Giáo án môn Vật lý 9 (cả năm)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

 - Biết được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Biết được dạng đồ thị của sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

2. Kĩ năng:

 - Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

3. Thái độ:

 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

 - Nghiêm túc trong giờ học.

II. Chuẩn bi:

1. Giáo viên:

 - Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc

2. Học sinh:

Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối.

 

doc 164 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 645Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 (cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
Tiết: 32 	BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM TAY PHẢI 
VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI	NS: 10/12/2012
	 ND:12/12/2012
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Ôn lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
2. Kĩ năng:- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
3. Thái độ:	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
2. Học sinh: 	- Ôn lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định: 
2. Kiểm tra:	Bài dài nên không kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Làm bài 1.
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm bài tập 1
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho bài 1
Bài 1:
a, thanh nam châm bị hút
b, đổi chiều dòng điện, thanh nam châm bị đẩy
c, thí nghiệm kiểm tra
Hoạt động 2: Làm bài 2.
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm bài tập 2
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho bài 2
Bài 2:
Hoạt động 3: Làm bài 3.
HS: thảo luận với bài 3
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.
Bài 3: 
a, AB bị đẩy xuống; CD bị đẩy lên
b, khung quay ngược chiều kim đồng hồ.
c, để cho khung dây ABCD quay theo chiều ngược lại thì có 2 cách:
- đổi chiều dòng điện chạy trong khung dây ABCD
- đổi vị trí các cực của nam châm.
4. Củng cố: 
	- Giáo viên nêu lại quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà:	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
 	Mỗi nhóm:	- Đinamô xe đạp, dây dẫn, bóng đèn.
	- Cuộn dây có mắc đèn LED, nam châm thẳng
	- Nam châm điện, nguồn điện, giá TN.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
..
Tiết: 33	HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ	NS: 15/12/2012
	 ND:17/12/2012
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Biết được cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp
	- Biết được hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Kĩ năng:	- Biết cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện.
3. Thái độ:	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.
-Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 	- Nam châm, ống dây, tranh vẽ cấu tạo đinamô xe đạp.
2. Học sinh: Mỗi nhóm:	- Đinamô xe đạp, dây dẫn, bóng đèn.
	- Cuộn dây có mắc đèn LED, nam châm thẳng
	- Nam châm điện, nguồn điện, giá TN.
III. Tiến trình tổ chức day - học
	1. Ổn định:	
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp.
GV: cho HS quan sát cấu tạo của đinamô xe đạp
HS: quan sát và nêu cấu tạo chính
GV: đưa ra nguyên tắc hoạt động của đinamô xe đạp
I. Cấu tạo và hoạt động của đinamô xe đạp:
- gồm 2 bộ phận chính: 
 Nam châm - Cuộn dây
Hoạt động 2: Dùng nam châm để tạo ra dòng điện
HS: làm TN và thảo luận với câu C1 + C2
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1+ C2
HS: đưa ra nhận xét 1
HS: làm TN và thảo luận với câu C3
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: đưa ra nhận xét 2 
II. Dùng nam châm để tạo ra dòng điện:
1. Dùng nam châm vĩnh cửu:
* Thí nghiệm:
C1: dòng điện xuất hiện trong cuộn dây trong trường hợp thanh nam châm lại gần và ra xa cuộn dây.
C2: di chuyển cuộn dây lại gần và ra xa nam châm thì trong cuộn dây đều có dòng điện.
* Nhận xét 1:
SGK
2. Dùng nam châm điện:
* Thí nghiệm 2:
C3: dòng điện xuất hiện trong cuộn dây trong trường hợp đóng và ngắt mạch điện của nam châm.
* Nhận xét 2:
SGK
Hoạt động 3: Hiện tượng cảm ứng điện từ.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5
III. Hiện tượng cảm ứng điện từ:
C4: trong cuộn dây cũng xuất hiện dòng điện cảm ứng
C5: đinamô xe đạp gồm 2 bộ phận chính: Nam châm - cuộn dây
4. Củng cố:	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà:	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
 	Mỗi nhóm:	- Nam châm, cuộn dây, bảng 1
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
..
Tiết: 34	ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
	NS: 19/12/2012
	 ND:21/12/2012
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:	- Nắm bắt được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín
2. Kĩ năng:	- Làm được thí nghiệm kiểm chứng
3. Thái độ:	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: Cuộn dây, nguồn điện, nam châm.
2. Học sinh: 	Mỗi nhóm:	- Nam châm, cuộn dây.
	- Dây dẫn, giấy A4, bút chì, bảng 1
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: Câu hỏi: nêu cách tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
Đáp án: có 2 cách để tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín:
+ dùng nam châm điện
+ dùng nam châm vĩnh cửu
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
GV: hướng dẫn HS quan sát sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín.
HS: quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: đọc nhận xét 1 trong SGK.
I. Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
* Quan sát:
C1: số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuôn dây sẽ:
+ tăng lên khi đưa nam châm lại gần cuộn dây
+ không thay đổi khi đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây.
+ giảm đi khi khi đưa nam châm ra xa cuộn dây
+ tăng lên khi đưa cuộn dây lại gần nam châm.
* Nhận xét 1: SGK
Hoạt động 2: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
HS: thảo luận với câu C2
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận C2
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3
HS: đọc nhận xét 2 trong SGK
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung câu C4
HS: đọc kết luận trong SGK
II. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng:
C2:
C3: điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây bị biến thiên.
* Nhận xét 2:
SGK
C4: khi đóng (ngắt) dòng điện của nam châm điện thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây bị biến thiên nên trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
* Kết luận: SGK
Hoạt động 3: Vận dụng.
HS: suy nghĩ và trả lời C5
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung câu C5
 HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung câu C6
III. Vận dụng:
C5: khi quay núm của đinamô xe đạp thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây bị biến thiên nên đinamô tạo ra dòng điện cảm ứng.
C6: khi quay nam châm thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây bị biến thiên nên trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
4. Củng cố: 	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà:- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập.
- Chuẩn bị cho giờ sau:	Ôn lại các kiến thức đã học để giờ sau ôn tập.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
 Tiết: 35 	ÔN TẬP	NS: 22/12/2012
	 ND:24/12/2012
	I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:	- Hệ thống hóa lại được các kiến thức của học kì I
2. Kĩ năng:	- Trả lời được các câu hỏi và bài tập có liên quan.
3. Thái độ:	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi và bài tập
2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức có liên quan.
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: Kết hợp trong bài
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết.
GV: ra hệ thống các câu hỏi để học sinh tự kiểm tra lại các kiến thức đã học
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của giáo viên
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận cho từng câu trả lời của HS
HS: nắm bắt thông tin.
I. Lý thuyết
1. Định luật ôm
2. Định luật Jun – len xơ.
3. Nam châm điện.
4. Quy tắc nắm tay phải.
5. Quy tắc bàn tay trái.
Hoạt động 2: Vận dụng.
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm bài tập 1
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho bài này
GV: lưu ý các cách làm khác nhau của bài này
HS: nắm bắt thông tin
GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm bài tập 2
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho bài này
GV: lưu ý các cách làm khác nhau của bài này
HS: nắm bắt thông tin
II. Bài tập
1. Đoạn mạch mắc hỗn hợp 3 điện trở.
2. Tính Cường độ dòng điện, Hiệu điện thế , điện trở, công, công suất, điện năng, nhiệt lượng.
A
B
R1
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ
Biết , .
a, Tính điện trở của biến trở khi đó?
b, Tính chiều dài của biến trở? Biết biến trở làm bằng dây đồng và có tiết diện 0,1 mm2?
Bài 2: Một ấm điện sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước ở 250C. Biết công suất của ấm là 1000W, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K . Tính thời gian đun sôi nước?
4. Củng cố:	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
	Ôn lại các kiến thức có liên quan để giờ sau thi học kỳ I.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
..
Phòng GD &ĐT huyện Krông Ana	 	 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
 Trường THCS Lê Quý Đôn	 MÔN: VẬT LÝ 9
	 	 Thời gian: 45 phút
Tiết 36
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Hệ thống hóa được các kiến thức đã học
2. Kĩ năng:
	- Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh
3. Thái độ:
	- Đánh giá ý thức học tập, khả năng độc lập tư duy của học sinh
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: - Đề kiểm tra, đáp án, biểu điêm
2. Học sinh: 	- MTBT, giấy nháp 
III. Hình thức kiểm tra: Tự luận 
IV. Ma trận đề.
Tên chủ đề chính
(Nội dung chương)
Các mức độ cần đánh giá
Nhận biết
Cấp độ 1
Thông hiểu
Cấp độ 2
Vận dụng
Cấp độ 3
Chủ đề: Nam châm điện.
Số câu: 1 
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 
Số điểm: 0,5
Số câu: 
Số điểm: 0,5
Chủ đề: Quy tắc bàn tay trái.
Số câu: 2 
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 
Số điểm: 1
Số câu: 
Số điểm: 1
Chủ đề: Quy tắc nắm tay phải.
Số câu: 2 
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 
Số điểm: 1
Số câu: 
Số điểm: 1
Chủ đề: Điện học.
1
Số câu: 2
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
Số câu: 1,5
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 0,5
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70 %
 Câu 1: (1 điểm). Nêu cấu tạo và cách làm tăng lực từ của nam châm điện? 
 Câu 2: (2 điểm). 
a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái. 
b) Xác định chiều của đường sức từ ở hình a và chiều của lực điện từ ở hình b. 
I
Hình b
I
Hình a
Học sinh không cần vẽ lại hình, mà ghi: 
Hình a: Đường sức từ có chiều từ .......................................................................
Hình b: Lực điện từ có chiều từ .......................................................................... 
 Câu 3: (2 điểm)
a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
b) Xác định chiều tên các cực từ của ống dây hình a và chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây ở hình b. 
Hình b
Hình a
(Học sinh không cần vẽ lại hình, mà ghi: Hình a: Đầu A là cực ........Đầu B là cực ........
 Hình b: Dòng điện chạy từ .......... đến.............
 Câu 4: (5điểm)
 Cho hai điện trở R1 = 10Ω , R2 = 15Ω và một hiệu điện thế không đổi U = 12V. 
a) Mắc nối tiếp hai điên trở trên vào hiệu điện thế U: Tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện qua mạch và công suất của mạch.
b) Mắc song song hai điện trở trên vào hiệu điện thế U: Tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và nhiệt tỏa ra của mạch điện trong 15 phút.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ I NĂM 2012 - 2013
MÔN : VẬT LÝ 9
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1đ)
- Cấu tạo của nam châm điện: Gồm ống dẫy dẫn trong có lõi sắt non và dòng điện chạy qua, trong đó ống dây có nhiều đầu ra ứng với số vòng dây khác nhau
- Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: Tăng cường độ dòng điện hoặc tăng số vòng dây.
(0,5đ)
(0,5đ)
Câu 2
(2đ) 
a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái. 
b) Hình a: Đường sức từ có chiều từ có chiều từ trên xuống
 Hình b: Lực điện từ có chiều từ trong ra ngoài (từ trong trang giấy đi ra)
(1,0đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
Câu 3 (2đ)
a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
 Hình a: Đầu A là cực Bắc. Đầu B là cực Nam.
 Hình b: Dòng điện chạy từ A đến B.
(1,0đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
Câu 4
(5đ)
Ta có: R1 = 10Ω ; R2 = 15Ω ; U = 12V 
a) Điện trở tương đương khi mắc R1 nối tiếp với R2 :
 Rtđ = R1 + R2 = 10 + 15 = 25(Ω)
 - Cường độ dòng điện qua mạch
U
=
12
Rtđ
25
 I = I1 = I2= = 	= = 0,48(A)
-Công suất của mạch:
P=U.I=12.0,48=5.76(W)
b) Điện trở tương đương khi mắc R1 song song với R2 : 
 - Cường độ dòng điện qua R1 và R2 : 
 I1 = ;
 I2 = 
-Nhiệt lượng tỏa ra của mạch trong 15 phút:
Q=I2.R.t =(1,2+0,8)2.6.15.60=21600(J)
(0,5đ)
(1đ)
(0,5đ)
(1đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(1đ)
Ghi chú : Câu 4 mọi cách giải khác đúng được điểm. 
Trường THCS Lê Quý Đôn 	 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên: ..	 	MÔN: VẬT LÝ 9
Lớp 9..	 	Thời gian: 45 phút
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đề bài 
 Câu 1: (1 điểm). Nêu cấu tạo và cách làm tăng lực từ của nam châm điện? 
 Câu 2: (2 điểm). 	a) Phát biểu quy tắc bàn tay trái. 
b) Xác định chiều của đường sức từ ở hình a và chiều của lực điện từ ở hình b. 
I
Hình b
I
Hình a
Học sinh không cần vẽ lại hình, mà ghi: 
Hình a: Đường sức từ có chiều từ .......................................................................
Hình b: Lực điện từ có chiều từ .......................................................................... 
 Câu 3: (2 điểm)	a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
b) Xác định chiều tên các cực từ của ống dây hình a và chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây ở hình b. 
Hình b
Hình a
(Học sinh không cần vẽ lại hình, mà ghi: Hình a: Đầu A là cực ........Đầu B là cực ........
 Hình b: Dòng điện chạy từ .......... đến.............
 Câu 4: (5điểm)
 Cho hai điện trở R1 = 10Ω , R2 = 15Ω và một hiệu điện thế không đổi U = 12V. 
a) Mắc nối tiếp hai điên trở trên vào hiệu điện thế U: Tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện qua mạch và công suất của mạch.
b) Mắc song song hai điện trở trên vào hiệu điện thế U: Tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và nhiệt tỏa ra của mạch điện trong 15 phút.
Bài làm
 Tiết: 37	DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
	NS: 04/01/2013
	 ND:07/01/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:	- Biết được chiều của dòng điện cảm ứng
2. Kĩ năng:	- Nắm được cách tạo ra dòng điện xoay chiều
3. Thái độ:	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 	- Khung dây, nam châm
2. Học sinh: 	- Nam châm
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định:	
2. Kiểm tra: 
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: (10’)
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1
HS: đọc kết luận trong SGK
GV: cung cấp thông tin về dòng điện xoay chiều
HS: nắm bắt thông tin. 
I. Chiều của dòng điện cảm ứng:
1. Thí nghiêm:
C1: 
- đèn vàng (đỏ) sáng
- đèn đỏ (vàng) sáng
=> chiều của dòng điện trong hai trường hợp trên là ngược nhau.
2. Kết luận: 
SGK
3. Dòng điện xoay chiều:
SGK
Hoạt động 2: (20’)
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2
GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C3
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.
HS: đọc kết luận trong SGK
II. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
1. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín:
C2: khi nam châm quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian.
2. Cho cuộn dây quay trong từ trường:
C3: khi cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây sẽ biến thiên lúc tăng lúc giảm => chiều của dòng điện trong cuộn dây sẽ thay đổi liên tục theo thời gian.
3. Kết luận:
SGK
Hoạt động 3: (5’)
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4
HS: nắm bắt thông tin
III. Vận dụng:
C4: Khi cuộn dây quay được 1/2 vòng thì số đường sức từ tăng lên và có 1 bóng sáng. Khi quay tiếp 1/2 vòng nữa thì số đường sức từ lại giảm và bóng còn lại sẽ sáng. Do vậy cứ 1 vòng quay thì mỗi bóng chỉ sáng trên 1/2 vòng mà thôi.
4. Củng cố: 
	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà: 
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
 * Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
..
..
Tiết: 38	MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
	NS: 06/01/2013
	 ND:09/01/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết được cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
2. Kĩ năng:
	- So sánh được sự khác biệt của máy phát điện trong kĩ thuật.
3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Mô hình máy phát điện xoay chiều, khung dây, nam châm
2. Học sinh: 
	- Tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo, tivi 
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định:	
2. Kiểm tra: 
Câu hỏi: nêu định nghĩa và cách tạo ra dòng điện xoay chiều?
Đáp án: dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều thay đổi theo thời gian. Để tạo ra dòng điện xoay chiều thì có thể cho nam châm quay trước cuộn dây hoặc cho cuôn dây quay trong từ trường của nam châm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: (15 phút)
HS: quan sát sau đó trả lời C1
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho C1
HS: suy nghĩ và trả lời C2
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho C2
HS: đọc kết luận trong SGK
I. Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
1. Quan sát:
C1: 
- giống nhau: đều có nam châm và cuộn dây
- khác nhau: nam châm điện và nam châm vĩnh cửu
C2: khi nam châm (cuôn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều cảm ứng.
2. Kết luận:
SGK
Hoạt động 2: (10’)
GV: nêu đặc tính kĩ thuật của máy phát điện xoay chiều
HS: nắm bắt thông tin
HS: suy nghĩ và nêu cách làm quay máy phát điện
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này.
II. Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật:
1. Đặc tính kĩ thuật:
Umax = 25000 (V)
Imax = 2000 (A)
Pmax = 300 (MW)
f = 50 (HZ).
2. Cách làm quay máy phát điện:
- Có nhiều cách làm quay mát phát điện như: dùng động cơ nổ, tuabin nước, cánh quạt gió 
Hoạt động 3: (5’)
HS: thảo luận với câu C3
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3
III.Vận dụng:
C3: 
* Cấu tạo: 
- giống nhau: đều có nam châm và cuộn dây
- khác nhau: nam châm ở máy phát điện mạnh hơn nhiều so với đinamô.
* Hoạt động:
- giống nhau: đều có sự quay tương đối giữa nam châm và cuộn dây.
- khác nhau: vì có cấu tạo rất lớn nên phải quay máy phát điện bằng cách gián tiếp.
4. Củng cố:	- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
	- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
	- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
	- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
	- Chuẩn bị cho giờ sau.
* Những lưu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy: 
..
..
..
Tiết: 39	CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
 NS: 11/01/2013
	 ND:14/01/2013
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
	- Biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều
	- Biết cách đo U và I của dòng xoay chiều
2. Kĩ năng:
	- Đo được U và I của dòng xoay chiều.
3. Thái độ:
	- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
	- Nghiêm túc trong giờ học.
II. Chuẩn bi:
1. Giáo viên: 
	- Nam châm điện, nguồn điện, ampe kế, vôn kế 
2. Học sinh: 
	- Nam châm vĩnh cửu, bút thử điện, bóng đèn, đinh sắt 
III. Tiến trình tổ chức day - học:
	1. Ổn định: 
2. Kiểm tra: 
Câu hỏi: nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
Đáp án: máy phát điện xoay chiều gồm 2 bộ phận chính (nam châm – khung dây). 
	Khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1
HS: quan sát và trả lời C1
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1
I. Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
C1: 
- dòng điện có tác dụng nhiệt
- dòng điện có tác dụng quang
- dòng điện có tác dụng từ
Hoạt động 2: 
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
 Đại diện các nhóm trình bày
 Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2
HS: đọc kết luận trong SGK
II. Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:
1. Thí nghiệm:
C2: 
- khi ta đổi chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên nam châm cũng bị đổi chiều.
- thanh nam châm bị 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_vat_ly_9.doc