Giáo án môn Vật lý 8 (trọn bộ)

I. MỤC TIÊU:

 1.Kiến thức: - Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc

- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp

 2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh

 3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ:

1. GV: SGK, SGV, GA, Tranh vẽ h1.1,1, 1.2, 1.3

2. HS: SGK, Vở ghi

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

 1. Ổn định tổ chức :

2.Giới thiệu về vật lí 8:

3. Bài mới :

 

doc 94 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 228Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 8 (trọn bộ)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hìm
- C1: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu t/d của hai lực: Trọng lực P, Lực đẩy Acsimet FA. Hai lực này cùng phương nhưng ngược chiều.
FA
P
a) P > FA
Vật sẽ chuyển động xuống dưới xuoongds xuống dưới
FA
P
c) P < FA
Vật chuyển động lên trên
FA
P
b) P = FA
Vật đứng yên
- C2: 
* Điều kiện vật nổi vật chìm, vật lơ lửng: 
Nhúng một vật trong lòng chất lỏng khi
- P< FA vật nổi lên 
- P = FA vật lơ lửng
- P >FA vật chìm xuống
Trong đó: P là trọng lượng của vật, FA là lực đẩy Acsimet td lên vật
II. Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
- C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi là do trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước : P gỗ Vật nổi
- C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng của nó và lực đẩy Acsimet cân bằng nhau vì vật đứng yên lên hai lực này phải là hai lực cân bằng
- C5:B
III. Vận dụng :
- C6: Khi khối đặc nhúng trong chất lỏng : ta có: PV = dv . V, FA = dl . V
+ Vật sẽ chìm xuông khi : Pv > FA ó dv . V > dl .V ó dv > dl
+ Vật nổi khi : Pv < FA ó dv . V < dl .V ó dv < dl
+ Vật lơ lửng khi : Pv = FA ó dv . V = dl .V ó dv = dl
- C7: Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước nên bị chìm . Tàu làm bằng thép nhưng người ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lượng riêng của các con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước biển nên con tàu có thể nổi được trên mặt nước.
- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì bi thép nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân.
 C9:FAM = FAN, FAM PN
4.Cũng cố :
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết 
- GV: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?( HS HĐ cá nhân)
- GV: Công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng?
- HS: Làm bài tập 12.1, 12.2 SBT
5.Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK 
- GV: HS về nhà làm bài tập 12.3, 12.4, 12.6, 12.7 SBT
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập học kì I : Về nhà ôn tập lại các nội dung đã học trong chương trình học kì I,
IV. RÚT KINH NGHIỆM : 
Ngày soạn: 14 /01/ 2014
Tiết : 17 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Hệ thống và củng cố kiến thức của chương cơ học
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản,
- Giải được bài tập cơ học đơn giản
 2. Kĩ năng: Tái hiện lại các kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học vào giải bài
 tập ôn tập.
3. Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
1. Gv: SGK, SGV, hệ thống các câu hỏi ôn tập , 
2. Hs: SGK, SBT, vở ghi, ôn tập các kiến thức đã học , 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 
1. Ổn định lớp:..
2.Bài cũ: ( Kết hợp trong ôn tập )
3. Bài mới : 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
HĐ 1: Hệ thống kiến thức chương 1
Gv: Đưa ra các câu hỏi đề cương y/c Hs: 
? Chuyển động cơ học là gì? Có mấy dạng chuyển động cơ học? Nêu quỹ đạo của các dạng chuyển động đó?
Hs :
? Vận tốc là gì? KH? Công thức tính? Đơn vị tính?
Hs :
? Thếnào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Hs :
Gv: Viết công thức tính vận tốc trung bình trong cđ k đều? Giải thích các kí hiệu đó?
Hs :
? Tại sao có thể nói lực là một đại lượng véc tơ?
Hs :
Gv: Muốn biểu diễn véc tơ lực cần biểu diễn những yếu tố nào?
Hs :
? Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng? Hai lực cân bằng td vào 1 vật đang đứng yên, đang chuyển động hiện tượng gì xảy ra?
Hs :
? Quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính?
Hs ;
? Khi nào thì có lực ma sát? Có những loại lực ma sát nào? Chỉ ra những lợi ích của lực ma sát và những tác hại của lực ma sát?
Hs :
? Áp lực là gì? Áp suát là gì? KH, Công thức tính, Đơn vị tính?
Hs :
? Nêu những đặc điểm của áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng?
Hs :
? Nêu đặc điểm của áp suất khí quyển ? Lấy vd trong thực tế chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Hs :
? Nêu cấu tạo và nguyên tắc hđ của bình thông nhau?
Hs :..
? Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy nén thủy lực?
Hs :..
? Lực đẩy Ác si met là gì? Phương chiều, độ lớn của nó?
Hs :..
? Nêu điều kiện vạt nổi vật chìm, vật lơ lửng?
Hs :
? khi vật nổi hẳn trên mặt chất lỏng, lực đẩy Ác si mét được tính như thế nào?
Hs :
HĐ2: Bài tập 
 - GV: YC HS Làm bài tập 3.4, 4.4 7.4, 10.5, 12.4, 13.5
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: Thống nhất và đưa ra đáp án đúng
- HS: Ghi vào vở
I. Kiến thức cơ bản
1. chuyển động cơ học:
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
- Giữa chuyển động vf đứng yên có tính tương đối
- Có 3 dạng chuyển động:
 + Chuyển động thảng: Quĩ đạo là một đường thẳng
 + Chuyển động cong: Quĩ đạo là một đường thẳng
 + Chuyển động tròn: Quĩ đạo là đường tròn
2. Vận tốc
- Độ lớn của vận tốc được tính băng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
- KH: v
- Công thức: v = S/ t
- Đơn vị: km/ h, m/ s
- Ý nghĩa: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
3. Chuyển động đêu, Chuyển động không đều
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận tốc trung bình: vtb = S/ t
4. Biểu diễn lực: 
Muốn biểu diễn một vec tơ lực cần biểu diễn:
- Gốc: Là điểm đặt của lực
- Phương, chiều: Là phương chiều của lực
- Độ lớn biểu diễn theo tỉ lệ xích
5. Hai lực cân bằng. Quán tính
- Hai lực cân bằng là hai lực: 
 + Cùng điểm đặt
 + Cùng phương, cùng độ lớn
 + Ngược chiều
- Quán tính:
 + Là hiện tượng không thể thay đổi vaanjtoocs một cách đột ngột được
6. Lực ma sát
- Lực ma sát trượt: xuất hiện khi có một vật trượt trên bề mựt của vật khác
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi có một vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát luôn cản trở chuyển động do vậy lực ma sát luôn có chiều ngược với chiều chuyển động
7. Áp suất
- Áp lực: Là lực ép có phương vuông góc với diện tích bị ép
- Áp suất: Là áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
- KH: p
- Công thức: p = F/ S
- Đơn vị: pa, N/ m2
8. Áp suất chất lỏng:
- Áp suất chất ỏng td theo mọi phương
- Công thức: p = d. h
9. Bình thông nhau:
- Nguyên tắc h/đ của bình thông nhau: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh luôn có cùng độ cao
10. Máy nén thủy lực:
- Dựa vào hiện tượng : chất lỏng chứ đầy trong bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suât ra bên ngoài
- Cấu tạo: 2 pit tông, 1 to, một nhỏ. Chất lỏng chứa đầy trong bình kín
11. Áp suất khí quyển:
- Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương
12. Lực đẩy Acsimet:
- Lực đẩy Acsimet : là lực đẩy của chất lỏng td lên vật khi nó nhúng chìm trong chất lỏng
- KH: FA
- Công thức: FA = d. V
- Đơn vị: N
13. Sự nổi
- Vật nổi: FA> P
- Vật lơ lửng: FA = P
- Vật chìm : FA < P
II. Bài tập:
3.4: .
4. Cũng cố : Từng phần 
5. Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK 
- Hoàn thiện đề cương và ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
IV. RÚT KINH NGHIỆM : 
Ngày soạn:../...../20...
Ngày dạy:../...../20...
Tiết 19: KIỂM TRA HỌC KÌ
Bước 4: Nội dung đề
Câu 1( 1.25đ) : Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì? Lấy vd? Viết công thức tính vận tốc trung bình trong cđ k đều, giải thích các kí hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
Câu 2( 1.25đ) : Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Lấy vd về một 2 lực cân bằng td vào vật đứng yên, cđ? Biểu diễn hai véc tơ lực đó?
Câu 3( 2.5): Một người đi xe đạp đều trên qđ đầu dài 4 km vơi vận tốc 8 km/h, ở qđ sau dài 6 km với vận tốc 18 km/h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả qđ?
Câu 4( 2.5 đ): Một người nặng 60 kg đứng trên mặt đất nằm ngang. Diện tích một chiếc dép là 200 cm2. Tính áp suất của người lên mặt đất khi : 
Khi đứng 1 chân.
Khi đứng 2 chân
Để giẩm bớt áp suất trong các trường hợp này người đó phải làm gì?
Câu 5( 2.5 đ): Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000 (N) nhưng khi đã cđ thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần kéo một lực 5000( N).
Tìm độ lớn của lực ms khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ms này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của trọng lực của tàu?
Đoàn tàu khi khởi hành chịu td của những lực nào? Biểu diễn các lực đó?
Bước 5: Đáp án và biểu điểm
 Câu 1(2đ):
Chuyển động đều là cđ có vận tốc không thay đổi theo thời gian. VD: cđ của cánh quạt khi quay ổn định( 0.5đ )
CĐ k đều là cđ có vtốc thay đổi theo thời gian. VD: cđ của ô tô đi từ HN- HP ( 0.5đ )
CT tính vtb = S / t Trong đó: S: Tổng quãng đường đi được( m)
 t: Tổng thời gian đi hết qđ (s)
 vtb: Vận tốc trung bình của xe trong cả quãng đường( 0.75đ)
Câu 2( 2đ):
Hai lực cb là hai lực có cùng phương, cùng độ lớn, cùng điểm đặt n ngược chiều.( 0.5đ) 
Fđ
Fk
VD: một em bé tay cầm bóng bay: Lực kéo của tay em bé cb với lực đẩy của kk lên bóng bay( 0.5đ)
Biểu diễn:( 0.25đ)
Câu 3(2.5đ):
	S1 = 4( km), v1 = 8( km/h) Thời gian xe đi hết qđ đầu:
	S2 = 6( km), v2 = 18( km/ h) t1 = S1 / v1 = 4: 8 = 0.5( h)
	v= ? Thờì gian xe đi hết qđ sau:
 t2 =S2 / v2 = 6: 18 = 0.33( h)
 Vận tốc trung bình của xe trên cả qđ là: 
 v = ( S1 + S2) / ( t1 + t2) =( 4 + 6) / (0.5+ 0.33) 
 = 12.05( km/h)
Câu 4 ( 2,5đ):
	m = 60( kg) Trọng lượng của người:
	S1 = 200 cm2 = 0.02 ( m2) P = 10m = 10. 60 = 600 (N)
	p 1 chân = ? p 2 chân =? Áp suất cảu người td len nền nhà khi đứng 1 chân:
 p1 = F / S1 = P /S1= 600 / 0.02 = 30 000 (pa)
	 Áp suất của người lên nền nhà khi đưng 2 chân:
	 p2 = F/ 2S1 = P / 2 S1 = 600/ 2.0.02 =15 000 (pa)
Câu 5( 2.5đ):
F = 10 000 ( N) Lực ms do đường ray td lên tàu:
Fk = 5 000 (N) Fms = F – F k = 10 000 – 5 000 =5 000(N)
m = 10 tấn = 10 000( kg) Trọng lượng của tàu: 
 Fms = ? Fms / P = ? P = 10 m = 10. 10 000 = 100 000(N)
Fk
Fms
P
Có những lực nào td vào vật Ta có: Fms / P = 5 000/ 100 000 = 1/ 20 -> P = 20 Fms. Biểu diễn các vec tơ lực đó?	 Những lực tác dụng vào vật: Fk, Fms, P, Q
Q
 -------------------------------------------------
Ngày soạn : 15/01/2014
Tiết 18 KIỂM TRA H ỌC K Ì I
I.MỤC TIÊU :
1, Kiến thức : Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức chương trình học kì I của học sinh về bộ môn vật lí 8 .
Đánh giá kết quả học tập bộ môn của học sinh học kì I.
2,Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong đề thi học kì I .
3, Thái độ : Học tập tích cực , chủ động , tự giác ,
 II.CHUẨN BỊ : 
1.Gv : Đề kiểm tra học kì I ( Đề chung của Phòng GD& ĐT Hương Sơn)
2.Hs : Ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình học kì I, dụng cụ học tập ,
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn định lớp :
2, Kiểm tra học kì I : ( theo đề chung của Phòng GD& ĐT Hương Sơn ) 
3, Thu bài:.
4, Hướng dẫn về nhà :
IV.RÚT KINH NGHIỆM : 
Ngày soạn: 21 /01 /2014
Tiết : 19 CÔNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:- Nêu được các vd khác SGK về trường hợp có công cơ học , không có công cơ học. Chỉ ra được sự khác biệt giữa hai trường hợp đó. 
- Phát biểu được công thức tính công, nêu được các đại lượng và đơn vị có trong công thức
 2. Kĩ năng: - Vận dụng công thức tính công cơ học vào làm bài tập
3. Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA, tranh vẽ h13.1 SGK
 	2. HS: SGK, SBT, vở ghi, 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Nêu điều kiện vật nổi vật chìm, vật lơ lửng?
3. Bài mới :
ĐVĐ: Người ta quan niệm làm nặng nhọc là thực hiện một công lớn, nhưng thực ra không phải lúc nào cũng vậy. Vậy trường hợp nào có công cơ học, trường hợp nào không có công cơ học chúng ta cùng tìm hiểu bài
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung ghi bài
HĐ 1: Tìm hiểu khi nào thì có công cơ học
-GV: Treo tranh vẽ h13.1 SGK YC HS quan sát và đọc thông tin SGK. Cho biết khi nào vật có công cơ học?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn.
- GV: Gợi ý :
+ Con bò có dùng lực để kéo xe không? Xe có chuyển động không?
+ Lực sĩ dùng lực để giữ quả tạ không? Quả tạ có di chuyển không?
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn
- GV:Kết luận lại. 
- HS: ghi vào vở
- GV: YC HS trả lời C3, C4
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: Thống nhất câu trả lời
- HS: Hoàn thành vào vở
HĐ2: Tìm hiểu công thức tính công 
 - GV: NC SGK cho biết công thức tính công? Giải thích các kí hiệu đó?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: KL 
- HS: Ghi vào vở
Hoạt động 3 : Vận dụng
 GV: YC HS trả lời C5, C6,C7
- HS: HĐ cá nhân. Đại diện HS lên trình bày
- GV: Thống nhất đáp án đúng
- HS: Hoàn thành vào vở
I. Khi nào có công cơ học
1. Nhận xét.
- C1: Khi có lực tác dụng vào vật làm vật đó chuyển động . Thì người ta nói vật đó đang thực hiện 1 công cơ học
2. Kết luận
- C2: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chyển động
- Công cơ học là công của lực ( khi một vật td lực và lực này sinh công thì ta có thể nói công đó là công của vật)
+ Công cơ học thường gọi tắt là công
3. Vận dụng:
- C3: a,c,d
- C4:
 a.Lực kéo của đầu tàu t/d vào các toa
 b. Trọng lực của quả bưởi 
c. Lực kéo của cồng nhân td vào ròng r
II. Công thức tính công
1. Công thức tính công cơ học
A = F . s
Trong đó: 
+ A: Công của lực F ( J)
+ F: Lực tác dụng vào vật( N)
+ s: Quãng đường vật dịch chuyển( m)
- Chú ý: 
+ Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công thức tính công sẽ được tính bằng công thức khác sẽ học ở lớp trên.
+ Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.
2. Vận dụng
- C5: F = 5 000( N), s = 1 000( m)
 A = ?
Công của lực kéo của đầu tàu:
 A = F. s = 5 000. 1 000 = 5 000 000 (J )
- C6: m = 2 (kg), s = 6 (m )
 A = ?
Trọng lực của vật: P = 10 m = 10. 2 = 20 (N) Công của trọng lực:A = P. s = 20. 6 = 120 (J)
- C7: Khi hòn bi chuyển động trên mặt sàn nằm ngang thì vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của trọng lực. Nên công của nó bằng 0
4.Cũng cố : 
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết 
- GV: Công cơ học là gì? Khi nào thì 1 vật có công cơ học? Nêu công thức tính công?
5.Hư ớng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK 
- GV: HS về nhà làm bài tập 12.3, 12.4, 12.6, 12.7 SBT
- Chuẩn bị tíêt sau học tiếp bài mới tiếp theo :
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:27/12/2012
Tiết : 20 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG 
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm được định luật 
 2. Kĩ năng: Vận dụng tốt định luật để giải bài tập
 3. Thái độ: Ứng dụng định luật trong thực tế và trong kĩ thuật
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA, thước thẳng, lực kế, quả nặng, ròng rọc, giá TN
 	2. HS: SGK, SBT, vở ghi, 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 
1. Ổn định lớp:
2. Bài củ : Khi nào thì có công cơ học ? Công thức tính công cơ học ?
3. Bài mới :
ĐVĐ: Muốn đưa vật nặng lên cao có thể kéo lên trực tiếp hoặc dùng máy cơ đơn giản. Dùng máy cơ đơn giản được lợi về lực nhưng có được lợi về công hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV, HS
	Nội dung ghi bài	
HĐ 1: Làm Thí nghiệm 
-GV: Treo tranh vẽ h14.1 SGK YC HS quan sát và đọc thông tin SGK. Nêu dụng cụ và cách tiến hành TN?
- HS: HĐ cá nhân, 
- GV: Mục đích TN là gì?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Chốt lại YC HS Làm TN hoàn thành bảng 14.1 SGK
- HS: HĐ nhóm
- GV: Hướng dẫn HS làm TN
- HS: Đại diện nhóm trình bày kq
- GV: YC HS nhận xét và thống nhất đáp án đúng
- HS: Thảo luận và trả lời C1 đến C4
- GV: Chốt đáp án đúng
- HS: Ghi vào vở
HĐ2: Tìm hiểu định luật về công
 - GV: NC SGK nêu nội dung định luật
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: KL 
- HS: Ghi vào vở
HĐ 3: Vận dụng
- GV: YC HS trả lời C5, C6 SGK
- HS: HĐ cá nhân
- GV: KL YC HS hoàn thiện vào vở
I.Thí nghiệm:
- Dụng cụ: Thước thẳng, lực kế, quả nặng, ròng rọc, giá TN
- Tiến hành: 
 + Móc quả nặng vào lực kế và kéo từ từ sao cho lực nâng F1 = P qn, Đọc giá trị của F1, độ dài S1 
 + Dùng ròng rọc động kéo vật lên cùng một đoạn S1, sao cho số chỉ của lực kế không đổi. Đọc số chỉ của lực kế và đo độ dài quãng đường đi được S2
 Bảng 14.1-sgk : 
- C1: F1 > F2
- C2: S1 < S2
- C3: A1 = A2
- C4: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi. Nghĩa là không được lợi gì về công
II. Định luật về công
- Nội dung định luật
Không một máy cơ đơn gỉn nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
II. Vận dụng
- C5: 
+Kéo thùng hàng bằng tấm ván dài 4m sẽ kéo với lực nhỏ hơn
+ Không trường hợp nào được lợi về công
+ A = F.s = 500.1 = 500J
- C6:Lực kéo vật lên F= P/ 2 =420 /2 =210 N Độ cao để đưa vật lên là: h =S /2 = 8/ 2= 4 m
Công nâng vật lên: A = P.h = 420. 4 =1680 J
* Chú ý: Trong thực tế máy cơ đơn giản nào bao giờ cũng có lực ma sát do vậy công mà ta phải tốn để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật khi không có ma sát do vậy mỗi máy cơ đơn giản đều có hiệu suất
 H = (A1 / A2). 100%
H: Hiệu suất, A1 công có ích, A2 Công toàn phần
4Cũng cố : 
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết 
- GV: Phát biểu định luật về công? ( HS: HĐ cá nhân)
- HS: làm bài tập 14.2, 14.3 SBT
5. Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK 
- GV: HS về nhà làm bài tập 14.4, 14.5, 14.6, 14.7 SBT
- chuẩn bị tiết sau ôn tập :.
IV. RÚT KINH NGHIỆM : 
Hai lực cân bằng
Ngày soạn:13/01/2013
Tiết :21 Bài 15: CÔNG SUẤT 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây, là đại lượng đặc trưng cho việc thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy vd
- Viết được biểu thức tính công suất,đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. 
 2. Kĩ năng: Vận dụng công thức để giải bài tập.
 3. Thái độ: Thích tìm hiểu thực tế, ham học hỏi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA, 
 	2. HS: SGK, SBT, vở ghi, 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 
1. Ổn định tổ chức :
2. Bài cũ: Phát biểu định luật về công? Giải bài tập 14.3, 14.4-sbt?
3. Bµi míi : 
ĐVĐ: Để nhận biết ai làm việc khỏe, ai làm việc yếu, ai làm nhanh hay chậm chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
HĐ 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
-GV: YC HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi C1, C2, C3
- HS: HĐ cá nhân, Nhận xét câu trả lời của bạn 
- GV: Kết luận lại
- HS: Ghi vào vở
HĐ2: Tìm hiểu về công suất
 - GV: NC SGK cho biết công suất là gì? KH? Công thức tính
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: KL lại và nhấn mạnh khía niệm công suất
- HS: Ghi vào vở
HĐ 3:Đơn vị công suất
- GV: YC HS đọc SGK cho biết đơn vị của công suất
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại.
- HS: Ghi vở
HĐ 4: Vận dụng
- GV: YC HS trả lời C4, C5, C6 SGK
- HS: HĐ cá nhân:
Hs : nhận xét câu trả lời của bạn
- GV: Thống nhất đáp án
- HS: Ghi vở
I.Ai làm việc khỏe hơn ?
- C1: 
+ An: A= 16.4.10 = 640 J
+ Dũng: A = 16.15.4 = 960 J 
- C2: d
 An: A’1 = 640/ 50 = 12,8 J
 Dũng: A’2 = 960/ 60 = 16 J
- C3: Dũng làm việc khỏe hơn An vì trong cùng một thời gian Dũng thực hiện được công lớn hơn An.
II. Công suất
- Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
- Kí hiệu : P
- Công thức: P = A/ t
+ A: Công cơ học( J)
+ t: Thời gian thực hiện công( s).
III. Đơn vị công suất
- Đơn vị: o át (W) 1W = 1 J/ s
- Ngoài ra còn có đơn vị: kW, MW
 + 1 kW = 1000W, 1 MW = 1000 000 W.
IV. Vận dụng:
- C4: 
+ Công suất của An: p1 = A1 / t = 640/ 50 = 12.8 (W)
+ Công suất của Dũng: p2 = A2/ t = 960 / 60 = 16 (W)
- C5: Cùng một khối lượng công việc
+ t1 = 2( h) = 120’ > t2 = 20’ - > Máy cày cày với công suất lớn hơn trâu
 + Pt/ Pm = ( At/ tt)/ ( Am/ tm)= tm/ tt = 20/ 120 =1/6 lần. Vậy máy cày với công suất gấp 6 lần trâu
- C6; v = 9 km/ h = 9. 0.28 = 2.25 m/s
 F = 200 N
P = ? CM P = F.v
Ngựa đi được quãng đường là: S = v. t 
Công thực hiện được trong thời gian 1 giây: 
A = F. s = F. v .t
Công suất của ngựa thực hiện được là:
P = A / t = F.v.t /t = F.v => ĐPCM
4. Cũng c ố :
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết 
- GV: Cong suất là gì? KH? Công thức tính, đơn vị tính?( HS: HĐ cá nhân)
- HS: làm bài tập 152, 15.3 SBT
5. Hướng dẫn về nhà: 
 - GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK 
- GV: HS về nhà làm bài tập 15.4, 15.5, 15.6, SBT
- Đọc trước bài 16 cho biết cơ năng:
IV. RÚT KINH NGHIỆM : 
.
Ngày soạn:20/01/2013
Tiết : 22 Bài 16: CƠ NĂNG 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:- Tìm được ví dụ minh họa vè cơ năng, thế năng, động năng.
- Thấy được một cách định tính, thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật và vận tốc của vật. Tìm được vd minh họa. 
 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm TH để phát hiện ra kiến thức,
 3. Thái độ:- Thích tìm hiểu thực tế, ham học hỏi.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV: SGK, SGV, GA, , Bộ TN h 16.1, 6.2, 16.3 SGK
 	2. HS: SGK, SBT, vở ghi,.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 
1. Ổn định tổ chức :
2. Bài cũ: - Công suất là gì? KH? Công thức đơn vị tính? 
3. Bài mới :
Đvđ: Hàng ngày chúng ta nghe đến năng lượng. Con người muốn làm việc được cần có năng lượng. Vậy năng lượng là gì? Chúng tồn tại ở dạng nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu về cơ năng
-GV: YC HS đọc thông tin SGK cho biết cơ năng là gì? Đơn vị đo?
- HS: HĐ cá nhân, Nhận xét câu trả lời của bạn 
- GV: Kết luận:
- HS: Ghi vào vở
HĐ2: Tìm hiểu về thế năng 
 - GV: Làm TN h 16.1 SGK. Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó thì vậ t đó có cơ năng không? Tại sao?
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: KL lại và thông báo cơ năng đó gọi là thế năng
? Thế năng phụ thuộc vào yế tố nào?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: Thông báo thế năng của vật phụ thuộc vào độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. Tại vị trí mặt đất thế năng của vật bằng không?
- GV: Làm TN h 16.2 YC HS trả lời C2
- HS: Quan sát và trả lời
- GV: Thông báo cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi gọi là thế năng đàn hồi.
- HS: Ghi vào vở
HĐ 3:Tìm hiểu về động năng
- GV: YC HS đọc SGK cho biết cách tiến hành TN
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Làm TN cho HS quan sát. YC HS trả lời C3, C4, C5
- HS: HĐ cá nh

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_vat_ly_8.doc