Giáo án Ngữ văn 6, kì I - Tuần 7

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1. Về kiến thức:

- Giúp HS hiểu và cảm những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện.

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.

2. Về kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.

- Kể lại một câu chuyện cổ tích.

3. Về thái độ:

- Có thái độ yêu quí và kính trọng những người có trí tuệ thông minh.

B - Chuẩn bị.

1. Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.

- Tranh ảnh minh họa.

2. Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

 

doc 11 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6, kì I - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7. Phần văn học
Tiết 25: em bé thông minh
(Truyện cổ tích)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu và cảm những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Về kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
3. Về thái độ:
- Có thái độ yêu quí và kính trọng những người có trí tuệ thông minh.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh minh họa.
2. Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện " Thạch sanh" ?
- Nê nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh ?
 3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại truyện rất lí thú: truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh. Trí tuệ dân gian VN sắc sảo và vui hài ở đây được tập trung vào việc vượt qua những thử thách của tư duy, đặt và giải nhiều câu đố oái oăm, hóc hiểm trong những tình huống phức tạp. Từ đó tạo nên tiếng cười, sự hứng thú, khâm phục của người nghe. Em bé thông minh là một trong những truyện thuộc loại ấy.
Hoạt động
Nội dung
*2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (33phút) 
H: Em hãy nhắc lại khái niệm về truyện cổ tích ?
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc văn bản
- Cho HS đọc một số chú thích.
H: Em hãy tóm tắt lại nội dung câu chuyện ?
- Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi câu hỏi oái oăm. 
- cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới hình thức lệnh vua ban.
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
- Em bé giải đó bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn dò la tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên. 
H: Truyện thuộc thể loại truyện gì ?
H: Phương thức biểu đạt chính của truyện ?
H: Nhân vật trong truyện thuộc kiểu nhân vật gì của truyện cổ tích ?
- Nhân vật thông minh.
H: Theo em truyện có thể chia làm mấy phần ? Nội dung của mỗi phần ?
- P1: Từ đầu-> "về tâu vua" : Vua sai quan đi khắp nơi tìm kiếm hiền tài giúp nước.
- P2: Tiếp...."ăn mừng với nhau rồi" - >Sự mưu trí thống minh của em bé qua 4 lần thử thách.
- P3: Còn lại: Em bé trở thành trạng nguyên.
H: Mở đầu truyện kể về sự việc gì ?
H: Vua tìm người tài giỏi bằng cách nào ?
- Cho sứ giả đi tìm - dùng câu đố để thử tài.
H: Hình thức này có phổ biến trong truyện cổ tích không ? Tác dụng của hình thức nay.
- Đây là chi tiết rất phổ biến trong truyện dân gian (VD : Trạng Quỳnh, bánh chưng bánh giầy...)
I – Tìm hiểu chung.
1. Truyện cổ tích:
- Khái niệm (...)
II – Tìm hiểu văn bản.
1. Đọc, tóm tắt truyện.
2. Thể loại: Truyện cổ tích
- Phương thức biểu đat: Tự sự 
3. Bố cục:
- 3 phần
4. Tìm hiểu chi tiết.
4.1. Vua cho tìm người tài giúp nước:
- Tác dụng: 
+ Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất ( Theo truyện cổ dân gian, câu đố đóng vai trò quan trọng trong việc thử tài)
+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển
+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe.
*4 Hoạt động 4: (4 phút )
4. Củng cố.
- Gọi HS tóm tắt lại truyện.
5. Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau 
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:.............................................................................................................................
...............................................................................................................................................
* Tồn tại:................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7. Phần văn học
Tiết 26: em bé thông minh
(Truyện cổ tích)
 (Tiếp)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu và cảm những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện “Em bé thông minh” và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Về kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
3. Về thái độ:
- Có thái độ yêu quí và kính trọng những người có trí tuệ thông minh.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh minh họa.
2. Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện " Em bé thông minh" ?
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Tiết trước chúng ta đã biết việc vua cho sứ giả đi tìm người tài giúp nước. Sứ giả đã tìm bằng cách nào ? Em bé thông minh đã làm gì để được lựa chọn, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu tiết 2 của bài...
Hoạt động
Nội dung
*2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản (32 phút) 
H: Sự mưu trí thông minh của em bé được thử thách qua mấy lần ?
H: Hoàn cảnh thử thách có gì đặc biệt ?
H: Viên quan ra câu đố gì? Em hãy phân tích mức độ oái ăm của câu đố ?
- Câu đố thật oái ăm : bất ngờ, đột ngột với người được hỏi, không ai đi cày lại đếm 1 ngày cày được bao nhiêu đường à người cha bất ngờ tới mức ngẩn người chưa biết trả lời thế nào
H: Em bé giải đố như thế nào? lời giải đố bất ngờ, thú vị không ?
- Giải đố : bất ngờ, thú vị
H: Thử thách thứ hai là câu đố nào ? Câu đố có gì đặc biệt ?
- Câu đố: nuôi ba con trâu đực bằng ba thùng gạo nếp, hẹn sau 1 năm phải đẻ thành 9 con (lệnh vô lý, trái với quy luật của tự nhiên)
H: Câu đố này do ai ra. Tính chất mức độ của lần thử thách này như thế nào ?
- Lời đố do đích thân Vua ra à Câu đố ra dưới hình thức “ Lệnh” vua ban à tính chất của cuộc thử thách này thật nghiêm trọng, liên quan đến tính mạng của cả làng
H: Trước thử thách đó, em bé thể hiện trí thông minh như thế nào ?
H: Lần tiếp theo Vua thử thách cậu bé điều gì ? mục đích của nhà vua là gì khi muốn cậu bé làm thịt chim dọn 3 mâm cỗ ?
- Mục đích của nhà Vua không phải là thử tài pha thịt chim mà là thử trí thông minh của em bé.
H: Em bé đã có cách giải đố rất thông minh. Hãy chỉ ra điều đó ?
H: Thái độ của Vua thế nào trước sự thông minh của em bé ?
H: Cuộc thử thách lần này có gì khác với những lần trước ?
- Tính chất : có quy mô lớn hơn ( tầm cỡ quốc tế) và có tính chất nghiêm trọng hơn, việc quốc gia đại sự có liên quan đến vận mệnh đất nước, đến danh dự dân tộc
H: Câu đố của sứ thần nước ngoài như thế nào ? Đánh giá về độ khó của câu đố ?
H: Em bé đã giải quyết câu hỏi này thế nào ?
H: Qua những lần thử thách em thấy những cách giải đố của e m bé ntn ? Những cách giải ấy hay ở chỗ nào ?
- Đem cái bình thường, tự nhiên, gần với đời sống thực tế để phá bỏ cái cầu kì, cố ý, không dựa vào sách vở à biến tất cả từ kẻ ra đố và những người tham gia giải đố thành trò cười
*3 Hoạt dộng 3: Tổng kết (3 phút)
H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện ?
H: Về nghệ thuật, trong truyện này có nét gì cần chú ý ?
H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về nội dung và nghệ thuật của truyện ?
II – Tìm hiểu văn bản.
1. Đọc, tóm tắt truyện
2. Thể loại: 
3. Bố cục:
4. Tìm hiểu chi tiết.
4.1. Vua cho tìm người tài giúp nước:
4.2. Em bé thông minh và những cuộc thử thách
a. Cuộc thử thách thứ nhất :
- Hoàn cảnh: Hai cha con người nông dân đang cày ruộng, đập đất -> bất ngờ.
- Cách giải đố của em bé: hỏi vặn lại quan (xoay chuyển từ thế bị động à chủ động : đẩy thế bí về người ra câu đố : gậy ông đập lưng ông).
b. Lần thử thách thứ hai:
- Bình tĩnh thưa với dân làng thịt trâu, đem gạo nấu ăn (em hiểu được ý của vua : ba con trâu đực kèm ba thùng gạo nếp chẳng qua là lộc vua ban mà làng được hưởng)
- Tâu với vua: “cha em không đẻ em bé”
- Giải đố: Cách để trị vua nói ra sự vô lí, phi lí mà nhà vua đã đố -> vua phải phục
c. Lần thử thách thứ 3:
- Câu đố: một con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ.
- Giải đố: Em bé đã nêu ra câu đố lại, có nội dung và yêu cầu tương tự như lời đố của Nhà vua: xin Vua rèn cái kim thành con dao để pha thịt chim
-> Vua thán phục - ban thưởng rất hậu.
d. Lần thử thách thứ tư :
- Câu đố của sứ thần nước ngoài: Xaõu moọt sụùi chổ xuyeõn qua ủửụứng ruoọt oỏc.
 -> Khó, hiểm hóc hơn.
- Giải đố bằng kinh nghiệm dân gian
III - Tổng kết.
1. Nội dung - ý nghĩa của truyện:
- Đề cao trí thông minh mưu trí 
- Đề cao kinh nghiệm dân gian.
- Hài hước mua vui, đem lại tiếng cười vui vẻ sảng khoái .
2. Nghệ thuật:
- Dùng câu đố thử tài – tạo tình huống để nhân vật bộc lộ tài năng.
- Dẫn dắt sự việc, mức độ tăng dần của những câu đố tạo nên tiếng cười hài hước.
3. Ghi nhớ 
 - Sgk. T 74
*4 Hoạt động 4: (3 phút )
4. Củng cố.
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho cuộc sống ?
5. Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau 
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:..............................................................................................................................
................................................................................................................................................
* Tồn tại:.................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 7. Phần văn học
Tiết 27: chữa lỗi dùng từ (Tiếp)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Học sinh phát hiện được các lỗi về dùng từ không đúng nghĩa; cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
2. Về kỹ năng:
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
3. Về thái độ:
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.
- Bảng phụ.
2. Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1. ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các lỗi thường gặp trong việc sử dụng từ ngữ để đặt câu? Lấy VD minh họa ? 
 3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Tiếng Việt chúng ta có sự phong phú và đa dạng về ngữ nghĩa, ngữ âm điều đó cũng có thể tạo ra những cách hiểu sai ý khác của người nghe, người đọc qua từng ngữ cảnh khác nhau. Muốn giải quyết những vấn đề đó chúng ta phải làm gì ?
Hoạt động
Nội dung
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu, hình thành khái niệm ( 14 phút ) 
- Gọi 1 HS đọc VD trong sgk
H: Em hãy chỉ ra những từ dùng sai trong 3 câu trên ?
a. Yếu điểm
b. Đề bạt
c. Chứng thực
H: Em hiểu nghĩa của ba từ trên ntn ?
- Yếu điểm: điểm quan trọng
- Đề bạt: cấp có thẩm quyền cử 1 người nào đó giữ chức vụ cao hơn
- Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật.
H: Em sẽ sửa những từ trên bằng các từ nào ?
- Nhược điểm
- Bầu
- Chứng kiến
H: Qua vd em thấy nguyên nhân nào dẫn đến các lỗi trên ?
H: Ta sẽ khắc phục các lỗi đó bằng cách nào ?
*3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (20 phút )
- HS đọc và làm bài tập theo các bàn
- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận làm bt
- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng chữa, các nhóm nhận xét chéo
- GV nhận xét, bổ sung
- HS tiếp tục thảo luận làm bài tập theo 3 nhóm
I – Dùng từ không đúng nghĩa.
1. Ví dụ:
- Sgk
2. Nhận xét:
* Nguyên nhân mắc lỗi: 
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ 
* Bài học : Khi dùng từ
- Phải hiểu đúng nghĩa của từ
- Muốn hiểu đúng nghĩa phải đọc sách báo, tra từ điển, giải nghĩa từ
III – Luyện tập.
1. Bài tập 1: 
 Đáp án:
Dùng đúng : Bản tuyên ngôn, xán lạn, bôn ba, thủy mặc, tùy tiện.
2. Bài tập 2:
 Đáp án:
a) Khinh khỉnh
b) Khẩn trương
c) Băn khoăn
3. Bài tập 3:
 Đáp án:
a) Thay cú đá = cú đấm, giữ nguyên từ tống
b) Thực thà = thành khẩn
 Bao biện = ngụy biện
c) Tinh tú = tinh hoa
4. bài tập 4.
- HS về nhà làm bt theo yêu cầu của sgk
*4 Hoạt động 4: ( 3 phút )
4. Củng cố: 
- Gv nhận xét giờ học, ý thức học tập của HS
5. Dặn: HS về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau.
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:............................................................................................................................
...............................................................................................................................................
* Tồn tại:...............................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 28: kiểm tra văn
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Giúp HS củng cố kiến thức về thể loại, phương thức biểu đạt và ý nghĩa của các văn bản đã được học trong chương trình.
2. Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra dưới dạng hình thức trắc nghiệm và tự luận.
	- Tiếp tục rèn kỹ năng cảm thụ tác phẩm tự sự.
3. Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Xây dựng ma trận đề
- Ra đề - Đáp án - Thang điểm.
2. Học sinh:
- Ôn tập theo hướng dẫn của GV - chuẩn bị kiểm tra
(Đề ra theo hình thức: Trắc nghiệm – Tự luận)
I – Ma trận đề:
 Cấp độ
Tờn 
Chủ đề 
(nội dung, chương)
Nhận biết
Thụng hiểu
Vận dụng
Cộng
 Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TN
TL
TN
TL
Chủ đề 1. 
Truyện truyền thuyết 
(Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh)
- nhận biết được thời kì lịch sử.
- biết được chi tiết kì ảo, hoang đường.
- cảm nhận được hình tượng nhân vật
(viết đoạn văn)
Số cõu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số cõu 02
Số điểm 1
Số cõu
Số điểm
Số cõu
Số điểm
Số cõu1
Số điểm 3
Số cõu1
Số điểm1
Số cõu
3điểm=.5
50 % 
Chủ đề 2
Truyện cổ tích (Thạch Sanh, Em bé thông minh)
- nhận biết khái niệm 
-
hiểu nội dung và nghệ thuật của truyện
- hiểu ý nghĩa của vb
hiểu được phẩm chất tốt đẹp của nhân vật
Số cõu 
Số điểm Tỉ lệ %
Số cõu 1
Số điểm0.5
Số cõu3
Số điểm1,5
Số cõu1
Số điểm3
Số cõu
5 điểm=5 50 % 
Tổng số cõu 
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu 3
Số điểm 1.5
15%
Số cõu 4
Số điểm 4.5
%45
Số cõu 1
Số điểm 4
%40
Số cõu 8
Số điểm 10
II - Đề kiểm tra.
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1. (2đ) Khoanh tròn đáp án đúng vào chữ cái đầu dòng.
1. Thánh Gióng là truyền thuyết ở đời Hùng Vương thứ mấy?
A. Thứ 5	B. Thứ 6	C. Thứ 10	D. Thứ 18
2. Trong truyền thuyết Thánh Gióng có bao nhiêu chi tiết kì ảo, hoang đường?
A. Hai	B. Bốn	C. Sáu	D. Tám.
3. Cách kén rể của vua Hùng trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh và Thạch Sanh có gì giống nhau?
A. Vua cha quyết định
B. Công chúa quyết định
C. Mở hội để các chàng trai cầu hôn thi tài.
D. Dâng lễ vật sớm.
4. Tác dụng đầu tiên tiếng đàn của Thạch Sanh là gì?
A. Bày tỏ tình yêu.	B. Giải oan
C. Làm nhụt chí của quân tướng 18 nước chư hầu
D. Ngợi ca tình hòa bình, hữu nghị.
Câu 2. (0.5đ) Chọn phương án đúng sai bằng cách đánh dấu x vào ô trống.
	ý nghĩa của truyện Em bé thông minh là đề cao trí thông minh của em bé - cũng là đề cao trí khôn dân gian
	Đúng	 Sai.	
Câu 3 (0.5đ). Điền tiếp nội dung còn thiêú vào chỗ trống.
	Truyền cổ tích là truyện dân gian thường có yếu tố ..........................., thể hiện....................,...................của nhân dân về chiến thắng cái thiện với cái ác, công bằng xã hội ; kể về cuộc đời của các nhân vật ......................, hoặc........................,dũng sĩ tài năng kì lạ hay ngốc nghếch, có khi lại là động vật.
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 4. (4đ) Cảm nhận về nhân vật Sơn Tinh trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
Câu 5 (3đ). Khái quát những phẩm chất tốt đẹp của Thạch Sanh?
III - Đáp án - Biểu điểm
Câu 1(2) Mỗi ý đúng 0.5 đ 1- b	2 - d 	3 - c	4 - b
Câu 2. (0.5) đúng
Câu 3. (0.5) điền đúng mỗi từ được 0.1đ hoang đường, mơ ước, niềm tin, bất hạnh, thông minh
Câu 4. (4đ) Cảm nhận được những điểm sau về nhân vật Sơn Tinh:
- Thần núi tài giỏi, yêu Mị Nương. (0.25)
- Được Hùng Vương ưu ái trong cuộc thi tài. (0.5)
- Trở thành con rể của vua Hùng. (0.25)
- Đồng thời trỏ thành kẻ thù truyền kiếp của Thủy Tinh. (0.5)
- Hàng năm kiên cường chiến đấu chống Thủy Tinh để bảo vệ vợ hiền và đất đai xứ sở. (0.5)
- Hình tượng hóa sức mạnh và ý chí của người Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống lũ lụt để bảo vệ đất đai, quê hương, xứ sở. (1)
- Diễn đạt hình thức của đoạn văn cộng thêm 1 đ
Câu 5. (3 đ)
- Sự thật thà, chất phác. (0.5)
- Sự dũng cảm và tài năng (diệt chằn tinh, diệt đại bàng có nhiều phép lạ) (0.5)
- Lòng nhận đạo và yêu hòa bình (tha tội chết cho mẹ con Lí Thông, tha tội và thiết đãi quân sĩ...) (1)
=> Là những phẩm chất rất tiêu biểu cho nhân dân ta. (0.5)
C. Tiến trình.
1. ổn định tổ chức lớp. Sĩ số
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: (40 phút)
- GV giao đề kiểm tra
- GV đọc cho HS soát lại đề một lần
- HS làm bài dưới sự giám sát của GV
*2 Hoạt động 2: (2 phút)
- Thu bài: 
+ Lớp trưởng đi thu bài.
*3 Hoạt động 3: (2 phút)
4. Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, ý thức làm bài của HS
5. Dặn:
- HS về nhà xem lại đề kiểm tra, chuẩn bị nội dung giờ học sau.
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:..................................................................................................................
....................................................................................................................................
* Tồn tại:.....................................................................................................................
....................................................................................................................................
=========================== Hết tuần 7 ============================

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 7.doc