Giáo án môn Vật lý 9 - Chủ đề 2: Đoạn mạch nối tiếp. đoạn mạch song song

Câu 43: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp.

a) Chứng minh rằng điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB xác định bởi công thức :

 RAB= R1+ R2.

b) Chứng minh rằng U1, U2, R1 và R2 có hệ thức

Câu 44: Cho hai điện trở R1=15 , R2= 10 mắc nối tiếp với nhau.

a) Tính điện trở tương đương R12

b) Mắc thêm R= 30 vào nối tiếp hai điện trở trên. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. So sánh điện trở tương đương toàn mạch với mỗi điện trở thành phần.

 

docx 6 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 - Chủ đề 2: Đoạn mạch nối tiếp. đoạn mạch song song", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ 2:
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP. ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Câu 43: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp.
Chứng minh rằng điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB xác định bởi công thức :
 RAB= R1+ R2.
b) Chứng minh rằng U1, U2, R1 và R2 có hệ thức 
Câu 44: Cho hai điện trở R1=15, R2= 10 mắc nối tiếp với nhau.
a) Tính điện trở tương đương R12
b) Mắc thêm R= 30 vào nối tiếp hai điện trở trên. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. So sánh điện trở tương đương toàn mạch với mỗi điện trở thành phần.
Câu 45: Cho hai điện trở R1, R2 và ampe kế A mắc nối tiếp vào hai điểm A,B
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Cho R1=15, R2= 2, ampe kế chỉ 0,4A . Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB
c) Đặt vào hai đầu AB của đoạn mạch một hiệu điện thế khác U’=60 V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. 
Câu 46: Cho ba điện trở mắc nối tiếp với nhau. Biết R1=10,R2= 15, R3= 25 .Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 75 V.
Tính điện trở tương đương của mạch
Tính cường độ điện qua mạch
Tính hiệu điện thế qua mỗi điện trở.
Câu 48: Cho mạch điện như hình vẽ , biết R1=25, R2= 45, vôn kế chỉ 9 V.
a) Tính chỉ số của ampe kế.
b) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB.
 R1 R2 
A V
 A + - B
Câu 52: Cho hai điện trở R1=R2= 3 mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 
U = 6 V.
a) Hỏi phải mắc 2 điện trở nó thế nào để điện trở tương đương bằng 6.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Câu 53: Hãy chọn các kết quả đúng sai trong đoạn mạch nối tiếp
a) Cường độ dòng diện qua các điện trở khác nhau là khác nhau
b) Điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở khác nhau là khác nhau.
d) Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai dầu mỗi điện trở.
Câu 54: Trong đoạn mạch nối tiếp, kí hiệu R là điện trở, U là hiệu điện thế, I là cường độ dòng điện, công thức nào sau đây là sai?
	A. R = R1+R2++Rn	B. I= I1=I2=..=In
	C. R = R1=R2==Rn	D. U= U1+U2+....+Un.
Câu 55: Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 bằng 2 A. Thông tin nào sau đây là sai?
	A. Rtd= 14	B. I2= 2 A	C. U= 28V	D. U1= 16V
Câu 56: Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp. Điện trở tương đương có giá trị
	A. 45	B. 18 	C. 14 	D. 2
Câu 57: Hai điện trở R1=6,R2= 8 mắc nối tiếp vào hiệu điện U. Gọi U1, U2 là hiệu điện thé ở hai đầu các điện trở R1 và R2. Giả R1= 2R2, thông tin nào là đúng?
	A. U1= U2	B. U1= 2U2	C. U1= 2 +U2	D. U1= U2- 2
Câu 58: Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp là :
A. Chỉ có chung một đầu	B. Tháo bỏ một điển trở thì mạch hở
C. cường độ dòng diện qua mỗi điện trở bằng nhau.	D. Cả A, B, C
Câu 59: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp 3 lần điện trở kia. Giá trị mỗi điện trở là :
A. 20, 60	B. 20, 90	C. 40, 60	D. 25, 75
Câu 60: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 60. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn điện trở kia 10. Giá trị mỗi điện trở là :
A. 40, 20	B. 50, 40	C. 25, 35	D. 20, 30
Câu 61: Hai điện trở mắc nối tiếp với nhau. Biết rằng R1 lớn hơn R2 là 5 và hiệu điện thế qua các điện trở lần lượt là U1= 30V, U2= 20V. Giá trị mỗi điện trở là :
A. 25, 20	B. 15, 10	C. 20, 15	D. 10, 5
Câu 62: Cho hai điện trở R1=5, R2= 1 mắc nối tiếp với nhau.Tính điện trở tương đương R12
A. 7	C. 21	C. 3	D. 4
Câu 63: Cho hai điện trở R1=4, R2= 1 mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế 20V.Tính cường độ dòng điện I12
A. 3A	B. 4, 89A	C. 3, 5A	D. 4A
Câu 64: Cho hai điện trở nối tiếp mắc vào hiệu điện thế 30V, cường độ dòng điện toàn mạch là 10A. Biết R1 = 2R2. Tính R1
	A. 3	B. 2	C. 4	D. 1
Câu 65: Cho hai điện trở R1 = 3, R2= 5, nối tiếp mắc vào hiệu điện thế U, cường độ dòng điện toàn mạch là 10A. Biết U1= 3U2.Tính U2
A. 12V	B. 32V	C. 20V	 D. kết quả khác
Câu 66: Cho hai điện trở R1 = 1, R2= 3, nối tiếp mắc vào hiệu điện thế U= 80V. Tính I2
A. 2A	B. 4A	C. 20A	D. kết quả khác 
Câu 67: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp :
	A. IAB = I1=I2=In	B. IAB = I1+I2++In
	C. IAB = 2I1=I2 =In	D. ý kiến khác
Câu 68: Biết R1=2, R2= 4, R12= 6 thì phải mắc hai điện trở 
	A. song song	B. nối tiếp	C. A, B	D. ý khác
Câu 69: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1, R2 mắc song song.
a) Chứng minh rằng điện trở tương đương RAB của đoạn mạch AB xác định bởi công thức : 
b) Chứng minh rằng I1, I2, R1 và R2 có hệ thức 
Câu 70: Cho hai điện trở R1= 3 , R2 =6 mắc song song với nhau.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện . Tính điện trở tương đương R12
b) Nếu mắc thêm R3= 2 song song với 2 điện trở trên. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và tính R123.
Câu 72: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1= 15 , R2 =100, vôn kế chỉ 60V
a) Tính điện trở tương đương của mạch
b) Tìm số chỉ của ampe kế?
A1 R1= 15 , R2 =100
A2
A
V
 R1
 A + - B 
 R2 
Câu 74: Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1= 25 , R2 = R3= 50 mắc song song với nhau.
a) Vẽ sơ đồ mạch điện , tính điện trở tương đương của mạch.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu thế không đổi U = 37, 5V. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và dòng điện trong mạch kín.
Câu 78: Điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho 
A. Khả năng dẫn điện của dây	B. khả năng cản trở dòng điện của dây.
C. Tính chất dễ hay khó nhiễm điện của dây D. Khả năng cách điện của dây
Câu 79: Trong các công thức sau đây, công thức nào không phụ hợp với đoạn mạch mắc song song?
	A. U = U1 = U1 = .= Un 	B. I = I1 + I2 +....+ In
	C. R = R1 + R2 +.....+ Rn	D. 
Câu 81: Trong một mạch gồm hai điện trở mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này thay đổi như thế nào nếu tăng giá trị của một điện trở.
	A. Tăng lên	B. Giữ nguyên	C. Giảm đi	D. Ý khác
Câu 86: Biết điện trở tương đương là 10 của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết cường độ qua mạch là 2,5A. Tính U1
	A. 12 V	B. 3V	C. 25V	D. 30V
Câu 87: Có 3 điện trở R1 = 3 , R 2= 6, R3= 4 mắc song song vào mạng điện tính . Tìm R1đ
A. 13	B. 7	C. 2,25	 D. 5,54
Câu 88: Cường độ 45A qua đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song với nhau. Biết cường độ qua R1 bằng 20 A. Tính I2
	A. 2,25A	B. -25A	C. 25A	D. kết quả khác
Câu 89: Chỉ ra nhận xét sai khi nói về đặc điểm của hai điện trở mắc song song với nhau?
	A. Có hai đầu chung.
	B. Tháo bỏ một điện trở thì dòng điện vẫn qua điện trở kia.
	C. Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở bằng nhau.
	D. Cường độ dòng điện qua hai điện trở có giá trị bằng nhau.
Câu 90: Cho hai điện trở R1= 1, R2= 2 mắc song song với nhau vào hiệu điện thế. U = 220V. Tính I2
	A. 110A	B. 220A	C. 440A	D. 20A
Câu 92: Hai điện trở cùng bằng R được nối tiếp với nhau, sau đó lại mắc song song với một điện trở R nữa. Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó.
	A. 3/4 .R	B. 4/7.R	C. 2/3 .R	D. 3/2.R
Câu 93: Hai điện trở cùng bằng R được song song với nhau, sau đó lại mắc nối tiếp với một điện trở R nữa. Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó.
	A. 3/4 .R	B. 4/7.R	C. 2/3 .R	D. 3/2.R

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai_4_Doan_mach_noi_tiep.docx