Giáo án môn Vật lý 9 năm 2015

I. Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

 - Nêu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

- Nêu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U.

 2. Kỹ năng và năng lực:

 a. Kỹ năng:

 - Mắc mạch điện theo sơ đồ. Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế.

 - Rèn kỹ năng vẽ và xử lí đồ thị.

 - Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu ).

 - Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận ).

 - Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất các phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.

 - Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí, bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ ).

 b. Năng lực:

 

doc 107 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 (6V – 3W)
Đọc Vôn kế và Ampe kế
b, Mắc bóng đèn 2 (6V – 6W)
Đọc Vôn kế và Ampe kê.
Số liệu
Lần
TN
Số ghi trên bóng đèn
I
(A)
U
(V)
CS (W)
HĐT (V)
1
2
C4: 
Tích UI đối với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn.
2) Công thức tính công suất điện
P = UI
Trong đó : P đo bằng oát (W)
 U đo bằng vôn (V)
 I đo bằng ampe(A)
 1w = 1V.1A
C5: P =UI và U= IR nên 
 P = I2R
 P =UI và I = U/R nên
 P = U2/R
- HS: Nêu mục đích TN. 
- HS: Đọc SGK phần thí nghiệm và nêu được các bước tiến hành thí nghiệm.
- HS : Hoạt động nhóm
+Nhận dụng cụ thí nghiệm.
+Nhóm trưởng phân công, điều hành hoạt động nhóm.
+ Ghi kết quả vào bảng 2.
+Thảo luận, trả lời C4.
- HS : Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS : Nêu công thức tính công suất điện, giải thích tên, đơn vị có mặt trong công thức.
- GV: Gọi HS nêu mục đích TN
- GV: Nêu các bước tiến hành TN?
- GV : Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 2. Trả lời C4.
Thời gian : 7p
- GV : Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm TN.
- GV : Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả.
- GV : Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV : Công thức tính công suất điện ?
P1. Đặt ra câu hỏi về một sự kiện vật lí
C1. Từng cá nhân tham gia ý kiến.
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả
P1.II
C1.I
P8.I
Hoạt động 3: Vận dụng (10’)
III. Vận dụng 
C6:I = 0,341 A và R = 645 
- Có thể dùng loại cầu chì loại 0,5A vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thờng và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch.
C7: P = 4,8 W -> R = 30 
C8: P = 1000W =1kW
- Cá nhân HS hoàn thành 
:
- GV : Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8.
- GV : Kết luận.
X7. Thảo luận kết quả.
K2. Mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
X7.I
K2.I
Tích hợp giáo dục môi trường:
Khi sử dụng các dụng cụ điện trong gđ cần thiết cần sử dụng đúng công suất định mức. Để sử dụng đúng công suất định mức cần đặt vào dụng cụ điện đó hiệu điện thế định mức.
Biện pháp: Đối với dụng cụ điện thì sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, nhưng đối với một số dụng cụ khác nếu sử dụng dưới hiệu điện thế định mức có thể làm giảm tuổi thọ của chúng.
4. Củng cố: ( 3’ )
	- GV: Yêu cầu HS nêu lại công thức tính công suất điện.
	- Hệ thống lại kiến thức của toàn bài
	- Yêu cầu học sinh đọc thông tin phần ghi nhớ + có thể em chưa biết.
	5. Dặn dò: ( 1’ )
	- Làm các bài tập 12. 1 -> 12.7. SBT.
	- Học và xem trước nội dung bài 13.
	- Nhận xét giờ học.
 IV Rút kinh nghiệm bổ sung : 
Tuần 7
Tiết 14
 Ngày soạn: 23/09/2015 
 Ngày dạy: 29/09/2015 
TIẾT 14 - BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức: 
- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Chỉ ra sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động 
2. Kỹ năng và năng lực: 
a. Kỹ năng:
- Xác định được công suất điện của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế. 
- Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu).
 - Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệu thu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận).
 - Khả năng đề xuất các dự đoán các hiện tượng vật lí, khả năng đề xuất các phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
 - Kỹ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lí, bằng biểu bảng, bằng đồ thị, bằng hình vẽ).
b. Năng lực:
 - Học sinh cần đạt được:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ vật lí để diễn tả quy luật vật lí
	- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiến hành thực hiện các cách thức tìm ra câu trả lời bằng suy luận và khảo sát thực nghiệm.
 - Năng lực về kiến thức: K4
 - Năng lực về phương pháp: P3, P5, P7
 - Năng lực về trao đổi thông tin: X1, X7. X8
 - Năng lực về cá thể: C1
3. Thái độ: 
- Ham học hỏi, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị :
	1. GV: Tranh các dụng cụ điện.
	 	- 1 công tơ điện.
	- Các dụng cụ điện: Máy khoan, bàn là, mỏ hàn điện, quạt điện.
	- Bảng 1 chuẩn bị ra bảng phụ
	2. HS: 1 công tơ điện
III. Hoạt động dạy và học :
 1. Ổn định lớp: ( 1’)
	2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- GV: Gọi 1 HS lên bảng chữa BT 12.1 và 12.2 (SBT)
3. Bài mới: 
Đặt vấn đề: Khi nào một vật có mang năng lượng? Dòng điện có mang năng lượng không?
Nội dung
Hoạt động
Năng lực thành phần chuyên biệt vật lí được hình thành (ghi rõ nội hàm)
Năng lực thành phần chuyên biệt các cấp độ năng lực kí hiệu
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu năng lượng của dòng điện ( 10’ )
I. Điện năng
1. Dòng điện có mang năng lượng
C1: + Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của máy khoan, máy bơm nước.
+ Dòng điện cung cấp nhiệt điện trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện và bàn là.
+ Năng lượng của dòng điện gọi là nhiệt năng.
HS : - Chú ý 
 - Nắm thông tin.
- HS: Quan sát.
- HS: Trả lời.
- HS: Trả lời.
HS : Lấy thêm ví dụ.
GV: 
- GV: Cho các dụng cụ điện hoạt động. Yêu cầu HS quan sát.
- GV: Các đồ dùng này hoạt động đã biến đổi thành năng lượng nào?
- Cá hoạt động này hoạt động được là nhờ đâu?
- GV: Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1
- GV: Kết luận năng lượng của dòng điện gọi là điện năng.
GV: Các em hãy lấy thêm 1 số VD khác trong thực tế.
=> Chuyển ý: Tìm hiểu xem điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
P3. Thu thập, đánh giá thông tin từ các nguồn khác nhau.
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
C1. Từng cá nhân tham gia ý kiến.
X6. Tiến hành thí nghiệm.
P3.II
P4.II
C1.I
X6.I
Hoạt động 2: Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác ( 8’ )
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác
C2: bảng 1
C3: Đối với bóng đèn dây tóc và đèn LED thì phần năng lương có ích là năng lượng a/s, phần năng lương vô ích là nhiệt năng
- Đối với nồi cơm điện và bàn là thì phần năng lượng có ích là nhiệt năng, phần năng lương vô ích là năng lượng a/s (nếu có)
- Đối với quạt điện và máy bơm nước thì phần năng lượng có ích là cơ năng, phần năng lượng vô ích là nhiệt năng.
3. Kết luận 
 - Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác, trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích.
- Hiệu suất sử dụng điện năng: 
 H=
- HS: Hoạt động nhóm hoàn thành bảng 1.
 HS: Cá nhân HS trả lời C3. 
- GV: Phát phiếu học tập ghi nội dung câu hỏi 2 cho các nhóm.
Yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận C2.
- GV: Kết luân.
- GV: Tổ chức thảo luận lớp trả lời C3.
- GV: Kết luân.
C1. Từng cá nhân tham gia ý kiến.
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.
K3. Sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập
C1.I
P5.I
K3.II
Hoạt động 3: Công của dòng điện ( 9’ )
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. 
2. Công thức tính công 
C4: Công suất P đặc trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian.
P = A/t 
C5: Từ C4 suy ra: A = P.t 
Mặt khác: 
 P = U.I 
do đó: A = U.I.t
Trong đó: U đo bằng vôn (V)
 I đo bằng ampe (A)
 t đo bằng giây (s)
 A đo bằng jun (J)
 1J = 1w.1s = 1V . 1A. 1s
Đơn vị kW.h
1kW.h = 1000W.3600s = 3,6.106 J.
3. Đo công của dòng điện
- Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện.
- Số đếm của công tơ điện tương ứng với lượng tăng thêm của số chỉ công tơ.
C6: Mỗi số đến ( số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị) tương ứng với lượng điện năng sử dụng là 1kwh.
HS : Trả lời C4, C5.
- HS: Trả lời.
Chú ý lắng nghe
Thảo luận trả lời C6
- GV: Thông báo về công của dòng điện
- GV: Gọi HS trả lời câu C4
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận câu C5
- GV: Kết luận công thức tính điện năng.
- GV: Giới thiệu đơn vị đo công của dòng điện kW.h hướng dẫn HS cách đổi từ kW.h ra J.
- GV: Trong thực tế để đo công của dòng điện ta dùng dụng cụ nào?
- GV: Hướng dẫn HS trả lời câu C6.
C1. Cá nhân tham gia ý kiến.
X5. Ghi lai kết quả từ hoạt động học tập
C1.I
X5.I
Hoạt động 4: Vận dụng ( 10’ )
III. Vận dụng 
C7: Bóng đèn sử dụng lượng điện năng là: A = 0,075.4 = 0,3 (kwh)
Số đếm của công tơ khi đó là 0,3 số
C8: Lượng điện năng mà bếp điện sử dụng là: A = 1,5 kW.h = 5,4 . 106J
 Công suất của bếp điện là: 
P = 
Cường độ của dòng điện chạy qua bếp trong thời gian này là: 
HS : Chú ý nắm thông tin.
- HS: Làm câu C7, C8.
- GV: Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C7, 
C8.
- GV hướng dẫn C7: Vì đèn sử dụng ở hiệu điện thế U = 220V bằng HĐT định mức do đó CS của đèn đạt được bằng CS định mức P = 75W = 0,075 kW
áp dụng CT: A = Pt -> A = 0,075.4 = 0,3
( kwh)
- GV: Tổ chức thảo luận lớp thống nhất kết quả.
 4. Củng cố: ( 2’)
	- Điện năng của dòng điện? Công thức tính?
	- HS: Đọc “Có thể em chưa biết”.
	- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài.
	5. Hướng dẫn về nhà: ( 1’)
	- Làm các bài tập 13/SBT.
	- Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung : 
Tuần 7
Tiết 14
 Ngày soạn: 27/09/2015 
 Ngày dạy: 05/10/2015 
Tiết 15- Bài 14: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức: 
- Giải được các bài tập tính công suất điện và điẹn năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nt và mắc song song.
2. Kĩ năng và năng lực:
a. Kĩ năng:
 - Vận dụng công được các công thức p = UI, A = pt = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
 - Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu).
 - Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệu
thu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận). 
 b. Năng lực:
- Học sinh cần đạt được: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng.
 - Năng lực tự học: Đặt được câu hỏi về hiện tượng xung quanh ta.
 - Năng lực giải quyết vấn đề.
 - Năng lực về kiến thức: K1, K3,K4
 - Năng lực về phương pháp: P5
 3. Thái độ: 
- Cẩn thận, trung thực.
II. Chuẩn bị : 
	1. GV: Bảng phụ ghi các công thức
2. HS: Ôn tập định luật ôm đối với các đoạn mạch và các kiến thức về CS và điện năng tiêu thụ.
III. Hoạt động dạy và học :
 1. Ổn định lớp: ( 1’)
	2. Bài mới :
Nội dung
Hoạt động
Năng lực thành phần chuyên biệt vật lí được hình thành
(Nội hàm)
NLTPCB
(Kí hiệu)
Hoạt động 1: (5 phút)
Kiểm tra
Viết các công thức tính công suất điện và điện năng sử dụng? Nêu đơn vị của công suất điện và điện năng sử dụng? 
- Công thức tính ...
- là ..., đơn vị ...
- U là ..., đơn vị ...
- I là ..., đơn vị ...
 Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.
K1.I
Hoạt động 2: (10 phút)
 Giải bài 1
- Yêu cầu:
- Gợi ý học sinh đổi đơn vị của cường độ dòng điện.
- Công thức tính điện trở của đèn?
- Công thức tính công suất của đèn?
- Lần lượt tính thời gian dòng điện chạy qua đèn theo giờ và theo giây?
- Tính điện năng mà đèn tiêu thụ ra đơn vị jun?
- Đổi điện năng mà đèn tiêu thụ ra đơn vị kWh rồi suy ra số đếm của công tơ điện? 
- Gọi học sinh lần lượt trả lời từng câu.
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
- Đọc to.
- Tóm tắt:
U=220V
 I=341mA = 0,341A
1 ngày dùng 4h trong 30 ngày
Tính:
a) R =? và =?
b) A =?(J) và số đếm của công tơ điện?
 Cá nhân lên bảng thực hiện 
a) Điện trở của đèn là:
R=U/I=220/0,34 = 645()
Công suất của đèn là:
= U.I=220.0,341= 75(W) 
b) Thời gian sử dụng điện:
t = 4h/ngày.30 ngày 
 = 120h = 432000s
Điện năng mà đèn đã tiêu thụ:
 A = .t = 75.432000 
 = 32400000(J)
Số đếm của công tơ điện là: 
N=32400000/3600000
(kWh) = 9 kWh = 9"số" 
Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Lựa chọn và sử dụng các công cụ Toán học phù hợp trong học tập Vật lí.
K3.I
P5.I
Hoạt động 3: (11 phút)
 Giải bài 2
- Yêu cầu:
- Số chỉ của ampe kế ở đoạn mạch này là gì?
- Gọi học sinh lần lượt trả lời từng câu.
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
- Yêu cầu HS về nhà tìm cách giải khác cho câu b và c.
- Đọc to.
- Tóm tắt:
Um=6V
m=4,5W
U=9V
t = 10 phút = 600s
Đèn sáng bình thường
a) Tìm số chỉ của ampe kế
b) Tính Rb và b 
c) Tính Ab và Atm
Giải:
a) Vì đèn sáng bình thường nên: Uđ = Um = 6V
Và: đ= m = 4,5W
Số chỉ của ampe kế là cường độ dòng điện chạy qua đèn là:
Ta có: = U.I
=> I = /U = 4,5/6 = 0,75(A)
b) Hiệu điện thế hai đầu biến trở: Ub = U - Uđ = ....= 3V
Điện trở của biến trở là:
Rb = Ub/I = ...= 4Ω
Công suất tiêu thụ của biến trở là: b = Ub.I = ...= 2,25W
c) Công của dòng điện sản ra ở biến trở là:
Ab=b.t = 2,25.600 =1350(J)
Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch là:
Atm=U.I.t= ...= 4050J 
Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Lựa chọn và sử dụng các công cụ Toán học phù hợp trong học tập Vật lí.
K4.II
P5.II
Hoạt động 4: (15 phút)
 Giải bài 3
 Yêu cầu HS: 
Đèn và bàn là được mắc theo kiểu gì để cả hai cùng hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220V?
Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện theo cấu trúc: Đ // Bl 
- Gọi học sinh lần lượt trả lời từng câu.
- Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung nếu có.
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm.
- Yêu cầu về nhà tìm cách giải khác cho câu b
- Đọc to đề.
- Tóm tắt:
Um1=220V
m1=100W
Um2=220V
m2=1000W
U=220V
Đèn và bàn là hoạt động bình thường
t = 1h = 3600s
a) Vẽ sơ đồ mạch điện? Tính Rtđ
b) Tính A = ?(J) = ?(kWh)
Giải: 
a) Sơ đồ mạch điện: ....
Điện trở của đèn:
Rđ = U2m1/m1= ...= 484Ω
Điện trở của bàn là:
Rbl = U2m2/m2= ...= 48,4Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch này:
Rtđ = Rđ.Rbl/(Rđ+Rbl)=...= 44Ω
b) Vì đèn và bàn là hoạt động bình thường nên hiệu điện thế hai đầu đèn và bàn là là 
U = Um1= Um2 = 220V
Và công suất tiêu thụ của đèn và bàn là là: 1=m1= 100W
2 = m2 = 1000W
Điện năng mà đoạn mạch này đã tiêu thụ trong 1 giờ là:
A = (1+2).t 
=(100+1000).3600=3960000(J)
=3960000/3600000(kWh)
=1,1kWh
Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Lựa chọn và sử dụng các công cụ Toán học phù hợp trong học tập Vật lí.
K3.I
P5.II
Hoạt động 5 : (3 phút)
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 14.3; 14.4; 14.5 SBT.
 - Tìm hiểu bài 15: Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện (kẻ bản báo cáo: Trả lời câu hỏi chuẩn bị, nghiên cứu phương án xác định công suất của đèn pin, phần xác định công suất của quạt điện không thực hiện). 
 IV Rút kinh nghiệm bổ sung : 
..
Tuần 8
Tiết 15
 Ngày soạn: 03/10/2015 
 Ngày dạy: 06/10/2015 
Tiết 16 - Bài 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức: 	
- Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế.
2. Kĩ năng: 
- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo.
 - Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu).
 - Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệu
thu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận). 
 b. Năng lực:
- Học sinh cần đạt được: 
 - Năng lực về kiến thức: K1, K2
 - Năng lực về phương pháp: P1, P3, P7, P8
 - Năng lực về cá thể: C1 
3. Thái độ: 
- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị :
	1. GV: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo.
	2. HS: Mỗi nhóm HS chuẩn bị
- 1 nguồn điện 6V
	- 1 công tắc, 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
	- 1 ampe kế, 1 vôn kế
	- 1 bóng đèn pin 2,5V -1w
	- 1 quạt điện nhỏ dùng dòng điện không đổi loại 2,5V
- 1 biến trở có điện trở lớn nhất 20 và chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2A
	- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu đã cho cuối bài
III. Hoạt động dạy và học : 
 1. Ổn định lớp: ( 1’)
2. Bài mới:
Nội dung
Hoạt động
Năng lực thành phần chuyên biệt vật lí được hình thành
(Nội hàm)
NLTPCB
(Kí hiệu)
Hoạt động 1 : (6 phút)
 Kiểm tra phần chuẩn bị thực hành của học sinh
 Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS.
 Yêu cầu một HS viết công thức tính công suất? 
 Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và câu c trong bài báo cáo.
 Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện.
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV:
a) Trình bày công thức tính công suất: = U.I
b) Ta dùng dụng cụ: Vôn kế Cách mắc: mắc song song với đoạn mạch cần đo.
c) Ta dùng dụng cụ ampe kế 
Cách mắc: mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo. 
 Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện.
 Thảo luận, lựa chọn sơ đồ đúng để lắp ráp thực hành. 
Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.
Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
K1.I
P7.I
Hoạt động 2: (18 phút)
 Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo công suất của đèn pin
 Theo dõi, giúp đỡ,kiểm tra các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe kế 
 Theo dõi, nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia họat động tích cực và trợ giúp để HS thực hiện đúng.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ (báo cáo với giáo viên để kiểm tra và đồng ý cho vận hành).
- Mỗi lần đo sử dụng hiệu điện thế tăng dần từ 1V; 1,5V; 2V và ghi lại số chỉ của ămpe kế tương ứng với số chỉ của vôn kế trong mỗi lần đo.
Xác định được mục đích, phương án lắp ráp, tiến hành, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
P8.I
K3,II
Hoạt động 3 : (10 phút)
Hướng dẫn học sinh viết báo cáo
Hướng dẫn HS:
- Hoàn thành phần chuẩn bị và phần kết quả thực hành vào bài báo cáo.
- Tính giá trị công suất của đèn pin trong các lần đo vào bài báo cáo.
- Nhận xét vào bài về công suất của đèn pin khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn pin tăng hay giảm.
Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Lựa chọn và sử dụng các công cụ Toán học phù hợp trong học tập Vật lí.
K4.I
P5,II
Hoạt động 4: (9 phút)
Tổng kết
- Yêu cầu:
- Thu báo cáo.
- Nhận xét về thái độ, tinh thần làm việc và kết quả của các nhóm.
- Nộp báo cáo.
- Nhận xét về kết quả, thái độ làm việc giữa các nhóm.
- Thu dọn, vệ sinh.
Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập Vật lí
C1.I
Hoạt động 5: (1 phút)
Hướng dẫn về nhà
Tìm hiểu nội dung bài 16: Định luật Jun-Lenxơ.
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung : 
Tuần 9
Tiết 17
 Ngày soạn: 047/10/2015 
 Ngày dạy: 12/10/2015 
 Tiết 17- Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN- LEN XƠ
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức: 
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện : Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
- Phát biểu được định luật Jun - Len xơ và vận dụng được định luật này để giải bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
	2. Kĩ năng:
	- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.
 - Kỹ năng thu thập thông tin (quan sát, thiết lập, thu thập dữ liệu).
 - Kỹ năng xử lý thông tin (phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin và các dữ liệu
thu được từ quan sát và thí nghiệm, rút ra kết luận). 
 b. Năng lực:
- Học sinh cần đạt được: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng.
 - Năng lực tự học: Đặt được câu hỏi về hiện tượng xung quanh ta.
 - Năng lực giải quyết vấn đề.
 - Năng lực về kiến thức: K1, K2
 - Năng lực về phương pháp: P1, P3, P7
 - Năng lực về trao đổi thông tin: X7, X8
 - Năng lực về cá thể: C1 
3. Thái độ: 
	- Trung thực, kiên trì.
	- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện hợp lí để tiết kiệm điện năng.
	- Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Chuẩn bị :
	1. GV: Tranh các đồ dùng điện.
	Hình vẽ 16.1 vào bảng phụ.
	2. HS: SGK
III. Hoạt động dạy và học :
 1. Ổn định lớp: ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
 - Điện năng có thể biến đổi thành dạng năng lượng nào? Cho ví dụ ?
	3. Bài mới:
Nội dung
Hoạt động
Năng lực thành phần chuyên biệt vật lí được hình thành
(Nội hàm)
NLTPCB
(Kí hiệu)
Hoạt động 1 : (10 phút)
 Tìm hiểu sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng
Đặt câu hỏi về dụng cụ điện chuyển hóa một phần điện năng thành nhiệt năng	
a)
b)
Đặt câu hỏi về dụng cụ điện chuyển hóa toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
a)
b)
Ba dụng cụ điện chuyển hóa một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành quang năng: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED,...
Ba dụng cụ điện chuyển hóa một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng: máy quạt, máy sấy tóc,, máy bơm nước,... 
Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện,...
Điện trở của dây hợp kim lớn hơn nhiều so với điện trở của dây đồng có cùng kích thước.
Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.
Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
K1.I
K3.II
Hoạt động 2 : (5 phút)
 Xây dựng hệ thức định luật Jun - Lenxơ
Hệ thức định luật Jun-Lenxơ?
Khai thác thông tin SGK
Q = I2.R.t
Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
K3.I
Hoạt động 3: (11 phút)
Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra hệ thức biểu thị định luật Jun - Lenxơ
Giới thiệu thí nghiệm kiểm chứng định luật 
C1?
C2?
C3?
Yêu cầu:
Lưu ý nếu Q tính theo đơn vị Cal thì hệ thức của định luật là: Q = 0,24I2.R.t
Theo dõi
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở:
A = U.I.t = I.R.I.t = I2.R.t
 = 2,42.5.300 = 8640(J)
Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được:
Q = (m1.c1+m2c2)∆to
 = (0,2.4200+0,078.880)9,5
 = 8632,08(J)
Nhận xét: Q ≈ A 
Khai thác thông tin SGK về mối quan hệ giữa Q, I, R,t do Jun và Lenxơ tìm ra.
Phát biểu định luật vài lần.
Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Lựa chọn và sử dụng các công cụ Toán học phù hợp trong học tập Vật lí.
K4.I
P5.I
Hoạt động 4 : (10 phút)
Vận dụng
C4? ( Hướng dẫn học sinh bám vào định luật và so sánh điện trở của các dây để giải thích vấn đề)
C5? (Yêu cầu học sinh tóm

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Su_phu_thuoc_of_Cuong_do_dong_dien_vao_hieu_dien_the_hai_dau_day_Centered_dan.doc