Giáo án môn Vật lý 8 - Tiết 19 đến tiết 23

 I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 - Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công.

 - Viết được công thức tính công cơ học: A= F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.

 - Nêu được đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J. 1J= 1N. 1m= 1N.m

 2. Kỹ năng:

 - Đưa ra được giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong quá trình giao thông.

 3. Thái độ:

 - Có ý thức vận dụng vào thực

 

doc 19 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 237Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 8 - Tiết 19 đến tiết 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g báo 
Ví dụ 1: Con bò kéo xe 
Bò tác dụng vào xe một lực F >0
Xe chuyển động S >0 phương của F phương chuyển động => Con bò thực hiện một công cơ học
Ví dụ 2: Lực sĩ nâng tạ 
Lực sĩ tác dụng vào tạ một lực F
Tạ không chuyển động = > không có công cơ học
 Nêu nhận xét về sự khác biệt trong hai trường hợp trên?(K,G)
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C2 để rút ra kết luận 
- Y/c HS đọc lại kết luận(YK)
- Gọi HS lấy ví dụ về trường hợp có công cơ học.
- Điều khiển HS lần lượt trả lời câu C3 C4
I – Khi nào có công cơ học 
1 – Nhận xét: 
Hoạt động cá nhân tìm hiểu các thông báo SGK
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1 yêu cầu nêu được: Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời theo phương của lực 
2 – Kết luận: 
Hoạt động cá nhân trả lờ câu C2 để rút ra kết luận yêu cầu nêu được: 
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời 
Công cơ học là công của lực gọi tắt là công 
3 – Vận dụng 
-Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C3 C4 yêu cầu nêu được: 
C3 : Chọn a, c, d
C4 : a) Lực kéo của đoàn tàu 
b) Trọng lượng của vật 
c) Lực kéo của công nhân
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công. (12’)
MT: - Viết được công thức tính công cơ học: A= F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.
	- Nêu được đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J. 1J= 1N. 1m= 1N.m
 - Đưa ra được giải pháp nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng trong quá trình giao thông.
ĐD:
- Thông báo công thức tính công 
- Giải thích các ký hiệu có trong công thức 
- Phân tích cách tính đơn vị của công 
- Thông báo chú ý
II – Công thức tính công 
1 – Công thức tính công cơ học 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo SGK:
Công thức tính công 
A = F.S trong đó 
 A : Công của lực F
 F : Lực tác dụng vào vật 
 s : Quãng đường vật dịch chuyển 
Đơn vị của công là jun ký hiệu là J
2 – Chú ý:
Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo 
- Nếu vật không chuyển dời theo phương của lực thì công thức tính công sẽ tính theo công thức khác 
- Nếu vật chuyể dời theo phương vuông góc của lực thì công của lực đó bằng không 
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố. (15’)
MT: Vận dụng được kiến thức để giả các bài tập liên quan.
- Trả lời các câu hỏi C5, C6(K,G) C7(K,G) 
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời 
- Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật chuyển dời 
- Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương của lực: A = F . s. Đơn vị của công là Jun, ký hiệu là J 1J = 1N.1m = 1Nm
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được 
C5 : 
Tóm tắt
F = 5000N
s = 1000m 
A = ?
Bài giải
Công của đoàn tàu sinh ra là
A = F.s = 5000 .1000 = 5 000 000(J)
C6 :
Tóm tắt
m= 2kg => P = 20 N 
s = 6m 
A= ?
Bài giải:
Công do quả dừa sinh ra là 
A = s . F = 20 .6 = 120 (J)
C7 : Vì trọng lực có phương vuông góc với phương chuyển động nên công cơ học bằng không 
 	V. TỔNG KẾT– HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. (1’)
	- Học bài làm bài tập sách bài tập
	- Đọc mục: Có thể em chưa biết
	- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Ngày soạn: 12/01/2014 
Ngày giảng: 8ª 2: 16/01; 8ª1: 15/01
TIẾT 20 – BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
	I. MỤC TIÊU:
	1. Kiến thức: 
	+ Phát biểu được định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. 
	+ Nêu được hai ví dụ minh họa cho định luật về công: Sử dụng ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy.
	2. Kỹ năng: 
	+ Vận dụng được định luật về công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.
	+ Làm được thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công. 
	3. Thái độ: 
	+ Nghiêm túc, cẩn thận , yêu thích môn học .
	II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	1. Giáo viên:
	- Thước, giá thí nghiệm, ròng rọc, dây kéo, quả gia trọng, lực kế.
	- Máy chiếu, tranh vẽ, bảng phụ.
	2. Học sinh: Kẻ sẵn bảng 14.1 
	III. PHƯƠNG PHÁP:
	Thực nghiệm + Nêu vấn đề
	IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ 1: Khởi động (5’ )
MT: Nêu được công thức tính công và kể được tên các loại máy cơ đơn giản đã học.
ĐD: Máy chiếu.
- GV chiếu các câu hỏi, y/c HS trả lời: 	Viết công thức tính công và giải thích ý nghĩa các đại lượng có trong công thức?(YK)
 Hãy kể các loại máy cơ đơn giản mà em đã được học từ lớp 6?
 Sử dụng máy cơ có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về công không?(K,G)
- Cá nhân trả lời, nêu dự đoán.
HĐ 2: Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG (17’)
với công kéo vật khi không dùng MCĐG
MT: Làm được thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố: Lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển để xây dựng định luật về công. 
ĐD: Thước, giá thí nghiệm, ròng rọc, dây kéo, quả gia trọng, lực kế, tranh vẽ, bảng phụ, máy chiếu
- Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thí nghiệm 
- GV kết luận về cách tiến hành thí nghiệm.
- Theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước đã tìm hiểu 
- Y/c các nhóm thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4. 
- Điều khiển các nhóm báo cáo kết quả. Thống nhất.
- Khi học sinh tính kết quả A1 khác với A2 thì giáo viên giải thích cho học sinh hiểu 
I – Thí nghiệm 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu mục đích, yêu cầu, các bước tiến hành thí nghiệm yêu cầu nêu được: 
B1: Móc lực kế vào quả nặng kéo lên cao với quãng đường s1=đọc độ lớn của lực kế F1=
B2 : Móc quả nặng vào ròng rọcđộng, móc lực kế vào dây, kéo vật chuyển động với một quãng đường s1=  khi đó lực kế chuyển động một quãng đường s2=  và có số chỉ F2=
- Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước đã tìm hiểu ghi kết quả vào bảng 14.1 
Các đại lượng cần xác định
Lực ( N)
s(m)
Công (j)
Kéo trực tiếp
Dùng ròng rọc
- Hoạt động nhóm trả lời câu C1 C2 C3 C4 yêu cầu nêu được: 
+ C1 : F2 1/2F1
+ C2 : s2 = 2s1
+ C3 : Học sinh tính công A1 và công A2 tuỳ theo kết quả thí nghiệm của nhóm mình 
+ C4 : Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực, nhưng lại thiệt hai lần về đường đi, không lợi gì về công
HĐ3: Định luật về công (10’)
MT: + Phát biểu được định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. 
	+ Nêu được hai ví dụ minh họa cho định luật về công: Sử dụng ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy.
ĐD: Máy chiếu.
- Giáo viên thông báo: Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với các MCĐG khác cũng cho kết quả tương tự. 
 Hãy phát biểu định luật về công? 
 Hãy lấy hai ví dụ minh họa định luật? (K,G)
II - Định luật về công 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu định luật về công 
- Tìm hiểu thông báo do giáo viên đưa ra 
- Học sinh phát biểu định luật về công: Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Cá nhân lấy ví dụ:
 Trường hợp cho ta lợi về đường đi nhưng lại thiệt về lực, không được lợi về công ví dụ đòn bẩy
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố (12’)
MT: Vận dụng giải được các bài tập liên quan.
ĐD: Máy chiếu.
Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C5 C6(K,G)
- GV chiếu cho học sinh đối chiếu bài làm và kết quả.
- GV nhận xét bài giải của học sinh.
- GV kết luận bài học:
 Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được 
Câu C5:
Tóm tắt
P = 500N
h = 1m 
l1= 4m 
l2 =2m
Bài giải
a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần 
b) Không có trường hợp nào tốn công hơn 
c) A = P.h = 500.1 = 500J
C6 
Tóm tắt 
P = 429N 
s = 8m 
F = ? h =? A = ?
	Bài giải 
a) + Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực: F = P/2 = 4200/2 = 210(N)
+ Quãng đường dịch chuyển thiệt hai lần 
	h = s/2 = 8m/2 = 4m
b) Công nâng vật lên 
	A = P.h = 4200.4 = 1680 (J)
	V. TỔNG KẾT– HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
	- GV nhận xét giờ học
	- Đọc mục: Có thể em chưa biết
	- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
	- Xem lại các bài tập đã chữa và làm bài tập trong SBT.
Ngày soạn: 19/01/2014
Ngày giảng: 8ª2: 23/01; 8ª1: 22/01.
TIẾT 21 – BÀI 15: CÔNG SUẤT
	I. MỤC TIÊU:
	1. Kiến thức:
	+ Phát biểu được công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
	+ Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
	+ Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
	2. Kỹ năng:
	+ Vận dụng được công thức P = A/t để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết hai đại lượng còn lại.
	3. Thái độ:
	+ có ý thức vận dụng vào thực tế đời sống.
	II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	1. Giáo viên: - Tranh vẽ hình 15.1 SGK, nhãn của một số đồ dùng điện. 
	2. Học sinh: - Tìm hiểu nhãn của một số đồ dùng điện.
	III. PHƯƠNG PHÁP:
	Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
	IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Khởi động (15’)
MT: Phát hiện được cách xác định ai làm việc khỏe hơn.
Đ D: Tranh vẽ hình 15.1 SGK
- Y/c 2 HS lên bảng:
HS1: Phát biểu định luật về công (YK)
HS2: Chữa bài tập 14.1
HS3: Chữa bài tập 14.2(K,G)
- GV nhận xét, đánh giá.
- Y/c học sinh đọc thông tin SGK ghi tóm tắt thông tin để trả lời: Ai làm việc khoẻ hơn 
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C2
 Hãy so sánh theo phương án C và D?(K,G)
- Điều khiển HS hoàn thiện C3.
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi, các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
+ Định luật về công: Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
+ Bài 14.1: Chọn E
+ Bài 14.2: 
Trọng lượng của người và xe: 
P = 60 .10 = 600N
Lực ma sát là Fms = 20N vậy công hao phí là: A1 = Fms.l = 20 .40 = 80(J)
Công có ích A2 = P.h = 600.5 = 3000(J)
Công của người đó thực hiện là:
A = A1+A2= 3000J + 800J = 3800J
Học sinh đọc thông tin ghi tóm tắt 
h = 4m P1 = 16N FkA = 10viên.P1 t1= 50s
FkD = 15P1 t2= 60s
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C1 yêu cầu nêu được: 
AA = FkA.h = 10P1.h = 10.16.4 = 640J
AD = FkD.h = 15P1.h = 15.16.4 = 960J
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C2 yêu cầu nêu được: Chọn C hoặc D
Học sinh so sánh được: 
+ Theo phương án C
Để thực hiện một công anh Dũng tốn ít thời gian hơn anh An nên anh Dũng khoẻ hơn
+ Theo Phương án D
Trong một giây anh Dũng thực hiện được nhiều công hơn nên anh Dũng khoẻ hơn
HĐ 2: Tìm hiểu công suất - Đơn vị công suất (12’)
MT: + Phát biểu được công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
	+ Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
	+ Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
 Để biết máy nào, người nào. thực hiện công nhanh hơn thì phải so sánh những đại lượng nào, so sánh như thế nào? (K,G)
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin về công suất 
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin về đơn vị của công suất 
 Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị có ý nghĩa gì? hãy lấy ví dụ.(K,G)
II – Công suất 
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên yêu cầu nêu được: 
+ Để so sánh mức độ sinh công ta phải so sánh công thực hiện được trong một giây
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
+ Công suất là công thực hiện được trong một giây trong đó 
 P : Công suất 
 A : Công thực hiện được
 t : Thời gian thực hiện công
II - Đơn vị công suất 
Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin 
Đơn vị của công suất là woát (W) 
1W = 1J/s 
Các đơn vị khác: 1kW = 1000W
1MW = 1 000kW = 1 000 000 W
- Cá nhân trả lời.
 Đó là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó.
VD: Số ghi công suất trên động cơ điện là 1000W, có nghĩa là khi động cơ làm việc bình thường thì trong 1s nó thực hiện được một công là 1000J.
HĐ3: Vận dụng - Củng cố (13’)
MT: + Vận dụng được công thức P = A/t để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết hai đại lượng còn lại.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C4 C5(K,G) C6 
- GV hệ thống kiến thức cơ bản:
+ Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
+ Công thức tính công suất Trong đó 
 P : Công suất 
 A : Công thực hiện 
 được
 t : Thời gian thực hiện công
+ Đơn vị của công suất là oát (W) 
 1W = 1J/s 
 1kW = 1000W
 1MW = 1 000kW = 1 000 000 W
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu được 
C4: Công suất của anh Dũng là 16W còn công suất của anh An là 12,8W
C5 : 
Tóm tắt
tt= 2h tm = 20ph = 1/3 h At= Am 
Bài giải
Cách 1
Ta có 
Pm = 6Pt
Công suất của máy gấp 6 lần công suất của trâu
Cách 2: Công suất tỷ lệ nghịch với thời gian
tt = 6tm => Pm = 6Pt
	V. TỔNG KẾT – HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5’)
	- GV nhận xét giờ học
	- Học bài làm bài tập sách bài tập
	- Hướng dẫn làm câu C7 SGK
	Ta có: (*)mà A m = F.s (1) mặt khác s = vt (2) thay (2) vào (1) ta có A = Fvt (3) thay (3) vao (*)ta có công thức cần chứng minh 
Đọc mục: Có thể em chưa biết
Ngày soạn: 03/02/2014
Ngày giảng : 8A2: 06/02; 8A1: 06/02
TIẾT 22 – BÀI 16: CƠ NĂNG
	I. MỤC TIÊU:
	1. Kiến thức:
	+ Nêu được khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng. Đơn vị cơ năng là jun (J)
	+ Giải thích được vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
	+ Nêu được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
	+ Nêu được vật có khối lượng càng lớn và tốc độ của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn.
	2. Kỹ năng:
	+ Từ thí nghiệm phát hiện thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng của vật và những yếu tố chúng phụ thuộc.
+ Phát hiện được những nguy hiểm khi các vật nặng trên cao, các phương tiện tham gia giao thông có vận tốc lớn đồng thời đưa ra được biện pháp an toàn.
	3. Thái độ:
	+ Có ý thức vận dụng vào đời sống để đảm bảo an toàn trong lao động và khi tham gia giao thông.
	II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	1. Giáo viên: 
	- Tranh phóng to hình 16.1,16.2 , quả nặng, lò xo lá tròn, ròng rọc. 1 sợi dây dài 0,5 m, miếng gỗ, máy chiếu.
 - Cho mỗi nhóm: 2 hòn bi thép, máng nghiêng. 
2. Học sinh: 
	- Tìm hiểu trước bài 16.
	III. PHƯƠNG PHÁP:
	 - Thực nghiệm, trực quan.
	IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
HĐ 1: Khởi động (2’)
MT: + Nhớ lại khi nào có công cơ học.
	+ Nhận biết được vấn đề nghiên cứu của bài học.
Đ D: Máy chiếu
 Khi nào có công cơ học?(YK)
GV nhận xét, đánh giá.
- GV chiếu một số hình ảnh về sử dụng năng lượng và giới thiệu bài học (SGK)
- Học sinh lên bảng trả lời.
Cá nhân nhận biết vấn đề của bài học.
HĐ 2: Hình thành khái niệm cơ năng (3’)
MT: + Nêu được khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng. Đơn vị cơ năng là jun (J)
Đ D: Máy chiếu
- Y/c HS tìm hiểu phần I.
 Khi nào vật có cơ năng?
 Cơ năng của vật phụ thuộc như thế nào vào khả năng thực hiện công của vật?(K,G)
 Đơn vị của cơ năng là gì?(YK)
- Hướng dẫn HS nhận xét, rút ra kết luận.
- Cá nhân tìm hiểu, trả lời:
Thảo luận, rút ra kết luận.
+ Vật có khả năng thực hiện công cơ học....
+ Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ năng càng lớn.
+ Đơn vị của cơ năng là Jun(J)
HĐ 3: Hình thành khái niệm thế năng (15’)
MT: + Phát hiện vật có thế năng hấp dẫn và giải thích được vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì thế năng của vật càng lớn.
	+ Phát hiện thế năng đàn hồi và nêu được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
	+ Phát hiện được những nguy hiểm khi các vật nặng trên cao đồng thời đưa ra được biện pháp an toàn.
Đ D: Tranh phóng to hình 16.1,16.2 , máy chiếu, miếng gỗ, quả nặng, lò xo lá tròn, ròng rọc
- Chiếu cho HS quan sát hình 16. 1.
 Vật A có cơ năng không? Tại sao?(K,G)
-Hướng dẫn HS trả lời C1.
 Đưa vật A lên cao thì nó có cơ năng không? Tại sao?
 Vật A càng cao thì thế năng của nó thế nào? Tại sao?(K,G)
 Vật A có khối lượng càng lớn thì thế năng của nó thế nào? Tại sao?(K,G)
 Vậy thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?(K,G)
- GV nhận xét, kết luận về thế năng hấp dẫn.
- GV lưu ý: Wt hấp dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao, khối lượng.Vật ở mặt đất không có thế năng
 Những vật nặng ở trên cao có cơ năng rất lớn rất nguy hiểm trong khi lao động. Vậy để đảm bảo an toàn ta phải làm gì?
- Cho HS quan sát hình 16.2.
-GV làm TN chứng Minh và kết luận.
-GV làm TN trường hợp lò xo biến dạng ít và biến dạng nhiều.
 Trường hợp nào cơ năng của vật lớn hơn?
 Vậy thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?(K,G)
-GV kết luận.
 Hãy lấy 2 ví dụ về vật đàn hồi có thế năng?
I. Thế năng hấp dẫn
– Thế năng hấp dẫn
-Cá nhân quan sát, trả lời:
 + Vật ở trên mặt đất không có khả năng sinh công nên không có cơ năng.
+ Vật ở trên cao có W gọi là Wt hấp dẫn
+Wt hấp dẫn phụ thuộc vào m và h
- Cá nhân trả lời: Phải tuân thủ nguyên tắc an toàn trong lao động.
– Thế năng đàn hồi
Cá nhân quan sát, trả lời C2 
+ Khi đốt dây miếng gỗ nẩy lên
+ Thế năng này gọi là thế năng đàn hồi
- Cá nhân quan sát, trả lời.
+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
- Cá nhân lấy ví dụ:
+ Cung đã được dương
+ Lò xo đã được kéo ra....
HĐ 4: Tìm hiểu khi nào vật có động năng (7’)
MT: Nhận biết được khi vật chuyển động sẽ có động năng.
Đ D: Bi thép, máng, miếng gỗ, máy chiếu.
-GV giới thiệu thí nghiệm.( hình 16.3) 
- Gọi HS trả lời C3.
- Theo dõi các nhóm tiến hành TN
- Điều khiển các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận.
- GV kết luận: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng.
1 – Khi nào vật có động năng
a – Thí nghiệm
- Cá nhân trả lời C3( nêu dự đoán)
- Tiến hành TN trả lời C4
+ Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ, quả cầu A sinh công,
+ Quả cầu A có cơ năng gọi là động năng
b – Kết luận: Sgk
HĐ 5: Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?(12’)
MT: + Nêu được vật có khối lượng càng lớn và tốc độ của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn.
+ Phát hiện được những nguy hiểm khi các phương tiện tham gia giao thông có vận tốc lớn đồng thời đưa ra được biện pháp an toàn.
Đ D: Máy chiếu, 2 hòn bi thép, máng nghiêng, miếng gỗ
-GV chiếu hình 16.3 cho HS tìm hiểu thí nghiệm. 
 Hãy nêu dụng cụ, mục đích và cách tiến hành TN2?(K,G)
-Hướng dẫn HS thảo luận, thống nhất 
-Y/c HS tiến hành thí nghiệm trả lời C6.
-Hướng dẫn HS rút ra kết luận.
-Y/c HS tìm hiểu TH3.
 Nêu mục đích và cách tiến hành TN3?(K,G)
-GV kết luận.
-Theo dõi HS tiến hành thí nghiệm
-Hướng dẫn HS Thảo luận rút ra kết luận.
Vậy động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố gì và phụ thuộc như thế nào?(K,G)
-GV nêu vấn đề: Đối với những phương tiện giao thông có vận tốc lớn khi lưu thông có nguy hiểm gì không? Khi điều khiển cần chú ý điều gì?(K,G)
-GV lưu ý HS: 
Động năng + Thế năng = Cơ năng
2 - Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
a – Thí nghiệm
- Cá nhân quan sát, trả lời.
-Hoạt động nhóm:
+ Tiến hành TN theo các bước đã tìm hiểu
+ Thảo luận trả lời câu hỏi C6: Động năng phụ thuộc vào vận tốc
- Cá nhân tìm hiểu TN3.
- Hoạt động nhóm:
+ Tiến hành TN theo các bước đã tìm hiểu
+ Thảo luận trả lời câu hỏi C7: Đông năng phụ thuộc vào khối lượng
-Cá nhân rút ra kết luận
C8. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật..
- Cá nhân trả lời:
 Có vận tốc lớn tức là có động năng lớn. Khi lưu thông cần tuân thủ luật an toàn giao thông.
HĐ 6: Vận dụng - củng cố (5’)
MT:Nêu được ví dụ về vật có động năng hoặc thế năng, vật có cả động năng và thế năng.
Đ D: Máy chiếu
 - GV hệ thống bài học.
- Gọi HS thực hiện C9,C10(K,G)
- Cá nhân thực hiện theo y /c của GV
C9. Máy bay đang bay...
C10. a. Thế năng đàn hồi
 b. Động năng + thế năng
 c. Thế năng hấp dẫn
	V. TỔNG KẾT - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
	- GV nhận xét giờ học
	- Học bài làm bài tập trong sbt
	- Học thuộc phần ghi nhớ đọc mục có thể em chưa biết
 	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
Ngày soạn: 09/02/2014
Ngày giảng: 8ª2: 12/02; 8ª1: 12/02
Tiết 23. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 	- Hệ thống các kiến thức về công cơ học, công suất và cơ năng.
2. Kỹ năng: 
 	-Vận dụng các kiến thức về công cơ học và công suất vào giải bài tập.
	- Lấy được ví dụ về cơ năng của vật.
3. Thái độ :
 	- Ý thức học tập tự giác, ham hiểu biết, liên hệ kiến thức vào đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 	- GV: Bảng phụ.
 	- HS : Ôn tập kiến thức từ tiết 19 tiết 22.
III. PHƯƠNG PHÁP:
 	- Dạy bài tập, nêu vấn đề .
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ 1: Ôn tập lí thuyết ( 10’)
- MT: - Hệ thống các kiến thức về công cơ học, công suất và cơ năng. 
- Gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi:
 Nêu công thức tính công cơ học và đơn vị của công?(YK)
 Nêu công thức tính công suất và đơn vị của công suất?(YK)
 Khi nào vật có cơ năng?
 Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?(
 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- GV nhận xét, đánh giá
1. Công cơ học:
+ Công thức:
A = F.s
+Đơn vị: J
2. Công suất:
+ Công thức:
 P = 
+Đơn vị: W, KW, MW
3. Cơ năng:
+ Vật có cơ năng khi vật có khả năng thực hiện công cơ học.
+ Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật.
+ Thế năng đàn hồi của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
+ Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.
HĐ 2: Vận dụng (30’)
MT: -Vận dụng các kiến thức về công cơ học và công suất vào giải bài tập.
 - Lấy được ví dụ về cơ năng của vật.
Đ D: Bảng phụ
- GV treo bảng phụ:
GV yc hs đọc đề bài 15.1 (YK)
GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.2(YK)
- Gọi HS lên bảng trình bày.
GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.3
 Công thức tính công ? công suất ?(YK)
 Cần thực hiện đổi đơn vị của đại lượng nào cho phù hợp với yc bài toán?
- Gọi HS trình bày cách giải.(K,G)
GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.4
- Gọi HS trình bày cách giải.(K,G)
GV yc hs đọc và tóm tắt đề bài 15.6(YK)
+ Công thức tính công ?
+ Công thức tính công suất ?
- Gọi Hs trình bày các

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_19_Cac_chat_duoc_cau_tao_nhu_the_nao.doc