Giáo án môn Vật lý 9 - Trường THCS TT Long Mỹ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- Hiểu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến thiên của số ĐST qua S của cuộn dây dẫn kín.

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều

- Học sinh hiểu về nguồn tài nguyên, khai thác, sử dụng, tái tạo tài nguyên và phát triển bền vững.

2. Kĩ năng

- Bố trí TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín

- Dựa vào quan sát thí nghiệm rút ra điều kiện chung xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Có hành động cụ thể bảo vệ môi trường

3. Thái độ

- Cẩn thận tỉ mỉ yêu thích môn học, có tình cảm yêu quý và tôn trọng thiên nhiên.

II. CHUẨN BỊ.

* Đối với mỗi nhóm HS.

- Một cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song ngược chiều vào hai đầu cuộn dây.

- Một nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng.

- Một mô hình khung dây quay trong từ trường của nam châm.

* Đối với giáo viên.

 Một bộ thí nghiệm phát hiện dòng điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn kín có thể mắc hai bóng đèn LED song song ngược chiều và có thể quay trong từ trường của một nam châm.

 

doc 98 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 11/04/2017 Lượt xem 223Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lý 9 - Trường THCS TT Long Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ủa A.
- A’B’ là ảnh của AB qua TKPK.
C4:
f=12 cm.
OA=24 cm
a.dựng ảnh
b.chứng minh d’< f.
CM: Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính thì tại mọi vị trí , tia BI là không đổi, cho tia ló IK cũng không đổi. Do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI. Chính vì vậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cự.
8
HĐ3 : So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ bằng cách vẽ.
 Mục tiêu : Phân biệt được ảnh ảo được tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.
a. Từng HS dựng ảnh của một vật đặt trong khoảng tiêu cự đối với cả thấu kính hội tụ và phân kì.
b. So sánh độ lớn của hai ảnh vừa dựng được.
* Theo dõi giúp đỡ HS dựng ảnh.
* Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi hai loại thấu kính.
III/ Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các TK.
C5:
 f =12 cm
 d= 8 cm
Nhận xét:
+Ảnh ảo của TKHT bao giờ cũng lớn hơn vật.
+Ảnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ hơn vật.
10
HĐ4 : Củng cố và vận dụng.
Cá nhân suy nghĩ, trả lời C6, C7, C8.
* Yêu cầu HS trả lời C6.
* Hướng dẫn HS làm C7:
- Xét hai cặp tam giác đồng dạng.
- Trong trường hợp tính tỉ số
* Đề nghị một vài HS trả lời C8.
C8: khi bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đang đeo kính.
IV/ Vận dụng:
C6: ảnh ảo ở TKHT và TKPK:
+Giống nhau:cùng chiều với vật.
+Khác nhau:
-Đối với TKHT thì ảnh lớn hơn vật và ở xa TK hơn vật.
-Đối với TKPK thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần TK hơn vật.
Cách phân biệt nhanh chóng :đưa TK lại gần dòng chữ trên trang sách. Nếu nhìn qua TK thấy hình ảnh dòng chữ cùng chiều, to hơn so với khi nhìn trực tiếp thì đó là TKHT. Nếu nhìn thấy dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp thì đó là TKPK.
C7 : Đối với TKHT.	 
+Ta có:
 (1)
Từ (1) ta có :
 (2)
Từ (2) ta có :
 B I
 B’ 
 F A A’ O
Từ (3) và(4)
* Đối với TKPK
- Xét hai tam giác OA’B’ đồng dạng với tam giác OAB :
 Ta có : 
- Xét hai tam giác FA’B’ và FOI
 Ta có : 
- Từ (1) và (2) 
 :
- Thay vào (1) 
IV. DẶN DÒ : (1’)
 -Học bài và làm BT 44-45.4,5 SBT.
 -Chuẩn bị mẫu báo cáo cho bài thực hành 46.
V. RÚT KINH NGHIỆM :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần:26
Tiết:50
Ngày soạn: 20 / 01 / 2015
Ngày dạy : 26 / 02 / 2015
ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:	
 1. Kiến thức:
 + Ôn tập và hệ thống hóa những kiến thức về chương quang học.
 2 .Kĩ năng :
 +Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải bài tập .
 + Kĩ năng dựng ảnh của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì 
 3. Thái độ :
 + Nghiêm túc, hợp tác.
II.CHUẨN BỊ:
 +Tự trả lời các c âu hỏi ở mục Tự kiểm tra chương III (câu 1 đến 7) và phần vận dụng ( bài 17, 18, 19, 22, 23) 
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ :(7ph)
 + Nêu các đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì .
 + Dựng ảnh AB nằm ngoài tiêu cự.
 3.Bài mới:
	+ Giới thiệu bài mới : ( 1ph)
 - Để hệ thống lại một phần kiến thức trong chương hôm nay ta sang tiết ôn tập
	+ Bài mới :
Tg
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA G VIÊN
NỘI DUNG
12
HĐ 1: HS trao đổi kết quả tự kiểm tra: 
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ
+HS trao đổi và thống nhất câu trả lời 
+HS trình bày các câu trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung, sửa chữa nếu sai
GV gọi HS trả lời các câu hỏi tự kiểm tra 
GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
GV đánh giá phần chuẩn bị bài ở nhà của HS, nhắc nhở những sai sót HS thường gặp và nhấn mạnh một số điểm cần chú ý
I Tự kiểm tra:
1. a. Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa nước và không khí. Đó là hiện tượng khúc xạ
b. Góc tới bằng 600. Góc khúc xạ nhỏ hơn 600
2.- Thấu kính hội tụ có tác dụng hội tụ tia tới song song tại một điểm hoặc cho ảnh thật của một vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó
 - Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
3. Tia ló đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
4. Dùng hai tia đặc biệt phát ra từ điểm B : Tia đi qua quang tâm và tia song song với trục chính của thấu kính
5. Thấu kính phân kỳ có phần giữa mỏng hơn phần rìa là thấu kính phân kỳ
6. Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trước thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính đó là thấu kính phân kỳ
7. Vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ. Anh của vật cần chụp hiện trên phim. Đó là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
23
HĐ 2: Bài tập:
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học để giải bài tập.
+HS tự thực hiện các phần của bài tập.
- HS làm bài tập 22,23 SGK trang 152
GV gọi HS tóm tắt đề và tìm cách giải
GV gọi HS khác nhận xét về bài làm của bạn
GV phát biểu nhận xét và hợp thức hóa kết luận
II / Vận dụng:
18. (B)
19. (B)
22.a.
b. A’B’ là ảnh ảo
c. Vì điểm A trùng với F, nên BO và AI là đường chéo của hình chữ nhật BAOI. Điểm B’ là giao điểm của hai đường chéo. A’B’ là đường trung bình của tam giác ABO
Ta có OA’ = ½ OA = 10cm
Ảnh nằm cách thấu kính 10cm
23.a
b. 
Vì AB = OI nên:
Thay số ta được : 
Hay Ảnh cao 2,86cm
IV. DẶN DÒ: ( 1ph)
 + Về nhà học bài và xem lại bài tập để tiết sau ta kiểm tra 1 tiết
IV/ RÚT KINH NGHIỆM : 
Tuần: 27
Tiết: 51
Ngày soạn: 23 / 01/ 2015
Ngày dạy : 02 / 03/ 2015
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. MỤC ĐÍCH
Phạm vi kiến thức: từ tiết 37 đến tiết 49 theo PPCT.(sau khi học xong bi 45. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì).
Mục đích
 - Đối với học sinh: Kiểm tra lại hệ thống kiến thức đ học từ bi 33 đến bài 45.
 - Đối với giáo viên: Nắm được kết quả học tập của học sinh để từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Hình thức tự luận 100%.
III.THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ.
1. Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
LT
(Cấp độ 1, 2)
VD
(Cấp độ 3, 4)
1. Cảm ứng điện từ
6
5
3.5 
2.5
26.9
19.3
2. Khúc xạ ánh sáng.
7
5
3.5
3.5
26.9
26.9
Tổng 
13
10
7.0
6.0
53.8
46.2
b. Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
LT
VD
T.số
LT
VD
1. Cảm ứng điện từ
26.9
19.3
1,1 ≈ 1.0
0,8 ≈ 1,0
5,0
2. Khúc xạ ánh sáng.
26.9
26.9
1,1 ≈ 1.0
1,1≈ 1,0
5,0
Tổng
100
4
10,0
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TỰ LUẬN
TỰ LUẬN
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TỰ LUẬN
TỰ LUẬN
1. Cảm ứng điện từ
6 tiết
1. Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.
2. Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
3. Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
4. Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ. 
5. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và của điện áp xoay chiều
6. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
7. Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 8. Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.
9. Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn.
10. Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp.
11. Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.
12. Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện.
13. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức .
Số câu hỏi
1
C2.1
0,5
C12.2a
0,5
 C13.2b
2
Số điểm
2.0
1,0
2.0
5.0(50%)
2. Khúc xạ ánh sáng
7 tiết
14. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại.
15. Nhận biết được thấu kính hội tụ.
16. Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.
17. Nhận biết được thấu kính phân kì.
 18. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
19. Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
20. Mô tả được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. 
21. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
22. Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
23. Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
24. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
25. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
26. Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó.
26. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.
28.Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.
Số câu hỏi
0,5
C17.3a 
1
C21.3b, C21.4b
0,5
C26.4
2
Số điểm
1,25
1,25
2,5
5.0(50%)
TS CH
1,5
1,5
1
6
TS điểm
3,25
32,5%
2,25
17,5%
4.5
35%
10,0 100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ THEO MA TRẬN.
Câu 1: 2 điểm
	Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?
Câu 2: 3 điểm
	a) Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền tải điện năng đi xa?
	b) Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 30000 vòng. 
- Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế?
- Đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp hđt 110V. Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp?
Câu 3: 2 điểm
	a. Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
b. So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì 
Câu 4: 3 điểm
	Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm. Điểm A nằm trên trục chính, AB cách thấu kính 30 cm.
a. Vẽ ảnh của AB qua thấu kính đã cho ( vẽ đúng tỉ lệ).
b. Nhận xét đặc điểm ảnh vừa vẽ được.
c. AB cao 1cm, hãy tính chiều cao của ảnh 
V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Câu 1: 2 điểm
	- Cấu tạo : nam châm và cuộn dây	( 0,5 điểm)
	- Một trong hai bộ phận đứng yên gọi là Stato, bộ phận quay gọi là Rôto (0,5 điểm)
- Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục). Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.	( 1 điểm )
Câu 2: 3 điểm.
	a) Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn, vì đây dẫn có điện trở. Do đó, có một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và tỏa nhiệt trên đường dây tải điện. 	(1 điểm)
	b) - Đây là máy tăng thế	(0,5 điểm )
	 - 	(1,5 điểm )
Câu 3:
a) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì :
· Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. 	 (0,75 điểm)
· Vật đặt rất xa thấu kính, có ảnh ảo ở vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. (0.5 điểm)
b) So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.
- Giống nhau đều là ảnh cùng chiều với vật. 	 (0.25 điểm)
- Khác nhau : 	 (0.5 điểm.)
+ Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo luôn lớn hơn vật và ở ngoài khoảng tiêu cự.
+ Thấu kính phân kì cho ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
Câu 4:
A
B
F
F’
O
B’
A’
H
a. Vẽ ảnh: 1 điểm
.b Ảnh tạo bởi thấu kính vừa vẽ là ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. 
(0,5 điểm)
c. Dựa vào hình vẽ:
- Xét hai tam giác đồng dạng: ABF và OHF ta có:
	.	 (0,5 điểm)
- Mà A’B’ = OH.
- Nên: A’B’ = 0,5 cm.	 	 (0,5 điểm)
- Xét hai tam giác đồng dạng : OAB và OA’B’ ta có:
	 	( 0,5 điểm )
Tuần: 27
Tiết: 52
Ngày soạn: 05 / 02 / 2015
Ngày dạy: 04 / 03 / 2015
§46 : THỰC HÀNH
ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức :
- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên.
 2. Kĩ năng :
 + Rèn luyện kĩ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu cự bằng kiến thức thu thập được .
 + Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhóm .
 + Hợp tác tiến hành thí nghiệm .
 3. Thái độ : 
 + Nghiêm túc, hợp tác để nghiên cứu hiện tượng 
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự đo (f vào khoảng 15cm).
- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chắn sáng. Sắt chữ đó có gắn một miếng khính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ. Vật được chiếu sáng bằng một ngọn đèn.
- 1 màn ảnh nhỏ.
- 1 giá quang học thẳng, trên có các giá đỡ vật, thầu kính và màn ảnh, dài khoảng 80cm.
- 1 thước thẳng có GHĐ 800mm và có ĐCNN 1mm.
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ : ( không)
 3.Bài mới:
 + Giới thiệu bài mới : ( 1ph)
 - Để biết được cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ hôm nay ta sang bài 46
	+ Bài mới :
Tg
HỌAT ĐỘNG HỌC CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
15
HĐ1: Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, đó là việc trả lời các câu hỏi về cơ sở lý thuyết của bài thực hành.
Trình bày phần chuẩn bị nếu GV yêu cầu.
* Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lý thuyết của HS cho bài thực hành. 
- Yêu cầu một số HS trình bày câu trả lời đối với từng câu hỏi nêu ra ở phần I của mẫu báo cáo và hoàn chỉnh câu trả lời cần có.
* Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS như mẫu đã cho ở cuối bài.
20
HĐ2 Thực hành đo tiêu cự của thấu kính.
Từng HS thực hiện các công việc sau:
a. Tìm hiểu các dụng cụ trong bộ thí nghiệm.
b. Đo chiều dài hiệu điện thế của vật.
c. Điều chỉnh để vật và màn cách thaaus kính những khoảng bằng nhau và cho ảnh cao bằng vật.
d. Đo các khoảng cách (d, d’) tương ứng từ vật và từ màn đến thấu kính khi h = h’. 
* Đề nghị đại diện các nhóm nhận biết: hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sáng, cách xác định vị trí của thấu kính, của vật và màn ảnh.
* Lưu ý các nhóm HS:
- Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn ở khá gần thấu kính, cách đều thấu kính. Cần đo các khoảng cách này để đảm bảo d0 = d0’.
- Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn những lhoảng lớn bằng nhau cho tới khi thu được ảnh rõ nét cao bằng vật. Kiểm tra điều này bằng cách đo chiều cao h’ của ảnh để so sánh với chiều cao h của vật: h=h’.
7
HĐ3: Hoàn thành báo cáo thực hành.
Từng HS hoàn thành báo cáo thực hành.
* Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm. Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhỡ các nhóm làm chưa tốt.
* Thu báo cáo thực hành của HS.
 IV. DẶN DÒ : (1’)
	Chuẩn bị trước bài 47
IV/ RÚT KINH NGHIỆM : 
Tuần:28
Tiết: 53
Ngày soạn : 07 / 02 / 2015
Ngày dạy: 09 / 03 / 2015
§ 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG
MÁY ẢNH
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức :
- Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối.
- Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh.
- Dựng được ảnh của vật được tạo ra trong máy ảnh.
2. Kĩ năng :
	- Biết tìm hiểu kĩ thuật đã được ứng dụng trong kĩ thuật đời sống.
3. Thái độ :
	- Say mê, hứng thú học tập
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 mô hình máy ảnh, tại chỗ đặt phim có dán mảnh giấy mảnh. 
- 1 ảnh chụp một số ảnh.
- Phóng to hình 47.4 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số(1phút)
2. Kiểm tra bài cũ :
 3. Bài mới:
 + Giới thiệu bài mới : ( 1ph)
 Trong đời sống hàng ngày, để thu lại hình ảnh thì phải dùng dụng cụ gì ?
	+ Bài mới :
Tg
HỌAT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG
10
HĐ1 : Tìm hiểu máy ảnh.
 Mục tiêu : Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
a. Làm việc nhóm để tìm hiểu một máy ảnh qua mô hình.
b. Từng HS chỉ ra đâu là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim của máy ảnh.
* Yêu cầu HS đoc mục I SGK. 
* Hỏi một vài HS để đánh giá sự nhận biết của các em về các thành phần cấu tạo của máy ảnh.
I/ Cấu tạo của máy ảnh:
 Hai bộ phận quan trọng của máy ảnh là: Vật kính và buồng tối
 Vật kính của máy ảnh là một TKHT.
 Ngoài ra, trong máy ảnh còn có chỗ đặt phim
20
HĐ2 : Tìm hiểu cách tạo ảnh của một vật trên phim của máy ảnh. 
 Mục tiêu : Nêu và giải thích được các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh.Dựng được ảnh của vật được tạo ra trong máy ảnh
a. Từng nhóm HS tìm cách thu ảnh của một vật trên tấm kính mờ hay tấm nhựa trong đặt ở vị trí của phim trong mô hình máy ảnh và quan sát ảnh này. Từ đó trả lời câu C1, C2.
b. Từng HS thực hiện C3.
c. Từng HS thực hiện C4.
d. Rút ra nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh.
* Hướng vật kính của máy ảnh về phía một vật ngoài sân trường hoặc cửa kính của phòng học, đặt mắt phía sau tấm kính mờ hoặc tấm nhựa trong được đặt ở vị trí của phim để quan sát ảnh của vật.
* Đề nghị đại diện của một vài nhóm HS trả lời C1, C2.
* Không được trang bị mô hình thì GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi sau:
- Anh thu được trên phim của máy ảnh là ảnh ảo hay ảnh thật?
- Vật cho ảnh thật thì cùng chiều hay ngược chiều?
- Vật thật cách vật kính một khoảng xa hơn so với khoảng cách từ ảnh trên phim tới vật kính thì ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
- Vật cho ảnh thật thì vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì?
* Phát cho HS hình 47.4 SGK đã phôto hoặc đề nghị HS vẽ hình này vào ở để làm C3, C4.
* Có thể gợi ý như sau:
- Sử dụng tia đi qua quang tâm để xác định ảnh B’ của B hiện trên phim PQ và ảnh A’B’ của AB.
- Từ đó vẽ tia ló khỏi vật kính đối với tia sáng từ B đến vật kính và song song với trục chính.
- Xác định tiêu điểm F của vật kính.
* Đề nghị HS xét hai tam giác đồng dạng OAB và OA’B’ để tính tỉ số mà C4 yêu cầu.
* Đề nghị một vài HS nêu nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh.
II/ Ảnh của một vật trên phim
 1. Trả lời câu hỏi:
C1: Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn vật
C2: Hiện tượng thu được ảnh thật trên phim của vật thật chứng tỏ vật kính của máy ảnh là TKHT.
2. Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh.
C3:
C4: Xét 2 tam giác đồng dạng OAB và OA’B’.
Ta có:
3. Kết luận:
 Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
10
HĐ3 : Vận dụng.
Từng HS làm C6.
* Gợi ý HS vận dụng kết quả vừa thu được ở C4 để giải.
+Yêu cầu 1 HS đọc phần có thể em chưa biết.
III/ Vận dụng::	
C6: áp dụng kết quả C4 ta có :
Đánh giá : (2’)
Nêu cấu tạo của máy ảnh ? Nêu nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh.?
IV. DẶN DÒ : (1’)
	- Học bài và làm BT 47.1,47.2,47.3 SBT.
- Chuẩn bị bài 48
IV/ RÚT KINH NGHIỆM : 
Tuần: 28
Tiết: 54
Ngày soạn: 09 / 02 / 2015
Ngày dạy: 11/ 03 / 2015
 §48 : MẮT
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
 + Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới.
 + Nêu được chức năng của thể thủy tinh và màn lưới, so sánh được chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh.
 + Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết, điểm cực cận và điểm cực viễn.
 + Biết cách thử mắt.
 2. Kĩ năng :
 + Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là mắt theo khía cạnh vật lí .
 + Biết cách xác định điểm cực cận và cực vuễn bằng thực tế 
 3. Thái độ :
 + Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí .
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với cả lớp.
- 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc.
- 1 mô hình con mắt.
- 1 bảng thử mắt của Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tế (nếu có). 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. On định lớp: Lớp trưởng báo cáo sỉ số( 1 ph)
2. Kiểm tra bài cũ :( 5ph )
 +Em hãy nêu cấu tạo của máy ảnh.?
 + Hãy cho biết đặc điểm ảnh tạo bởi máy ảnh ?
 3.Bài mới
 + Giới thiệu bài mới : ( 1ph)
 - Để biết được mắt ta cấu tạo như thế nào thì hôm nay ta sang bài 48
	 + Bài mới :
Tg
HỌAT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG
7
HĐ1 : Tìm hiểu cấu tạo của mắt.
 Mục tiêu : Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới
a. Từng HS đọc mục 1 phần I về cấu tạo của mắt và trả lời câu hỏi của GV.
b. So sánh vế cấu tạo của mắt và máy ảnh. Từng HS làm C1 và trình bày câu trả lời trước lớp khi GV yêu cầu.
* Yêu cầu một vài HS trả lời các câu hỏi sau để kiểm tra khả năng đọc hiểu:
- Tên hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì?
- Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi được không? Bằng cách nào?
* Yêu cầu một, hai HS trả lời từng câu nêu trong C1.
I/ Cấu tạo của mắt:
 1 Cấu tạo: 
 Hai bộ phận quan trọng của mắt là : thể thủy tinh và màng lưới.
 Thể thủy tinh là TKHT bằng một chất trong suốt và mềm, nó dễ dàng phồng lên hay dẹt xuống khi cơ vòng đở nó bóp lại hay giãn ra làm tiêu cự thay đổi.
 Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ản

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_39_Tong_ket_chuong_II_Dien_tu_hoc.doc