Giáo án môn Vật lý 8 - Trường THCS Đông Sơn

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

2.Kỹ năng: Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.

 Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

3.Thái độ:Yu thích mơn học,vận dụng vo cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ:

 - Tranh vẽ H.1.1; H. 1.2, H.1.3 SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bi cũ:

 

doc 98 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 128Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 8 - Trường THCS Đông Sơn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
d trọng lượng riêng của chất lỏng.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại kết luận của bài. Viết cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thống.
 Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời C6,C7,C8,C9
 C7. Giáo viên gợi ý: So sánh trọng lượng riêng của tàu với trọng lượng riêng của thép.
 Cùng một chất. Vậy tàu nổi trên mặt nước, cĩ nghĩa là người sản xuát chế tạo tàu theo nguyên tắc nào?
 C8. Yêu cầu học sinh trung bình yếu trả lời.
 dhep= 78000N/m3
 dthuy= 136000N/m3
 C9. Yêu cầu nêu điều kiện vật nổi, vật chìm.
Lưu ý: Khi một vật nhúng trong lịng chất lỏng vật cĩ trọng lượng riêng dv; chất lỏng cĩ trượng lượng riêng d1 thì:
+ Vật chìm xuống khi: dv > d1.
+ Vật nổi lên khi: dv < d1.
+ Vật lơ lửng khi: dv = d1.
KIẾN THỨC MƠI TRƯỜNG
 Hằng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra mơi trường lượng khí thải rất lớn đều nặng hơn khơng khí vì vậy chúng cĩ xu hướng chuyển xuống lớp khơng khí sát mặt đất à hạn chế khí thải độc hại.
 C6.
P > Fd
dv .V > dl. V 
=> dv > dl
 b) P = Fd
 dv. V = dl. V
 => dv = dl
 c) P < Fd
 dv. V < dl.V
 => dv < dl
 C7. Tàu rỗng -> V của tàu lớn -> dtàu < dthép.
 C8. Bi nổi vì dthép < dtngân.
 C9.
C ũng cớ (2’) 
 Nêu điều kiện để vật nổi vật chìm .Lấy VD?
Dặn dị: Học bài, làm bài tập.
KINH NGHIỆM TI ÊT D ẠY:
Ngày dạy: 
Tuần 15,tiết 15:
Bài 13: CƠNG CƠ HỌC.
. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
 - Nêu được ví dụ trong đĩ lực thực hiện cơng hoặc khơng thực hiện cơng.
- Viết được cơng thức tính cơng cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo cơng.
2.Kỹ năng: 
- Vận dụng được cơng thức A = F.s.
3.Thái độ: Hợp tác trong hoạt động nhĩm.
II. CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị tranh: con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đất làm việc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu điều kiện để vật nổi vật chìm.Lấy VD ?
3.Bài mới:
 Giới thiệu bài: (2’) Trong đời sống hằng ngày, người ta quan niệm rằng người cơng nhân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bị đang kéo xeđều đang thực hiện cơng. Nhưng khơng phải cơng trong các trường hợp này đều là cơng cơ học. Vậy cơng cơ học là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 13 cơng cơ học
HOẠT ĐỘNG 1:HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM CƠNG CƠ HỌC.
Mục tiêu: Nêu được các ví dụ khác SGK về điều kiện cĩ cơng cơ học.
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
5’
I. Khi nào có công cơ học?
1. Nhận xét:
2. Kết luận (nd1,2) 
Thật ngữ công cơ học chỉ dùng trong TH có lực td vào vật và làm vật chuyển dời.
+ Điều kiện để cĩ cơng cơ học: 
Cĩ lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.
Ngồi đơn vị Jun, 
Cơng cơ học cịn đo bằng đơn vị ki lơ Jun (kJ); 
 1kJ = 1000J
GV: Treo tranh (hình 13.1, 13.2). Yêu cầu HS quan sát và đọc nội dung nhận xét trong SGK. 
- GV gợi ý: Con bò có dùng lực để kéo xe? Xe có chuyển dời không?
- Lực sĩ có dùng lực để ghì quả tạ? Quả tạ có di chuyển không?
- GV thông báo: Hình 13.1, lực kéo của con bò thực hiện công cơ học.
- Hình 13.2, người lực sĩ không thực hiện công.
- GV: Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận C1, C2 và cử đại diện trả lời trong 2 phút.
GVNX: 
1. Một người kéo một chiếc xe chuyển động trên đường. Lực kéo của người đã thực hiện cơng.
2. Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ ở tư thế đứng thẳng, mặc dù rất mệt nhọc nhưng người lực sĩ khơng thực hiện cơng
 KIẾN THỨC MƠI TRƯỜNG
 Tại các khu đơ thị lớn mật độ giao thơng đơng nên gây ùn tắc đường, các phương tiện tham gia gioa thơng vẫn tiêu tốn năng lượng vơ ích đồng thời xả ra mơi trường nhiều khí thải độc hại à cải thiện chất lượng đường giao thơng, bảo vệ mơi trường và tiết kiệm năng lượng.
HS quan sát tranh và đọc nội dung nhận xét trong SGK.
- HS thực hiện lệnh C1, C2, trả lời và ghi kết quả.
2. Kết luận: HS ghi kết luận vào vở.
HOẠT ĐỘNG 2:CŨNG CỐ KIẾN THỨC VỀ CƠNG CƠ HỌC.
Mục tiêu: Chỉ ra được sự khác biệt giữa trường hợp cĩ cơng cơ học và khơng cĩ cơng cơ học.
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
10’
3. Vận dụng: (SGK)
C3: a,c,d
C4: b) Trọng lực của qủa bưởi
a) Lực kéo của đầu tàu hỏa
c) lực kéo của người
GV: Nêu lần lượt C3, C4 cho HS ở mỗi nhóm thảo luận câu trả lời (Đúng hoặc sai)
- GV xác định câu trả lời đúng:
C3: a, c, d.
C4: Lực kéo của đầu tàu hỏa
Lực hút của trái đất
Lực kéo của người công nhân.
GV chuyển ý: Công cơ học được tính như thế nào?
+Yêu cầu HS làm BT: 
1. Một vật cĩ khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20dm xuống đất. Tính cơng của trọng lực?
2. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N. Tính cơng của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường s = 8km.
. Vận dụng: HS làm việc theo nhóm, cử đại diện trả lời C3, C4
C3: a,c,d
C4: b) Trọng lực của qủa bưởi
a) Lực kéo của đầu tàu hỏa
c) lực kéo của người
HS thực hiện 
HOẠT ĐỘNG 3: GIÁO VIÊN THƠNG BÁO KIẾN THỨC MỚI :CƠNG THỨC TÍNH CƠNG.
Mục tiêu: Phát biểu được cơng thức tính cơng, nêu được tên và đơn vị từng đại lượng cĩ mặt trong cơng thức.
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
10’
II. Công thức tính công:
1. Công thức:
A = F.s F.s
Trong đó:
A: Công lực F
F: lực td vào vật (N)
s:QĐ vật di chuyển (m)
Đơn vị công:Jun (J)
- 1 KJ = 1000J
 1J = 1N.1m
GV thông báo công thức tính công A, giải thích các đại lượng trong công thức và đơn vị công. Nhấn mạnh điều kiện để có công cơ học.
- GV chuyển ý và nhấn mạnh phần chú ý:
A = F.S được sử dụng khi vật chuyển dời theo phương của lực tác dụng vào vật.
+ Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực, công thức tính công sẽ học ở lớp trên.
+ Vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.
- HS ghi: Khi có một lực F tác dụng vào vật làm vật chuyển dời một quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F:
A = F . s
A (J), F (N), s (m)
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG CƠNG THỨC TÍNH CƠNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP.
Mục tiêu: Vận dụng cơng thức tính cơng để giải các bài tập về cơng.
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
10’
2.Vậndụng (SGK/P47)
C5: công của lực kéo của đầu tàu
A = F.s = 5000 . 1000
A = 5000000J = 5000KJ
C6: 
A = Fs = 20.6 = 120 (J)
C7: Trọng lực có phương thẳng đứng vuông góc với phương CĐ của vật, nên không có công cơ học của trọng lực.
GV lần lượt nêu C5, C6, C7 và phân tích nội dung để HS trả lời.
HS làm việc cá nhân, giải các C5, C6, C7.
C5: công của lực kéo của đầu tàu
A = F.s = 5000 . 1000
A = 5000000J = 5000KJ
C6: 
A = Fs = 20.6 = 120 (J)
C7: Trọng lực có phương thẳng đứng vuông góc với phương CĐ của vật, nên không có công cơ học của trọng lực.
 4.Cũng cố: (5’)
- GV nêu câu hỏi:
+ Khi nào thì có công cơ học?
+ Công thức tính công cơ học? Đơn vị tính công?
+ Công cơ học phụ thuộc 2 yếu tố nào?
 5.Dặn do: việc chuẩn bị cho tiết học sau: “học thuộc lòng nội dung ghi nhớ”.
- GV nhận xét và đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài “Định luật về công”.
KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: 
Tuần 16,tiết 16:
BÀI TẬP VẬN DỤNG CƠNG THỨC TÍNH LỰC ĐẨY ACSIMÉT VÀ CƠNG CƠ HỌC.
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: Nắm được cơng thức tính lực đẩy Acsimét, cơng cơ học.
 2. Kỹ năng: Giải các bài tập đơn giản về cơng cơ học và lực đẩy Acsimét khi vật nhúng trong chất lỏng.
 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ trong tính tốn.
 II. Chuẩn bị: 
 Gv: chuẩn bị các bài tập và đáp án
 Hs: xem lại các kiến thức cơ bản đã học.
III. Hoạt động trên lớp:
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: (10’)
a) Viết cơng thức tính lực đẩy Acsimét, nêu tên và đơn vị từng đại lượng cĩ mặt trong cơng thức?
 b) Viết cơng thức tính cơng cơ học, nêu tên và đơn vị từng đại lượng cĩ mặt trong cơng thức?
 c) Nêu điều kiện để vật nổi lên, chìm xuống?
 3. Bài mới:
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
15’
15’
1.Bài tập về lực đẩy Acsimét:
1.Vì gàu nước chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy Acsimét hướng từ dưới lên, lực này cĩ độ lớn bằng trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ.
 2.Fnước = 20N
 Frượu = 16N.
3. Cân khơng thăng bằng. Cân bị nghiêng về phía thỏi đồng.
2. Bài tập về cơng cơ học:
 4.Cơng thực hiện khi đưa thùng hàng lên độ cao 12m là:
 A = 25000.12 = 300000J = 300KJ.
 5. s = 600m.
 v = 2m/s
6. Kh ơng c ĩ c ơng nao th ưc hi ên.
1. Khi kéo gàu nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi cịn ngập trong nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Hãy giải thích tại sao?
Thể tích của một miếng sắt là 2dm3. Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên miếng sắt khi nĩ được nhúng chìm trong nước, trong rượu. Nếu miếng sắt được nhúng ở nhựng độ sâu khác nhau thì lực đẩy Acsimét cĩ thay đổi khơng? Tại sao?
 3. Một thỏi nhơm và một thỏi đồng cĩ trọng lượng như nhau. Treo các thỏi nhơm và đồng vào hai phía của một cân treo. Để cân thăng bằng rồi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước. Cân bây giờ cịn thăng bằng khơng? Tại sao?
4. Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng cĩ khối lượng 2500kg lên độ cao 12m. Tính cơng thực hiện được trong trường hợp này.
 5. Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N. Trong 5 phút cơng thực hiện được là 360J. Tính vận tốc của xe.
 6. Một hịn bi sắt lăn trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Nếu coi như khơng cĩ ma sát và sức cản của khơng khí thì cĩ cơng nào thực hiện được khơng?
 1.Vì gàu nước chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy Acsimét hướng từ dưới lên, lực này cĩ độ lớn bằng trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ.
2. Lực đẩy Acsimét tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm trong nước là:
 FAnước= dnước. Vsắt = 10000. 0,002 = 20N.
 Lực đẩy Acsimét tác dụng lên miếng sắt khi nĩ được nhúng chìm trong rượu là:
 FArượu= drượu.Vsắt= 8000. 0,002 =16N.
 Lực đẩy Acsimét khơng thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau, vì lực đẩy Acsimét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
 3.Cân khơng thăng bằng. Lực đẩy của nước tác dụng vào hai thỏi tính theo cơng thức: FA 1= d.V1
 FA 2= d.V2
(d là trọng lượng riêng của nước; V1là thể tích của thỏi nhơm;V2 là thể tích của thỏi đồng).
 Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhơm nên V1> V2
 Do đĩ: FA 1> FA 2.
4. Thùng hàng cĩ khối lượng là 2500kg nên cĩ trọng lượng là P = 25000N 
 Cơng thực hiện khi đưa thùng hàng lên độ cao 12m là:
 A = 25000.12 = 300000J = 300KJ.
5.Quãng đường xe đi được do lực kéo của con ngựa:
 s = A/F 360000/600 = 600m
 Vận tốc chuyên động của xe là: v =s/t = 600/300 = 2m/s.
 6.Khơng cĩ cơng nào thực hiện, vì theo phương chuyển động của hịn bi khơng cĩ lực nào tác dụng. Tác dụng vào hịn bi lúc này cĩ hai lực: lực hút của trái đất và phản lực của mặt bàn lên hịn bi. Hai lực này cân bằng nhau và đều vuơng gĩc với phương chuyển động.
C ũng cố: (5’)Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm.
 Tại sao một lá thiếc mỏng vo trịn lại rồi thả xuống nước thì chìm, cịn gấp thành thuyền thả xuống nước lại nổi?
Dặn dị: Học bài 
 Xem trước bài định luật về cơng.
Kinh nghiệm tiết dạy:
.
 Ngày dạy: 
Tuần 17,tiết 17:
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
.- Phát biểu được định luật bảo tồn cơng cho các máy cơ đơn giản.
- Nêu được ví dụ minh họa.
2.Kỹ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
3.Thái độ:Cẩn thận ,nghiêm túc ,chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Một lực kế loại 5N; một ròng rọc động; một quả nặng 200g; một giá có thể kẹp vào mép bàn; một thước đo đặt thẳng đứng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Viết biểu thức tính công cơ học. Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức đó.
- Một người kéo đều một vật nặng 10kg lên cao 5m theo phương thẳng đứng. Tính công mà người đó đã thực hiện.
3.Bài mới
 Giới thiệu bài: (1’) Nếu người ấy dùng mpn (hoặc ròng rọc động) để đưa vật này lên độ cao ấy thì có được lợi về công hay không? Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG 1: LÀM THÍ NGHIỆM ĐỂ RÚT RA ĐỊNH LUẬT.
Mục tiêu: Làm thí nghiệm để rút ra được định luật lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
15’
5’
I. Thí nghiệm
(4.14.1)
Nhận xét: Dùng RRĐ lực tác dụng vào dây kéo giảm đi 2 lần so với TL., QĐ dây kéo tăng gấp 2 lần.
Công thực hiện bằng nhau.
C4: Dùng RRĐ được lợi 2 lần về lực thì lại thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công .
II.Định luật về cơng: 
 Khơng một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về cơng. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
+ Yêu cầu HS của nhóm chuẩn bị dụng cụ.
+ Hướng dẫn các bước thí nghiệm.
+ Yêu cầu HS dự đoán kết quả (Fi, Si, 1i)
+ Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập.
+ Nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1.
+ Từ bảng 14.1 ® HS nhận xét và trả lời C1 .. C4. Riêng C4 yêu cầu HS khác nhắc lại.
 + Yêu cầu HS :
 Nêu được 02 ví dụ minh họa cho định luật về cơng
- Sử dụng rịng rọc.
- Sử dụng mặt phẳng nghiêng.
+ GV giải thích : 
1. Dùng rịng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi. Khơng cho lợi về cơng.
2. Dùng mặt phẳng nghiên đề nâng vật lên cao, nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. Cơng thực hiện để nâng vật khơng thay đổi.
- Sử dụng địn bẩy.
+ Ghi bảng: 2. Kết luận: (1) = lực; (2) = đường đi; (3) = công.
+ Chuyển ý
+ Ghi bảng: II. Định luật: (Học SGK)
+ Yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc nội dung của định luật trong SGK.
+ Chuyển ý.
+ Chuẩn bị theo nhóm.
+ Lắng nghe
+ Thảo luận theo nhóm ® dự đoán.
+ Cùng làm thí nghiệm ® kết quả.
+ Thực hiện.
+ HS làm việc độc lập và cá nhân trả lời theo yêu cầu.
+ Ghi vở
C4: Dùng RRĐ được lợi 2 lần về lực thì lại thiệt 2 lần về đường đi nghĩa là không được lợi gì về công .
HS thực hiện 
HOẠT ĐỘNG 2:VẬN DỤNG.
Mục tiêu: Vận dụng định luật về cơng để giải các bài tập đơn giản về mặt phẳng nghiêng
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
17’
III.Vận dụng:
 C5.
 C6.
 Ghi nhớ: 
 (SGK)
Yêu cầu HS vận dụng định luật để trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học.
+ Giải bài tập C5.
GV ghi bảng các kết quả đúng.
+ Treo tranh vẽ hình 14.1 SGV ® phân tích (như SGV) để kiểm chứng lại định luật.
(Hoặc giải bài tập 14.3 SBT)
+ HS suy nghĩ trả lời.
+ Cá nhân HS giải trên nháp và trả lời theo yêu cầu.
+ Nghe.
(HS giải và trả lời)
+ 2 HS đọc lại, 1 HS nhắc lại mà không nhìn SGK.
+ HS ghi vở.
+ HS lưu ý hoặc ghi vở
+ HS lưu ý hoặc ghi vở
 C5.a) Lực kéo nhỏ hơn 2 lần
 b)Cơng bằng nhau.
 c)A= F.s = P.h
 C6.a) FK = 210N
 h= 4m
 b) A= P.h = 420.4 =1680J
 4.Cũng cố: (3’) Học và nắm kỹ kết luận.
 5.Dặn dị:
 + BTVN: - Câu 6 (SGK); 14.1; 14.4 (SBT)
 + Khuyến khích HS giải các bài tập (*) trong SBT.
 + Đọc để hiểu phần “Có thể em chưa biết”.
 + Đọc trước bài CÔNG SUẤT để chuẩn bị cho tiết học sau
KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tuần 18	 Ngày soạn:
Tiết 18	 Ngày dạy:
 ÔN TẬP 
I/ Mục tiêu:
 1.Kiến thức:
-Nhằm cũng cố lại các kiến thức về cơ học mà học sinh đã học
 2.Kĩ năng:
-Vận dụng được các kieến thức để giải thích các hiện tượng có liên quan trong thực tế
 3.Thái độ:	
-Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc khi trả lời câu hỏi và giải bài tập
II/ chuẩn bị:
 -sách giáo khoa, sách giáp viên, sách bài tập 
III/ Hoạt động dạy-học:
 1.Oån định lớp:1’
 2.Kiểm tra bài cũ:4’
 3. Bài mới : 
TG
NỘI DUNG
HĐGV
HĐHS
25’
15’
5’
HĐ1: Kiểm tra việc nắm kiến thức
- HS làm phần A. Ôn tập
HĐ2: Tổ chức cho HS làm các bài tập định tính và định lượng trong phần trả lời câu hỏi và bài tập
- HS làm phần B. Vận dụng
HĐ3: Tổ chứùc theo nhóm trò chơi ô chữ 
- Giải thích cách chơi trò chơi ô chữ.
- Mỗi tổ bốc thăm để chọn câu hỏi và điền vào ô chữõ (có ghi điểm)
- GV xếp loại các tổ sau cuộc chơi
A. Ôn tập:
1. Chuyển động cơ học là su thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc). HS nêu hai ví dụ.
2. Hành khách chuyển động so với cây bên đường nhưng lại đứng yên so vớùi ô tô.
3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động. Công thức: v = s / t. Đơn vị: m/s; km/h
4. Chuyển động không đều là chuyểnn động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thờøi gian. Công thứùc: vtb = s / t
5. Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc. HS nêu VD
6. Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực và độ lớn của lực. dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực.
7. Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn. Vật chịu hai lực cân bằng sẽ:
- Đứng yên khi vật đứng yên.
- Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.
8. Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt một vật khác. HS nêu VD
9. HS nêu VD.
10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc: độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc vật.
Công thức: p = F/S. Đơn vị: 1Pa = 1N/m2
11. Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có: điểm đặt trên vật; phương thẳng đứng; chiều từ dưới lên; độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Công thức: F = d.V
12. - Vật chìm: P > FA hay d1 > d2
- Vật lơ lửng: P = FA hay d1 = d2
- Vật nổi: P < FA hay d1 < d2
13. Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời.
14. Biểu thức: A = F.s. Đơn vị: 1J = 1N.m
15. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
16. Công suất cho biết khả năng thực hiện công của một ngườøi hoặc máy trong cùng một đơn vị thời gian (trong 1 giây).
Công thức: P = A/t. Đơn vị: 1W = 1J/s
Pquạt = 35W nghĩa là trong 1s quạt thựïc hiện công bằng 35J.
17. Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
HS tự cho VD.
B. Vận dụng:
I. 1D; 2D; 3B; 4A; 5D; 6D
II. 1. Vì nếu chọn ô tô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so vớùi ô tô và người.
2. Dùng để tăng lựïc ma sát lên nút chai.
3. Vì người hành khách còn quán tính cũ chưa kịp đổi hướng nên bị nghiêng sang trái.
4.Dùng dao sắc, lưỡi mỏng, ấn mạnh dao để tăng áp suất lên các điểm cca1t vật.
5. FA = Pvật = V.dvật
6. a; d
III. 1. 4m/s; 2,5m/s; 3,33m/s
2. a. 1,5.104Pa	b. 3.104Pa.
3. a. Vì cả hai vật đứùng cân bằng trong chất lỏng nên:
PM = FM; PN = FN ® FM = FN
b. Vì V1 > V2 ® d2 > d1
C. Trò chơi ô chữ
1. Cung 	2. Không đổi 	3. Bảo toàn
4. Công suất	5. Ac-si-met	6. Tương đối
7. Bằng nhau	8. Dao động	9. Lực cân bằng
Hàng dọc: Công cơ học
/ Cũng cố:4’
 -Nhận xét về quá trình chuẩn bị của hs, cách dùng từ, cách giải bài tập vật lí, biến đổi công thức và tính toán.
5/ Dặn dò:1’
 -Về nhà xem lại các kiến thức ôn tập, giải các bài tập. Xem và chuẩn bị trước bài 16
*Rút kinh nghiệm : 
 Ngày dạy: 
 Tuần 20, tiết 20:
Bài 15: CƠNG SUẤT.
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
.-Nêu được cơng suất là gì ?
-Viết được cơng thức tính cơng suất và nêu đơn vị đo cơng suất.
-Nêu được ý nghĩa số ghi cơng suất trên các máy mĩc, dụng cụ hay thiết bị.
2. Kỹ năng:
Vận dụng được cơng thức: 
3. Thái độ: Biết ứng dụng vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ người công nhân xây dựng đưa vật lên cao nhờ dây kéo vắt qua ròng rọc cố định để nêu bài toán xây dựng tình huống học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( thơng qua)
3. Bài mới: 
 * Giới thiệu bài: (2’) Từ câu hỏi tình huống (a, c, d) đều cĩ cơng cơ học nhưng làm thế nào để biết ai khỏe hơn, cơng nào lớn hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài cơng suất.
HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.
Mục tiêu: Hiểu được công suất là đại lượng đặc trưng cho cơ năng, thực hiện công nhanh hay chậm của 1 chuyển động cơ học.
TG
Ghi bảng
Hoạt động của GV
Hoạt động HS
10’
I. Ai làm việc khẻo hơn:
C1: Công của An: 
	A = F.s
	 = (10.16).4 = 640 (J)
Công của Dũng: 
	A = F.s
	 = (15.16).4 = 960 (J)
C2: c.d
* Theo phương án c:
Thời gian của An phải mất là:
	50 / 640 = 0,078 (s)
Thời gian của Dũng phải mất là:
	60 / 960 = 0,062 (s)
* Theo phương án d:
Công An thực hiện là:
	640 / 50 = 12,8 (J)
Công Dũng thực hiện là:
	960 / 60 = 16 (J)
C3: (1) Dũng
(2) trong cùng 1s dũng thực hiện được công lớn hơn
Dụng cụ: Hình 15.1, bảng con.
- Câu hỏi tình huống (từ câu hỏi kiểm tra bài cũ) ở câu a, c, d đều có công cơ học được sinh ra nhưng làm thế nào để biết ai khác hơn ai để sinh ra công nào nhanh hơn?
- Bài tập tình huống: BT hình 15.1. Tổ chức thực hiện C1, C2.
- Tính theo phương án c, d
- Tổ chức thực hiện C3.
- Cá nhân tiếp thu – suy nghĩ
A = F.s
	 = (10.16).4 = 640
- Nhóm HS thảo luận
Theo phương án c:
Thời gian của An phải mất là:
	50 / 640 = 0,078 (s)
Thời gian của Dũng phải mất là:
	60 / 960 = 0,062 (s)
* Theo phương án d:
Công An thực hiện là:
	640 / 50 = 12,8 (J)
Công Dũng thực hiện là:
	960 / 60 = 16(J)
- Nhóm HS (hay cả lớp)
- Cá nhân t

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_Vat_ly_8_soan_4_cot.doc