Giáo án môn Vật lý 9 - Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ

1. Mục tiêu.

 1.1. Kiến thức.

- Mô tả được cách làm thí nghiệm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

- Nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.

1.2. Kĩ năng.

 - Quan sát và mô tả chính xác thí nghiệm xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

1.3. Thái độ.

 - Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức về các ngành nghề có ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.

2. Nội dung học tập:

- Làm thí nghiệm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 202Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 - Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 31 Tiết 32
Tuần 16
ngày dạy: 09/12/2015
Bài 31 : HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
1. Mục tiêu.
 1.1. Kiến thức.
- Mô tả được cách làm thí nghiệm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
- Nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.
1.2. Kĩ năng.
 - Quan sát và mô tả chính xác thí nghiệm xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
1.3. Thái độ.
 - Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức về các ngành nghề có ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Nội dung học tập:
- Làm thí nghiệm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.
3. Chuẩn bị.
3.1/. GV: - Một đinamô xe đạp có lắp bóng đèn.
 - Một đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở trong
3.2/. HS:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
 - 1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED .
 - 1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh.
 - 1 nam châm điện và 2 pin 1.5V.
4. Tổ chức các hoạt động học tập
4.1. Ổn định, tổ chức và kiểm diện: 
Kiểm tra sỉ số học sinh
Kiểm tra vệ sinh lớp
4.2. Kiểm tra miệng:
Do tiết trước là tiết bài tập nên tiết này khơng kiểm tra miệng
4.3. Tiến trình bài học :
è GV ĐVĐ : Ta đã biết tạo ra dòng điện, phải dùng nguồn điện là pin hoặc Acquy. Em có biết trường hợp nào không dùng pin hoặc Acquy mà vẫn tạo ra được dòng điện không ?
HS: Máy phát điện, điamô của xe đạp.
GV: Trong xe đạp của mình không có pin hoặc acquy, vậy bộ phận nào đã làm cho đèn của xe có thể phát sáng ?
HS: Trả lời
GV: Trong bình điện xe đạp là một máy phát điện đơn giản, nó có những bộ phận nào, chúng hoạt động như thế nào để tạo ra dòng điện ? 
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài
Hoạt động 1 : ( 3 phút ) 
Mục tiêu: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 31.1 (SGK) và quan sát đinamô đã tháo vỏ để chỉ ra các bộ phận chính của đinamô.
HS: Quan sát và nêu cấu tạo.
GV: Gọi một HS nêu bộ phận chính của đinamô.
GV: Yêu cầu HS dự đoán xem hoạt động của bộ phận chính nào của đinamô gây ra dòng điện ?
HS: Dự đoán.
GV: Dựa vào dự đoán của HS, đặt vấn đề nghiên cứu phần II.
Hoạt động 2 : ( 8 phút ) 
Mục tiêu: Tìm hiểu cách dùng nam châm vĩnh cửu để tạo ra dòng điện. Xác định trong trường hợp nào thì nam châm vĩnh cửu có thể tạo ra dòng điện.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu C1, nêu dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm và các bước tiến hành.
GV: Giao dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm.
HS: Nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm mô tả rõ từng trường hợp thí nghiệm tương ứng yêu cầu của câu C1.
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc câu C2, nêu dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán theo nhóm.
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét qua thí nghiệm câu C1, C2.
GV: Chuyển ý : Nam châm điện có thể tạo ra dòng điện hay không.
Hoạt động 3 : ( 10 phút ) 
Mục tiêu: Tìm hiểu cách dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện, trong trường hợp nào thì nam châm điện có thể tạo ra dòng điện.
GV: Tương tự, yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2, nêu dụng cụ cần thiết.
HS: Đọc thí nghiệm và nêu dụng cụ.
HS: Tiến hành thí nghiệm 2 theo nhóm.
GV: Hướng dẫn HS lắp đặt dụng cụ thí nghiệm. Lưu ý lõi sắt của nam châm điện đưa sâu vào lòng cuộn dây.
GV: Hướng dẫn HS thảo luận câu C3.
HS: Đại diện nhóm trả lời C3.
GV: Khi đóng mạch (hay ngắt mạch điện) thì dòng điện có cường độ thay đổi như thế nào ? Từ trường của nam châm điện thay đổi như thế nào ?
HS: Khi đóng (ngắt) mạch điện thì dòng điện trong mạch tăng (giảm) đi, vì vậy từ trường của nam châm điện thay đổi tăng lên (hoặc giảm) đi.
GV: Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng hoặc ngắt mạch điện của nam châm nghĩa là trong thời gian từ trường của nam châm điện biến thiên.
Hoạt động 4 ( 10 phút ) 
Mục tiêu: Hiện tượng cảm ứng điện từ. Tìm hiểu thuật ngữ mới : 
 Dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ.
GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo SGK.
GV: Qua thí nghiệm 1 và 2 khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
HS: Trả lời.
Hoạt động 5: ( 5 phút ) 
Mục tiêu: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C4.
HS: Cá nhân phát biểu chung cả lớp. Nêu dự đoán.
GV: Biểu diễn thí nghiệm kiểm tra.
HS: Quan sát thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
I. Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.
 1. Cấu tạo:
Hình 71
- Bộ phận chính của đinamô là: một nam châm và cuộn dây có thể quay quanh trục.
2. Hoạt động của đinamô:
 Khi quay núm của đinamô thì nam châm quay theo và đèn sáng. 
II. Dùng nam châm để tạo ra dòng điện.
Dùng nam châm vĩnh cửu.
Nhận xét 1 : Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại.
2. Dùng nam châm điện.
- Nhận xét 2 : Dòng điện xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên.
III. Hiện tượng cảm ứng điện từ
 - Dòng điện xuất hiện như trên gọi là dòng điện cảm ứng.
 - Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
è GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP: trong các ngành nghề chế tạo máy phát điện, máy biến thếthì các kỹ sư đã vận dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để làm cho các đồ dùng đó hoạt động.
4.4. Tổng kết:
-GV: Yêu cầu HS phát biểu ghi nhớ.
-GV: Có những cách nào có thể dùng nam châm để tạo ra dòng điện ?
è Có hai cách: + Cho cuộn dây quây trong từ trường của nam châm.
 + Cho nam châm quây trước cuộn dây dẫn kín.
-GV: Dòng điện tạo ra được gọi là gì ?
è Dòng điện được tạo ra gọi là dòng điện cảm ứng.
-GV: Gọi HS làm BT 31.1 và 31.2 SBT.
è Trả lời:
D.
Có. Trường hợp nam châm quay quanh một trục trùng với trục của cuộn dây.
 4.5. Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết này:
 - Học thuộc bài cũ với các tính chất cảm ứng điện từ.
 - Làm BT 31.3 và 31.4 trong SBT.
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
 - Chuẩn bị bài tiếp theo “ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng”và chú ý:
 + Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
 + Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng.
5. Phụ lục.

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_31_Hien_tuong_cam_ung_dien_tu.doc