Giáo án môn Vật lý 9 - Nguyễn Minh Tuyến

A. MỤC TIÊU:

*Kiến thức:-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

-Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

-Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

*Kĩ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ

 -Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế.

-Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

*Thái độ: Yêu thích môn học.

 

doc 86 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 217Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 - Nguyễn Minh Tuyến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khi biết các đại lượng còn lại.
Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức.
Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học.
B-CHUẨN BỊ:
-Tranh phóng to các dụng cụ dùng điện hình 13.1
-1 công tơ điện.
-Bảng 1 chuẩn bị ra bảng phụ.
C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:.
1. Kiểm tra kiến thức cũ.
Công suất của dòng điện trong 1 đoạn mạch c xác định như thế nào? Công thức?
Cho biết ý nghĩa của số ghi trên đèn: Đ(12V-6W)?
Sửa bài tập 12.5 trong SBT.
2.Giảng kiến thức mới
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện năng:
Hoạt động của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV 
- HS chú ý lắng nghe và nhắc lại khái niệm điện năng.
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu C2 và C3
- Nhắc lại kết luận về hiệu suất.
1. Dòng điện có mang năng lượng:
- Khi nào ta có thể kết luận 1 vật có mang năng lượng?
- GV yêu cầu HS đọc câu C1 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trên.
- Từ các câu trả lời của HS, GV rút ra kết luận điện năng và cho HS nhắc lại nhiều lần.
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
- GV yêu cầu HS đọc câu C2, C3 và yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi trên.
3. Kết luận:
GV thông báo phần kết luận về hiệu suất.
I. Điện năng:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác:
Điện năng có thể chuyển hoá thành cơ năng, nhiệt năng quang năng .v.v..
3. Kết luận: 
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng: H= x100%
 Hoạt động 2: Tìm hiểu về công của dòng điện:
Hoạt động của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
- GV nhắc lại khái niệm công của dòng điện.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu C5
HS quan sát hình 13.2 và tìm hiểu hoạt động của công tơ điện.
1. Khái niệm công của dòng điện:
 GV thông báo khái niệm công của dòng điện và yêu cầu HS nhắc lại nhiều lần.
2. Xác định công thức tính công của dòng điện:
- GV yêu cầu HS đọc câu C4 và C5 và yêu cầu HS nhắc lại nhiều lần công thức tính công của dòng điện.
- GV thông báo đơn vị mới của công suất.
3. Đo công của dòng điện: 
GV giới thiệu dụng cụ đo công của dòng điện là công tơ điện.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C6
II. Công của dòng điện:
1. Khái niệm:
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác 
2. Công thức:
A=P.t=U.I.t
Trong đó:
+ U: Hiệu điện thế (V)
+ I: Cường độ dòng điện(A)
+ t: Thời gian dòng điện qua mạch(s)
+ A: Công của dòng điện(J)
+ P: Công suất của dòng điện(W)
3. Đo công của dòng điện: Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kilôoat giờ:
 1 kW.h=3 600 000 J = 3 600 kJ
 Hoạt đông 3:Vận dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu C7 và C8 rồi hướng dẫn HS tóm tắt và giải các bài tập này tại lớp.- Giải bài tập 13.1 đến 13.6 trong SBT.
GDBV MÔI TRƯỜNG: Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền điện theo số đếm của công tơ điện . Vậy để phải trả ít tiền thì số công tơ điện phải nhỏ , có nghĩa ta cần tiết kiệm ( sử dụng các thiết bị điện hợp lí như đèn thắp sáng là đèn ống hay đèn compact,...) và chọn các thiết bị có hiệu suất sử dụng lớn ( không nên chọn các thiết bị có hiệu suất quá dư thừa )
3. Củng cố bài giảng: 
Giáo viên sử dụng mục “có thể em chưa biết ”để củng cố bài học. 
4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Về nhà học bài và làm bài tập
D-RÚT KINH NGHIỆM:
 Bài 14
BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG- TIẾT:16
 Lớp dạy: 9A1 , 9A2 . Ngày dạy:./10/2014 
A-MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song.
Kĩ năng: 
-Phân tích, tổng hợp kiến thức.
-Kĩ năng giải bài tập định lượng.
Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
B-CHUẨN BỊ:
GV: Bài tập và đáp án
HS: SGK, đồ dùng học tập
 Ôn tập định luật Ôm đối với đoạn mạch và các kiến thức về công suất và điện năng tiêu thụ. 
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
2. Giảng kiến thức mới:
Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ (kể cả công thức suy diễn)
à Vận dụng vào việc giải một số bài tập áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp, song song.
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 1.
- Gọi 1 HS đọc đề bài 1, 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu cần.
- Yêu cầu HS tự lực giải các phần của bài tập.
- GV lưu ý cách sử dụng đơn vị trong các công thức tính:
1J = 1W.s
1kW.h = 3,6.106J
vậy có thể tính A ra đơn vị J sau đó đổi ra kW.h bằng cách chia cho 3,6.106 hoặc tính A ra kW.h thì trong công thức A = P.t đơn vị P (kW) ; t (h)
- Cá nhân HS hoàn thành bài tập 1.
Bài 1.
Tóm tắt:
U= 220V
I = 341mA = 0,341A
T = 4h.30
a) R = ? ; P = ?
b) A = ? (J) = ? (số)
Bài giải:
a) Điện trở của đèn là:
R = 
Áp dụng công thức: P = U.I
P = 220V. 0,341 A 75W
Vậy công suất của bóng đèn là 75W
b) A = P.t = 75W.4.30.3600
 = 32408640 (J)
A = 32408640:3,6.106 9kW.h 
= 9 (số)
Hoặc A = P.t = 0,075.4.30 
 9 (kW.h)= 9 (số)
Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng là 9 số.
Hoạt động 2 Giải bài tập 2
- GV yêu cầu HS tự lực giải bài tập 2. GV kiểm tra đánh giá cho điểm bài của một số HS.
- Hướng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2. Yêu cầu HS nào giải sai thì chữa bài vào vở.
- Gọi HS nêu các cách giải khác, so sánh với cách đã giải, nhận xét?
Qua bài tập 2 à GV nhấn mạnh các công thức tính công và công suất.
Bài 2.
Tóm tắt
Đ (6V – 4,5W)
U = 9V
T = 10ph
a) IA = ?
b) Rb = ? ; Pb = ?
c) Ab = ? A = ?
- HS phân tích được sơ đồ mạch điện: (A) nt Rb nt Đ à Từ đó vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp để giải bài tập.
a) Đèn sáng bình thường do đó.
UĐ = 6V ; PĐ = 4,5W
à Iđ = P / U = 4,5W / 6V = 0,75A
Vì (A) nt Rb nt Đ
à IĐ = IA = Ib = 0,75A
Cường độ dòng điện qua ampe kế là 0,75A.
b)
Ub = U – U Đ = 9V – 6V = 3V
à Rb = Ub /Ib = 3V . 0,75A = 4
Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thường là 4
Pb = Ub.Ib = 3V.0,75A = 2,25 (W)
Công suất của biến trở khi đó là 2,25W
c) Ab =Pb .t = 2,25 . 10. 60 = 1350 (J)
A = U.I.t = 0,75 . 9 . 10. 60 = 4050 (J)
Công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là 1350 J và ở toàn đoạn mạch là 4050J
Hoạt động 3: Giải bài tập 3
GV hướng dẫn HS giải bài tập tương tự bài 1.
+ Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và bàn là?
+ Đèn và bàn là phải mắc như thế nào trong mạch điện để cả hai cùng hoạt động bình thường? à Vẽ sơ đồ mạch điện.
+ Vận dụng công thức tính câu b. Lưu ý coi bàn là như một điện trở bình thường Kí hiệu RBL.
- Ở phần b) HS có thể đưa ra nhiều cách tính A khác như:
C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, của bàn là trong một giờ rồi công lại.
C2: Tính điện năng theo công thức:
A = 
à Cách giải áp dụng công thức A = P.t là gọn nhất và không mắc sai số.
Qua bài 3: GV lưu ý HS một số vấn đề sau:
+ Công thức tính A, P.
+ Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch.
+ Cách đổi đơn vị điện năng từ đơn vị J ra kW.h
Bài 3:
Tóm tắt: 
Đ (220 V – 100W)
BL (220V – 1000W)
U = 220V
a) Vẽ sơ đồ mạch điện; R = ?
b) A = ? J = ? kWh
Bài giải:
a) Vì đèn và bàn là có cùng hiệu điện thế định mức bằng hiệu điện thế ở ổ lấy điện, do đó để cả 2 hoạt động bình thường thì trong mạch điện đèn và bàn là phải mắc song song.
RĐ = 
RBL = 
Vì Đ//BL
à R = 
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 44
b) Vì Đ//BL vào hiệu điện thế 220V bằng hiệu điện thế định mức do đó công suất tiêu thụ điện của đèn và bàn là đều bằng công suất định mức ghi trên đèn và bàn là.
à Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là:
P = PĐ + PBL = 100W + 1000W
 = 1100W = 1,1 kW
A = P.t = 1100W . 3600s = 3960000 (J)
Hay A = 1,1 kW. 1h = 1,1 kW.h
Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là 3960000 J hay 1,1 kW.h.
3. Củng cố bài giảng: 
GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ học.
Nhấn mạnh các điểm cần lưu ý khi làm bài tập về công và công suất điện.
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:Về nhà làm bài tập 14 SBT
Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm (trang 43 – SGK) ra vở, trả lời câu hỏi phần 1.
 D-RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Ngày tháng năm 
Tổ trưởng duyệt
Bài 15
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN-TIẾT:17
 Lớp dạy: 9A1 , 9A2 . Ngày dạy 13,14/10/2014 
A-MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
Kĩ năng: 
-Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.
-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
 B-CHUẨN BỊ
GV:Mỗi nhóm HS:
-1 nguồn điện 6V -1 công tắc, 9 đoạn dây nối.
-1 ampe kế GHĐ 500mA; ĐCNN là 10 mA
-1 vôn kế GHĐ 5V; ĐCNN là 0,1V
-1 bóng đèn pin 2,5V – 1W ; -1 quạt điện nhỏ 2,5V
-1 biến trở 20 - 2A
 Mỗi HS: Một báo cáo thực hành theo mẫu đã làm phần trả lời câu hỏi
C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
Kiểm tra kiến thức cũ 
- Yêu cầu lớp báo cáo phần chuẩn bị bài ở nhà của các bạn trong lớp.
- GV kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS.
- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi phần báo cáo thực hành trang 43 SGK.
- Yêu cầu vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn.
- GV nhận xét chung việc chuẩn bị ở nhà của HS.
- HS lắng nghe phần trả lời của bạn trên bảng, so sánh với phần chuẩn bị bài của mình, nêu nhận xét.
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Thực hành xác định công suất của bóng đèn
- Yêu cầu các nhóm thảo luận à Cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn.
- Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất bóng đèn.
- GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng. Yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ của bạn trong nhóm mình.
- GV nêu yêu cầu chung của tiết thực hành về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.
- Giao dụng cụ cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nội dung mục II (trang 42 SGK)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch, điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn nhất trước khi đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau.
- Yêu cầu HS các nhóm đều phải tham gia thực hành.
- Hoàn thành bảng 1.
- Thảo luận thống nhất phần a), b)
- Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn theo hướng dẫn phần 1 của mục II.
- Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ thí nghiệm, phân công bạn thư kí ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoăc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm.
- Đọc kết quả đo đúng quy tắc.
- Cá nhân HS hoàn thành bảng 1 trong báo cáo thực hành.
3. Củng cố bài giảng::
Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
GV thu báo cáo thực hành.
Nhận xét, rút kinh nghiệm về:
+ Thao tác thí nghiệm. ; + Thái độ học tập của nhóm.; + Ý thức kỉ luật.
4.Hướng dẫn học tập ở nhà : Về nhà xem lại các công thức đã học
D-Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 16 : ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
 A.MỤC TIÊU
*Kiến thức:-Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng.
-Phát biểu được định luật Jun-len-xơ và vận dụng được định luật này để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
*Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để xử lí kết quả đã cho.
*Thái độ: Trung thực, kiên trì.
B.CHUẨN BỊ:
 GV và HS cả lớp: Hình 13.1 và 16.1 phóng to.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
- Công suất của dòng điện là gì? Công thức?
- Kể các tác dụng của dòng điện? Kể 1 số dụng cụ điện mà dòng điện qua nó chỉ có 1 tác dụng duy nhất là tác dụng nhiệt?
 2.Giảng kiến thức mới :
 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiêt năng:
Hoạt đông của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV
HS hoạt động cá nhân kể các dụng cụ theo yêu cầu của GV
 -HS chú ý lắng nghe thông báo và trả lời câu hỏi của GV.
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:
GV yêu cầu HS:
- Hãy kể tên ba dụng cụ biến đổi 1 phần điện năng thành nhiệt năng và 1 phần thành năng lượng ánh sáng?
- Hãy kể tên ba dụng cụ điện biến đổi 1 phần điện năng thành nhiệt năng và 1 phần thành cơ năng?
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:
- Hãy kể tên ba dụng cụ có thể biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng?
- GV thông báo: Các dụng cụ có thể biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phậnh chính` là 1 đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan. Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp kim này với các dây dẫn bằng đồng?
I/ Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng :
1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
 Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Jun- Len –Xơ:
Hoạt đông của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
HS chú ý lắng nghe thông báo của GV .
HS hoạt động cá nhân quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi do GV đưa ra.
HS đọc các câu hỏi trong SGK và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi này.
HS lặp lại nhiều lần nội dung định luật 
HS nhắc lại mối quan hệ giữa hai đơn vị Jun và calo.
1. Hệ thức của định luật:
GV thông báo hệ thức tính nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t trong trường hợp toàn bộ điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng là : Q=I2Rt
2. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và yêu cầu HS mô tả các dụng cụ cần thiết có trong thí nghiệm và hãy nêu công dụng của các dụng cụ này?
- Cho biết công thức tính điện năng đã sử dụng? Muốn tính điện năng ta phải có các đại lượng nào? Dung cụ nào giúp ta có thể xác định các đại lượng đó?
- Nhắc lại công thức tính nhiệt lượng do dây dẫn toả ra?
- GV yêu cầu HS đọc các câu C1.C2, và C3 và hoàn thành các câu này.
3. Phát biểu định luật:
GV thông báo cho HS biết vì sao mà định luật này lại mang cùng lúc tên của hai nhà bác học Jun và Lenxơ và yêu cầu nhiều HS nhắc đi nhắc lại định luật này.
- GV lưu ý cho HS: Nếu nhiệt lượng tính theo đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun- Len- Xơ là :
 Q= 0,24 I2Rt
 II/ Định luật
 Jun- Lenxơ:
1. Hệ thức của định luật
 Q=I2Rt
2 xử lý kết quả TN kiêm tra 
C1,C2,C3 
3 Phát biểu: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
* Công thức:
 Q=I2Rt . Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng do dây dẫn toả ra(J)
+ I là cường độ dòng điện qua dây dẫn(A)
+R là điện trở của dây dẫn(W)
+ t là thời gian dòng điện qua dây dẫn(s)
. Nếu nhiệt lượng được tính theo đơn vị calo :
 Q=0,24 I2Rt 
 Hoạt động 3Vận dụng 
Yêu cầu HS đọc câu C4 và C5 và GV hướng dẫn HS hoàn thành các câu hỏi này.
GDBV môi trường: Để tiết kiệm điện năng, cần giảm sự tỏa nhiệt hao phí đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng.
3. Củng cố bài giảng:
hoàn thành câu C5.	
C5:
Tóm tắt
U = 220V
V = 21®m = 2kg
t01 = 200C; t02 = 1000C
c = 4200J/kg.K
t=?
- Cá nhân HS hoàn thành câu C5 vào vở.
Bài giải
Vì ấm sử dụng ở hiệu điện thế U = 200V®P= 1000W
Theo định luật bảo toàn năng lượng:
A = Q hay P.t = c.m.Dt0
® t == = 672 (s)
Thời gian đun sôi nước là 672s
- Đọc phần "có thể em chưa biết"
4.Hướng dẫn bài tập về nhà :Học và làm bài tập 16 - 17.1; 16 - 17.2; 16 - 17.3; 16 - 17.4 (SBT)
 D/RÚT KINH NGHIỆM
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
Tiết 17 - Bài 17: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ
A-MỤC TIÊU
Kiến thức:
-Vận dụng định luật Jun-len-xơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.
Kĩ năng: 
-Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
-Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
3.Thái độ: Trung thực, kiên trì, cẩn thận
B. CHUẨN BỊ:
Bảng các công thức cần thiết để giải các bài tập trong SGK.
GV: Bài tập, cách GBT
HS: Kiến thức đã học, đồ dùng học tập
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
Cho biết các công thức tính điện trở của dây dẫn khi biết các yếu tố của bản thân dây dẫn? Công thức định luật Om? Công thức tính điện năng sử dụng?
Phát biểu và viết công thức của định luạt Jun- Lenxơ?
2.Giảng kiến thức mới :
Hoạt động 1: Bài tập 1:
Hoạt đông của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV?
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV.
HS hoạt động nhóm viết sơ đồ trình tự giải bài toán.
- 1 HS giải bài tập trên lên bảng.
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập vào vở.
- GV gọi 2 HS đọc to đề bài tập 1.
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài.
- Các yếu tố đề bài cho giúp ta có thể tính được đại lượng nào? Công thức?
+ Cho biết công thức tính nhiệt lương do bếp toả ra?
+ Công thức tính nhiệt lượng do ấm nước thu vào?
+ Công thức tính hiệu suất của bếp?
+ Tính điện năng sử dụng dựa vào công thức nào?
Tóm tắt:
R= 8W ; I= 2,5A ;
a/ t= 1s ; Q= ? 
b/ V= 1,5l ;t10 =200C ; t20=1000C ;c=4200J/kg.K ;
t=20ph=1200s ; H=?
c/ t=3.30h ; 700đ/1kW.h :
A =?
Giải
a/ Nhiệt lượng của bếp toả ra trong 1s:
Q = I2Rt = 2,52.80.1 = 500J
b/ Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi :
Qi=cm(t20 - t10) =472500J
Nhiệt lượng mà bếp toả ra:
Q= I2Rt= 2,52.80.1200 =600000J
Hiệu suất của bếp:
H=.100% =78,75%.
c/ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày:
A= UIt =I2Rt =2,52.80.3.3600.30J 
=45kW.h
Tiền điện phải trả trong 30 ngày:
700.45=31500(đ).
 Hoạt động 2: Bài tập 2:
Hoạt đông của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV?
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV.
HS hoạt động nhóm viết sơ đồ trình tự giải bài toán.
-1 HS giải bài tập trên lên bảng.
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập vào vở.
- GV gọi 2 HS đọc to đề bài tập 1.
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt đề bài.
- Có nhận xét gì về hiệu điện thế của ấm điện và hiệu điện thế sử dụng? Khi đó, ta có thể kết luận gì về công suất của ấm?
- Các yếu tố đề bài cho giúp ta có thể tính được đại lượng nào? Công thức?
+ Công thức tính nhiệt lượng do ấm nước thu vào? Nước sôi ở nhiệt độ bao nhiêu?
+ Công thức tính hiệu suất của bếp?
+ Tính điện năng sử dụng dựa vào công thức nào?
Tóm tắt:Ấm điện(220V-1000W);
U=220V; V=2l; t1=200C;
t2=1000C; H=90%.
a/ c=4200J/kg.K; Qi=?
b/ Qt=?
c/ t=?
Giải:
a/ Nhiệt lượng cần cung cấp để nước sôi:
Qi=cm(t2-t1) =672000J.
Nhiệt lượng mà ấn điện toả ra:
Từ : H=
Qt=
 »746700J
c/ Điện trở của bếp:
từ: P=UI= suy ra:
R=
Thời gian đun nước sôi:
Từ: A=UIt=t suy ra:
t =
3. Củng cố bài giảng:
Giáo viên nhận xét thái độ học tập của hs trong giờ học 
Nhấn mạnh các điểm cần lưu ý khi làm bài tập về công và công suất 
4. Hướng dẫn học tập ở nhà:Xem lại các bài tập đã giải
D- RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 18 - Bài 19: SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
A-MỤC TIÊU
*Kiến thức: Nêu và thực hiện được các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
*Kỹ năng: Giải thích được cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
*Thái độ: Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.
B-CHUẨN BỊ:
1. GV:-Nam châm dính bảng cho các nhóm, phích cắm có 3 chấu.
 -1 hoá đơn thu tiền điện có khuyến cáo một số biện pháp tiết kiệm điện năng.
2. HS:-Phiếu học tập nhớ lại quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7 cho các nhóm
 -C1: Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới ......
 -C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc . . . 
 -C3: Cần mắc . . . cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi bị đoản mạch.
 C4: Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý . . . . . Vì . . . . . . 
 C-TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
Phát biểu và viết công thức của định luật Jun- Lenxơ.
Sửa các bài tập trong SBT.
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của HS 
Trợ giúp của GV
Phần ghi bài
HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi của GV.
- HS đọc các câu hỏi và chú ý nghe sự phân tích của GV.
1. Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
- GV yêu cầu HS lần lượt đọc các câu C1,C2, C3, C4 và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trên.
2. Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện:
-

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an vat ly 9.doc