Giáo án môn Vật lý 8 - Sự cân bằng lực - Quán tính

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức :

- Học sinh hiểu: Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

 - Học sinh biết:

+Biểu diễn hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật.

+Nêu được một số VD về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.

1.2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện TN.

1.3. Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

2. TRỌNG TÂM: Quán tính

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 304Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 8 - Sự cân bằng lực - Quán tính", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH
Bài 5 Tiết 5
Tuần 5
Ngày dạy
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức :
- Học sinh hiểu: Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
 - Học sinh biết: 
+Biểu diễn hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật.
+Nêu được một số VD về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.
1.2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hiện TN.
1.3. Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. 
2. TRỌNG TÂM: Quán tính
3. CHUẨN BỊ :
3.1. GV : Tranh vẽ H5.1, 5.2 SGK và xe lăn, búp bê
3.2. HS : 
4. TIẾN TRÌNH : 
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện 
4.2. kiểm tra miệng: 
Câu 1: Nêu cách biểu diễn lực ?
Đáp án: 
Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng mũi tên có :
-Gốc là điểm đặt của lực
-phương và chiều là phương và chiều của lực
-Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo 1 tỉ xích cho trước
Câu 2: Vì sao nói lực là một đại lượng vevtơ ?
Đáp án: 
Lực có 3 yếu tố : 
+ Điểm đặt
+ Phương, chiều
+ Độ lớn	 
4.3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* HĐ1: Tổ chức tình huống học tập 
-GV : Gọi 1 HS đọc phần đặt vấn đề như SGK và yêu cầu HS nêu dự đoán
-HS : nêu dự đoán
-GV : Từ các câu trả lời của hướng dẫn HS vào bài mới 
* HĐ2 : Tìm hiểu về lực cân bằng.
-GV : yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi : Mỗi vật chịu tác dụng của các lực nào?
-GV: yêu cầu HS đọc C1
-HS : Thảo luận từng cặp và trả lời C1
-HS : Lên bảng vẽ hình biểu diễn 
-HS khác nhận xét
-GV : nhận xét thống nhất hình vẽ đúng
b) Tác dụng lên quả cầu có hai lực : Trọng lực P, lực căng T
c) Tác dụng lên quả bóng có hai lực : Trọng lực P, lực đẩy Q của mặt sân
-GV: Các cặp lực trong 3 trường hợp trên là các cặp lực cân bằng. Hãy nêu đặc điểm của các lực cân bằng ?
-HS : trả lời
-GV: yêu cầu HS đọc dự đoán SGK và nêu dự đoán.
-HS: nêu dự đoán.
-GV: Cho HS quan sát hình vẽ và hướng dẫn trả lời C2.
-GV gợi ý: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì đứng yên.
-GV gợi ý HS trả lời C3: PA + PA’ >T
-Gợi ý C4: khi A’ bị giữ lại thì lúc đó tác dụng lên A còn những lực nào ?
-GV: Giúp HS trả lời C5
* HĐ3 : Tìm hiểu về quán tính
-GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, nhận xét
-HS : nhận xét
-GV: thông báo về quán tính.
* HĐ 4 : Vận dụng
-GV: yêu cầu HS làm TN H5.4 và trả lời C6, C7 
I. LỰC CÂN BẰNG : 
1. Hai lực cân bằng là gì ?
C1 :
 Q Q
	P
 P 
 T
 P
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
2./ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a) Dự đoán : 
 khi đó vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều.
b) Thí nghiệm kiểm tra :
C2 : Quả cân A chịu tác dụng của hai lực : trọng lực PA và sức căng T của sợi dây. Hai lực này cân bằng
C3 : Đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này PA + PA’ >T nên vật AA’ chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.
C4 : Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A’ bị giữ lại. Khi đó tác dụng lên A chỉ còn 2 lực, PA và T lại cân bằng với nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển động. TN cho biết chuyển động của A là thẳng đều.
C5: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
II. QUÁN TÍNH 
1. Nhận xét :
Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.
2. Vận dụng :
C6 : Búp bê ngã về phiá sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7 : Búp bê ngã về phiá trước. Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước.
4.4. Câu hỏi bài tập củng cố:
Câu 1: Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động?
Đáp án: Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Câu 2: Cho HS làm bài tập C8
Đáp án: 
C8 : a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động theo hướng cũ nên bị nghiêng người sang trái. 
b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại.
c) Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại viết được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển độâng xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại.
d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa.
e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc.
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học ghi nhớ/20SGK + vở ghi bài
+ Làm bài tập 5.2 " 5.8/8,9 SBT.
+ Hướng dẫn bài tập 5.5:
Vẽ hình:
Tại sao quả cầu đứng yên ?
Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào ?
Biểu diễn trọng lực và lực căng T lên hình vẽ ?
+ Hướng dẫn bài tập 5.6:
Vật nằm yên trên mặt bàn, biểu diễn hai lực cân bằng lên vật ?
Vật chuyển động thẳng đều nhờ lực kéo 2N. Vậy lực cản có cường độ bao nhiêu ?
+ Hướng dẫn bài tập 5.7: 
Tại sao khi giật tờ giấy chậm thì nước bị đổ ? (Vật kịp thay đổi vận tốc)
Tại sao giật nhanh tờ giấy thì chén nước không bị đổ ? (Chén nước có quán tính)
+ Đọc mục “Có thể em chưa biết”/20SGK
-Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài : §6. “Lực ma sát”.
+ Khi nào có lực ma sát ? 
+ Nêu tác hại và ích lợi của lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật? Cách làm giảm và tăng ma sát? 
5. RÚT KINH NGHIỆM:
 -Nội dung:	
 -Phương pháp: 	
 -Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:	
 6. PHỤ LỤC

Tài liệu đính kèm:

  • docbai du thi 2 (1).doc