất lỏng dẫn nhiệt kém
Miếng sáp không nóng chảy
Chất khí dẫn nhiệt kém
HS trả lời theo yêu cầu của GV
HS thảo luận câu trả lời
Giải thích sự dẫn nhiệt trong TN H.22.1: Khi đốt nóng đầu A thanh đồng làm cho các hạt KL đầu A dao động mạnh, nhiệt độ tăng lên ->truyền một phần động năng cho các hạt bên cạnh, các hạt này lại dao động mạnh lên và truyền cho các hạt bên cạnh. Cứ như thế nhiệt được truyền đến đầu B 
Nhiệt năng (3đ)
Các cách thay đổi nhiệt năng (2,5đ)
Nhiệt lượng (2,5đ)
21.1 – C (2đ)
I- Sự dẫn nhiệt:
1/ Thí nghiệm: H.22.1
Đốt nóng đầu A của thanh đồng
Các đinh rơi xuống theo thứ tự từ a -> b -> c,d,e.
Sự truyền nhiệt năng như thí nghiệm gọi là sự dẫn nhiệt.
2/ Kết luận:
Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
II- Tính dẫn nhiệt của các chất:
1/Thí nghiệm 1: (H.22.2)
-Nhận xét: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất.
2/Thí nghiệm 2: (H.22.3)
-Nhận xét: Chất lỏng dẫn nhiệt kém.
3/Thí nghiệm 3: (H.22.4)
-Nhận xét: Không khí dẫn nhiệt kém.
*Kết luận: Chất rắn dẫn nhiệt tốt, tốt nhất là kim loại. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
III-Vận dụng:
C8: 
C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt, còn sứ dẫn nhiệt kém
C10: Vì không khí giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém	
C11: Mùa đông. Tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim
C12: Vì KL dẫn nhiệt tốt. Những ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thể truyền vào KL và phân tán nhanh trong KL nên ta cảm thấy lạnh. Ngày nóng, nhiệt độ bên ngoài cao hơn cơ thể nên nhiệt độ từ KL truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác nóng. 
* RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_Vat_Ly_8_HKII_nam_hoc_2015.doc