Giáo án Ngữ văn 6 - Năm học 2012 - 2013

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh

 - Bước đầu nắm được định nghĩa Truyền thuyết

 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "

 - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện.

 - Kể được truyện

 - Bồi dưỡng lũng tự hào dõn tộc .

B.Chuẩn bị

 - Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ, tập truyện cổ Việt Nam, bảng phụ.

 - Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

 

doc 265 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Năm học 2012 - 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
?
HS làm bài tập vào vở bài tập , GV gọi một số HS lên bảng trình bày
I. Đặc điểm của tính từ
1. Ví dụ
VD : a) bé, oai
c) nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ổi, vàng tươi
2. Đặc điểm
* Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
- Có khả năng kết hợp với : đã, đang, sẽ để trở thành cụm tính từ
- Khả năng kết hợp với hãy, đứng, chớ rất hạn chế
- Chức vụ ngữ pháp trong câu : 
+ Làm chủ ngữ
+ Làm vị ngữ (hạn chế hơn động từ)
* Ghi nhớ : SGK
II. Các loại tính từ :
1. Những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ là những tính từ chỉ đặc điểm tương đối.
VD : bé, oai à Tính từ chỉ đặc điểm tương đối
2. Những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ là những tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.
* Ghi nhớ 2: SGK
III. Cụm tính từ
t1,t2
T1,T2
S1,S2
Vốn đã/rất
Yên tĩnh
 nhỏ 
sáng
lại
vằng vặc ở trên không
à Những tính từ vừa tìm được trong câu chính là các phụ ngữ của tính từ và cùng với tính từ tạo thành cụm tính từ.
* Ghi nhớ :Sgk HS nờu
 IV. Luyện tập
Bài 1: Tỡm cụm TT: - Sun sun như con đĩa
- Chần chẫn như caớ đũn càn
- Bố bố như cỏi quạt thúc
- Sừng sững như cỏi cột đỡnh
- Tun tủn như cỏi chổi sể cựn
- Cỏc cụm TT này đều cú cấu tạo 2 phần: phần trung tõm và phần sau.
Bài 2: Tỏc dụng của việc dựng TT và phụ ngữ
-Cỏc TT đều là từ lỏy cú tỏc dụng gợi hỡnh ảnh.
- Hỡnh ảnh mà cỏc từ lỏy ấy tạo ra đều là cỏc sự vật tầm thường, thiếu sự lớn lao, khoỏng đạt, khụng giỳp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi.
- Đặc điểm chung của 5 ụng thầy búi: nhận thức hạn hẹp, chủ quan
Bài tập 3: So sỏnh cỏch dựng ĐT, TT
- ĐT "gợn": Gợi cảnh thanh bỡnh yờn ả.
- ĐT "nổi": cho thấy súng biển rất mạnh.
- Những tớnh từ là từ lỏy đi kốm với ĐT càng làm tăng sự mạnh mẽ, đỏng sợ tới mức kinh hoàng. Đõy là những tớnh từ tăng tiến diễn tả mức độ mạnh mẽ, thể hiện sự thay đổi thỏi độ của biển cả (bất bỡnh. giận dữ) trước sự tham lam, bội bạc của mụ vợ. bỏo trước thế nào mụ cũng bị trả giỏ.
* Hướng dẫn học ở nhà: 1. Cho các tính từ : Xanh, đỏ, vàng, trắng, tím 
 - Phát triển thành 5 cụm tính từ 
 - Đặt thành câu .
2. Có các cụm tính từ sau - Rất xanh, rất vàng, rất đỏ, rất gầy
 - Hãy to, hãy đỏ, hãy xanh, đừng vàng.
 ? Các kết hợp từ nào không, khó có thể xảy ra ? Vì sao?
Tuần : 16 - Tiết : 64
Ngày soạn: 05 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
 Trả bài tập làm văn số 3
Kể chuyện đời thường
A.Mục tiêu cần đạt
 1. Đánh giá mức độ chân thật và sáng tạo của học sinh qua bài viết hoàn chỉnh tại lớp.
 2. Hsinh tiếp tục rèn kĩ năng tự sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài viết của bạn.
Dự kiến về phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức dạy học.
 1. Trả bài trước cho học sinh 4, 5 ngày, học sinh đọc kĩ bài viết của mình và lời phê sửa chữa của giáo viên, tự chữa : bút chì, đặc biệt suy nghĩ về mức độ tưởng tượng, sáng tạo trong bài viết của mình.
 2. Trên lớp, giáo viên nhận xét chung, chữa một số lỗi cơ bản, phổ biến cùng học sinh đọc, bình bài hay, đoạn hay.
B. Tổ chức hoạt động dạy – học.
*Kiểm tra :
 - Giáo viên kiểm tra sự chữa bài của học sinh.
 - Nêu yêu cầu của tiết học, chép lại đề bài trên bảng.
 - Hỏi : Bài kể chuyện đời thường có những yêu cầu và đặc điểm gì ?
* Bài mới : 
I/ Nhận xột bài làm. 
Giáo viên nhận xét chung về ưu, nhược điểm trong các bài làm của học sinh.
* Lưu ý : nhiều hơn các yếu tố đời thường trong nội dung câu chuyện, các tìm tòi, sáng tạo trong cách kể, lời kể.
- Nhìn chung bài viết có sáng tạo, bố cục 3 phần.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất là chủ yếu.
- Cách kể có thứ tự, sinh động, bài viết có xúc cảm:.................... (6A)...................(6C)
* Tồn tại : 
 - Một số bài sắp xếp chi tiết thiếu hợp lớ, hoặc diễn đạt lặp nhiều ..(..........................)
 - Một số chữ rất xấu, chậm tiến bộ : .............................
II/ Chữa lỗi cụ thể. (GV dựng bảng thống kờ lỗi khi chấm) 
Giáo viên chữa một số lỗi tiêu biểu, phổ biến : 
sai câu, sai chính tả, trình tự kể, diễn đạt còn vụng về, dùng từ chưa chính xác.
III/ Đọc bài hay, lấy điểm .
 * Học sinh đọc bài, đoạn văn hay có sáng tạo à giáo viên, học sinh bình, nhận xét.
 Đọc bài của HS......................................................
Giáo viên đọc bài tham khảo sưu tầm trong sách báo của các cây bút chuyên nghiệp.
 * Hướng dẫn học ở nhà:
 - . Học sinh tiếp tục chữa, hoàn chỉnh bài đã trả.
 - Soạn bài Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lũng.
Ngày 10 tháng 12 năm 2012
Duyệt
Tuần : 17 - Tiết : 65
Ngày soạn: 15 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
Văn bản : Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
	 (Truyện trung đại – Hồ Nguyên Trừng) 
A. Mục đích cần đạt.
 1. Giỳp HS hiểu và cảm phục phẩm chất vụ cựng cao đẹp của một bậc lương y chõn chớnh, chẵng những đó giỏi về nghề nghiệp mà cũn quan trọng hơn là lũng nhõn đức, thương xút và đặt tớnh mạng của đỏm con đỏ lờn trờn tất cả.
 - Qua đú hiểu thờm cỏch viết truyện gần với kớ, sử thời trung đại.
 2. Truyện – kí trung đại viết bằng Chữ Hán, kể chuyện người thật, việc thật một cách gọn gàng, chặt chẽ mang tính giáo huấn rất đậm nhưng cũng có phẩm chất nghệ thuật của một tác phẩm văn chương.
 3. Tích hợp với phần tiếng việt ở cách đọc, viết các từ, tiếng địa phương, với phần tập làm văn ở kĩ năng kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo trong một cuộc thi nhỏ ở lớp, khối.
 4. Rèn luyện kĩ năng tập kể chuyện sáng tạo dựa trên một câu chuyện đã được đọc, được nghe.
B. Chuẩn bị . Bộ tranh Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lũng .
 C. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
* Kiểm tra . 
 ? Vì sao nói bà mẹ Mạnh Tử cũng là một bậc đại hiền.?
 * Từ truyện Mẹ hiền dạy con, em rỳt ra điều gỡ về cỏch dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử?
* Giới thiệu bài mới.
 Trong xã hội có nhiều nghề và làm nghề nào cũng phải có đạo đức. Nhưng có hai nghề mà xã hội đòi hỏi phải có đạo đức nhất, do đó cũng được tôn vinh nhất là dạy học và làm thuốc. Truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng của Hồ Nguyên Trừng nói về một bậc lương y chân chính, giỏi nghề nghiệp, nhưng quan trọng hơn là giàu lòng nhân đức.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung
- GV đọc 1 lần
- Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả?
- Giải thớch chỳ thớch 9,10,16,17
- Truyện được kể theo ngụi thứ mấy? Kể theo thứ tự nào?
- Bố cục của truyện?
I/. Đọc, tỡm hiểu chung văn bản.
1. Đọc, kể:
2. Chỳ thớch:
- Tỏc giả: Hồ Nguyờn Trừng (1374-1446)
- Nam ụng mộng lục là tập truyện kớ viết bằng chữ Hỏn trong thời gian Hồ Nguyờn Trừng sống lưu vong ở Trung Quốc sau khi bị bắt.
* Giải thớch từ khú
3. Bố cục: 
- Truyện kể theo trình tự thời gian. Gồm 3 phần.
a. Mở truyện : Giới thiệu về lương y Phạm Bân.
b. Thân truyện : Diễn biến câu chuyện qua một tình huống gay cấn, thử thách.
c. Kết truyện : Hạnh phúc chân chính lâu dài của gia đình vị lương y.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết
? Tác giả giới thiệu vị lương y bằng giọng điệu, lời văn như thế nào ?
? Vì sao vị lương y họ Phạm được người đương thời trọng vọng ?
? Giải thích từ trọng vọng ?
? Trong các hành động tốt đẹp đó của vị Lương y, có hành động nào đáng nói nhất ? Vì sao ?
- Theo em, tỡnh huống đặc biệt xảy ra với vị lương y họ Phạm là gỡ?
- Em cú nhận xột gỡ về tỡnh huống đú?
- Đứng trước tỡnh huống đú thỡ lương y họ Phạm cú cỏch giải quyết ra sao?
- Điều gỡ được thể hiện qua lời đối đỏp của ụng với qua Trung sứ?
* GV: Cõu trả lời chứng tỏ nhõn cỏch và bản lĩnh đỏng khõm phục của ụng: quyền uy khụng thắng nổi y đức; tớnh mệnh của người bệnh quan trọng hơn bản thõn; sức mạnh của trớ tuệ trong cỏch ứng xử
 - Thỏi độ của vua Trần Anh Vương trước cỏch xử sự của thỏi y?
- Qua đú, em thấy nhà vua là người như thế nào?
- Kết thỳc truyện, người viết muốn núi với chỳng ta điều gỡ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Học sinh nhắc lại nội dung mục ghi nhớ.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
II. Tỡm hiểu chi tiết.
1. Mở truyện:
* Lương y họ Phạm được giới thiệu một cách trang trọng, thành kính, ca ngợi.
* Ông được người đương thời trọng vọng vì :
- Không tiếc tiền của, tích trữ thuốc tốt, thóc gạo để chữa bệnh giúp dân nghèo.
- Không kể phiền hà, thường cho bệnh nhân nghèo chữa bệnh tại nhà.
- Coi tính mệnh người bệnh quan trọng hơn tính mệnh của chính bản thân người thầy thuốc...
à Đó là một vị lương y có tấm lòng bồ tát quảng đại hiếm có.
2. Thõn truyện:
- Tỡnh huống: Giữa việc cứu người dõn lõm bệnh với phận làm tụi.
ị Đõy là tỡnh huống thử thỏch gay go đối với y đức.
- Phạm thỏi y: khụng chần chừ, quyết ngay một đường: "Bệnh đú khụng gấp. Nay mệnh sống...vương phủ."
ị Coi trọng tớnh mạng của người bệnh hơn cả tớnh mạng của mỡnh.
- Khụng chịu khất phục quyền uy.
- Vua Trần Anh Vương:+ Lỳc đầu tức giận
+ Sau ca ngợi ị Một vị vua anh minh
3. Kết truyện:
Hạnh phỳc lõu dài chõn chớnh của gia đỡnh vị lương y.
III. Tổng kết
*Ghi nhớ .SGK - TR 164
IV. Luyện tập.
1. Đọc lời thề của Hi pụ cơ rỏt, so sỏnh nội dung được ghi trong lời thề ấy với nội dung y đức được thể hiện ở nhõn vật Thỏi y lệnh.
2. Bài tập 2: SGK
3. Bài tập 3: Kể lại truyện theo ngụi kể thứ nhất. của Thỏi Y lệnh.
- Người làm nghề y hôm nay trước hết cần trau dồi, giữ gìn và vun trồng lương tâm nghề nghiệp trong sáng như từ mẫu, cùng với việc tu luyện chuyên môn cho tinh, giỏi,vì nghề y là nghề trị bệnh cứu người.
*. Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, thuộc ghi nhớ. Soạn: ễn tập Tiếng Việt
------------------
Tuần : 17 - Tiết : 66
Ngày soạn: 15 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
	 ôn tập tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt.
	1. Củng cố những kiến thức đã học trong học kì 1, lớp 6.
	2. Củng cố kĩ năng vận dụng tích hợp với phần văn và tập làm văn
B. Chuẩn bị : Bảng phụ
C. Tổ chức cỏc hoạt động dạy – học.
*Kiểm tra : Vẽ mụ hỡnh cụm tớnh từ. cho VD?
*Bài mới.
- Em hóy trỡnh bày lại sơ đồ hệ thống hoỏ?
- GV tổng kết lại một cỏch rừ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
I. LÍ THUYẾT:
1. Cấu tạo từ:
- Từ đơn
- Từ phức:
+ Từ ghộp
+ Từ lỏy
2. Nghĩa của từ:
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển
3. Phõn loại từ:
- Từ thuần Việt
- Từ mượn
4. Cỏc lỗi dựng từ:
- Lặp từ
- Lẫn lộn từ gần õm
- Dựng từ khụng dỳng nghĩa
5. Từ loại và cụm từ:
- Từ loại: DT, ĐT, TT, ST, LT, chỉ từ
- Cụm từ: Cụm DT, cụm Đt, cụm TT
- GV cho HS bốc thăm cỏc nội dung đó học và trả lời .
- GV sử dụng bảng phụ
II. LUYỆN TẬP:
2. Cho cỏc từ:
 Nhõn dõn, lấp lỏnh, vài
Phõn loại cỏc từ trờn theo cỏc sơ đồ phõn loại 1,2,5
VD: Thuỷ Tinh: từ phức, từ mượn, DT riờng
3. Cú bạn phõn loại cụm DT, cụm ĐT, cụm TT như sau...bạn ấy sai ở chỗ nào?
Cụm Danh Từ
Cụm Động Từ
Cụm Tớnh Từ
Những bàn chõn
Cười như nắc nẻ
Đồng khụng mụng quạnh
Đổi tiền nhanh
Xanh biếc màuxanh
Tay làm hàm nha
buồn nẫu ruột
Trận mưa rào
Xanh vỏ đỏ lũng
4. Phỏt triển cỏc từ sau thành cụm từ và đặt cõu:
 bàn, bảng, phấn, hoa, đẹp, sạch sẽ, đọc, viết, suy nghĩ.
*. Hướng dẫn học ở nhà:
Hoàn thiện bài tập. ễn tập chuẩn bị thi học kỡ I
---------------
Tuần : 17 - Tiết : 67 - 68
Ngày soạn: 15 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012 
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI Kè I
I/ mục tiêu bài kiểm tra
 Nhằm đỏnh giỏ HS ở phương diện:
	- Vận dụng linh hoạt theo hướng tớch hợp cỏc kiến thức và kĩ năng của 3 phõn mụn: Văn, TV, TLV.
	- Năng lực vận dụng kĩ năng viết TLV đối với thể tự sự.
II/ CHUẨN BỊ
	1. GV: Đề thi phô tô	
	2. HS: Giấy, viết, học bài ở nhà.
III/ tiến trình LấN LỚP 
 1. Ổn định lớp: (1')
 2. Kiểm tra
 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Phỏt đề:
	à GV phỏt đề, yờu cầu làm bài trật tự, khụng quay cóp, trao đổi.
	à GV trả lời thắc mắc của HS trong giới hạn cho phộp.
* Hoạt động 1: Giới thiệu đề kiểm tra
A. đề kiểm tra
Câu1: ( 2 điểm)
Ghi câu hỏi và phương án trả lời mà em cho là đúng nhất vào giấy kiểm tra
1. Trong cỏc văn bản sau, văn bản nào khụng phải là truyện cổ tớch?
	A. Sơn Tinh, Thủy Tinh,	B. Em bộ thụng minh,
	C. Thạch Sanh,	D. Cõy bỳt thần.
2. Từ nào sau đõy khụng phải là từ Hỏn Việt?
	A. Bệ hạ,	B. Trỏng sĩ,
	C. Sứ giả,	D. Đất nước.
3. “Loại truyện dõn gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhõn vật quen thuộc: nhõn vật bất hạnh; nhõn vật dũng sĩ; nhõn vật thụng minh;” là loại truyện nào?
	A. Cổ tớch,	B. Truyền thuyết,
	C. Thần thoại,	D. Ngụ ngụn.
4. Trong cỏc từ sau, từ nào là từ ghộp?
	A. Cuồn cuộn,	B. Lềnh bềnh,
	C. Đựng đựng,	D. Lặn lội.
5. Trong cõu “Thành Phong Chõu như nổi lềnh bềnh trờn một biển nước.” cú mấy cụm danh từ?
	A. Một cụm,	B. Hai cụm,
	C. Ba cụm,	D. Bốn cụm.
6. Cõu văn “Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đỡnh, gia nhõn chạy ra chạy vào tấp nập.” cú mấy từ mượn?
	A. Một từ,	B. Hai từ,
	C. Ba từ,	D. Bốn từ.
7. Trong cõu “Thần dạy dõn cỏch trồng trọt, chăn nuụi và cỏch ăn ở.” Cú mấy từ phức?
	A. Hai từ,	B. Ba từ,
	C. Bốn từ,	D. Năm từ.
8. Mục đớch của đoạn văn tự sự là gỡ?
	A. Tỏi hiện sự vật, hiện tượng, con người;
	B. Bày tỏ tỡnh cảm, cảm xỳc;
	C. Trỡnh bày diễn biến sự việc;
	D. Nờu nhận xột, đỏnh giỏ.
Cõu 2 (8 điểm)
	Bằng lời văn của mỡnh, em hóy kể về một người bạn tốt mà em yờu mến.
B. Đáp án
Cõu 1 (2 điểm)
- yờu cầu:
	Học sinh viết lại cõu trả lời đỳng nhất (trong cỏc cõu trả lời sau mỗi cõu hỏi). Mỗi cõu trả lời đỳng được 0,25 điểm (tổng 2 điểm).
Đỏp ỏn:
 Cõu 
 Đỏp ỏn
 Cõu 
 Đỏp ỏn
 1
A. Sơn Tinh, Thủy Tinh
 5
C. Ba cụm
 2
D. Đất nước
 6
A. Một từ
 3
A. Cổ tớch
 7
B. Ba từ
 4
D. Lặn lội
 8
C. Trỡnh bày diễn biến sự việc
Cõu 2 (8 điểm)
1. Mở bài: (1 điểm)
- Yờu cầu:	Giới thiệu chung về người bạn tốt mà em yờu mến.
	+ Tờn bạn, mối quan hệ với em như thế nào?...
	+ Lớ do khiến em yờu mến bạn
Cỏc mức điểm:
	+ Điểm 1.0: Làm tốt theo yờu cầu.
	+ Điểm 0,5: Cú phần mở bài nhưng chưa đạt yờu cầu.
	+ Điểm 0:	Khụng làm hoặc làm sai hoàn toàn.
2. Thõn bài: (6 điểm)
- Yờu cầu:	Kể về những phẩm chất của người bạn:
	+ Kể về việc làm, tớnh cỏch, sở thớch của người bạn mà em yờu mến
	+ Là người chăm chỉ và cú trỏch nhiệm trong mọi cụng việc
	+ Học giỏi 
	+ Luụn quan tõm và tận tỡnh giỳp đỡ bạn bố
	+ Là người chịu khú học hỏi, thớch tỡm hiểu, quan sỏt 
	+ Tự giỏc giỳp đỡ bố mẹ;
	+ 
	Lưu ý:
	- Trong quỏ trỡnh kể, học sinh cú thể kết hợp miờu tả và thể hiện thỏi độ, tỡnh cảm của mỡnh đối với người bạn mà mỡnh yờu mến nhưng kể chuyện vẫn là yếu tố chớnh.
	- Truyện kể cần phải ngắn gọn, cú nhõn vật, sự việc và cú ý nghĩa.
Cỏc mức điểm:
	+ Điểm 5- 6: Kể đỳng, đủ theo yờu cầu, lời văn trong sỏng, diễn đạt tốt, chữ viết cẩn thận.
	+ Điểm 3 – 4: Đảm bảo cỏc yờu cầu, biết cỏch kể, diễn đạt chưa tốt.
	+ Điểm 1- 2 : Bài làm sơ sài, diễn đạt quỏ yếu.
	+ Điểm 0	: Khụng làm hoặc làm sai hoàn toàn.
	Chỳ ý:
	- Khi chấm bài, bài làm của học sinh cú thể cú những cỏch trỡnh bày khỏc nhau nhưng phải hợp lý. Giỏo viờn cần chỳ ý đến khả năng sỏng tạo của học sinh.
	- Giữa cỏc mức điểm và trong cựng một mức điểm cú thể cho tới điểm lẻ 0,5.
3. Kế bài: (1 điểm)
- Yờu cầu: 	Nờu ấn tượng, tỡnh cảm, suy nghĩ của em đối với bạn.
- Cỏc mức điểm:
	+ Điểm 1,0: Làm tốt theo yờu cầu.
	+ Điểm 0,5: Cú phần kết bài nhưng chưa đạt yờu cầu.
	+ Điểm 0 : Khụng làm hoặc làm sai hoàn toàn.
Ngày 17 tháng 12 năm 2012
Duyệt
Tuần : 18 - Tiết : 69
Ngày soạn: 20 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt)
RẩN LUYỆN CHÍNH TẢ
I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT 
 Giỳp HS:
	- Chữa những lỗi chớnh tả mang tớnh địa phương.
	- Cú ý thức viết đỳng chớnh tả trong khi viết và phỏt õm chuẩn khi núi.
II/ CHUẨN BỊ: 
	1. GV: Giỏo ỏn, SGK, SGV.
	2. HS: SGK, xem bài ở nhà.
III/ LấN LỚP: 
 1. Ổn định lớp: (1')
	Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
 2. Kiểm tra bài cũ: 
	à GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài ghi
 ặ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
	GV giới thiệu yờu cầu tiết học. 
 ặ Hoạt động 2: Hướng dẫn cỏch đọc. 
 à GV cho HS cỏch đọc cho đỳng chớnh tả.
 - Gọi 2 HS đọc lại nội dung phần 1.
 - Tiếp tục GV gọi 2 HS khỏc đọc tiếp chớnh tả phần 2. 
 à Tiếp tục GV gọi 1 HS đọc chuẩn phần 3. Sau đú cho HS đúng sỏch lại, GV đọc cho HS chộp vào tập.
 à Khi HS viết xong, GV cho HS đổi tập với nhau để chỉnh sửa, nhận xột cho bạn.
 ặ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hành luyện tập. 
 à Phần này GV đó hướng dẫn cho HS làm ở nhà.
 à GV gọi 4 HS lờn bảng viết lại theo 4 hàng.
 - HS khỏc quan sỏt và nhận xột cỏch viết của bạn để chỉnh sửa.
 à Tiếp tục GV cho HS làm bài 3.
 (?) Đoạn trớch trong SGK cú mấy cõu?
 * HS: 3 cõu.
 à GV chia bảng ra gọi 3 HS lờn làm. Mỗi em làm 1 cõu trong đoạn.
 à BT5 GV cho HS lờn bảng làm.
 - GV cú thế dạy cho HS cỏch điền hỏi, ngó.
 I/ Nội dung luyện tập:
 - Tham khảo – SGK166
 - Viết đỳng cỏc từ: vạm vỡ, vanh vỏch, vờnh vỏo, vi vu, vụng về, vớ vẩn, dụ hũ, du thuyền, chu du, cơn giụng, du ngoạn, dữ dằn, dai dẳng, dư giả, dựng dằn, ...
 II/ Hỡnh thức luyện tập: 
 1. Điền phụ õm đầu vào chỗ trống: 
 a. Điền tr/ ch
 	Trỏi cõy, chờ đợi, chuyển chụ̃, trải qua, trụi chảy, trơ trụi, núi chuyện, chương trỡnh, chẻ tre.
 b. Điền s/ x
 	Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kớch, xua đuổi, cỏi xẻng, xuất hiện, chim sỏo, sõu bọ.
 c. Điền r/ d/ gi
 	Rũ rượi, rắc rối, giảm giỏ, giỏo dục, rung rinh, rựng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kộo, giao kốo, giỏo mỏc.
 d. Điền l/ n
 Lạc hậu, núi liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lộn lỳt, bếp nỳc, lỡ làng. 
 2. Chọn từ điền vào chỗ trống:
 a. Điền võy/ dõy/ giõy
Võy cỏ, sợi dõy, dõy điện, võy cỏnh, dõy dưa, giõy phỳt, bao võy.
 b. Điền viết/ diết/ giết
Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
 c. Điền vẻ, dẻ, giẻ
Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rỏch. 
 3. Chọn s/ x để điền vào chỗ trống:
 Bầu trời xỏm xịt như sà xuống sỏt mặt đất, sấm rền vang, chớp lúe sỏng rạch xộ cả khụng gian. Cõy sung già trước cửa sổ trỳt lỏ theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xỏc, khẳng khiu. Đột nhiờn, trận mưa giụng sầm sập, gừ lờn mỏi tụn loảng xoảng. 
 5. Điền thanh hỏi/ ngó:
 Vẽ tranh, biểu quyết, dố bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mảng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ.
4. Củng cố:
	GV nhấn mạnh cho HS ý thức rốn luyện chớnh tả.
 5. Dặn dũ: (2')
	- Xem lại bài. Làm BT còn lại
	- Đọc lại truyện dõn gian đó học và chọn 1 truyện em thớch nhất tập kể diễn cảm.
Tuần : 18 - Tiết : 70 - 71
Ngày soạn: 20 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : THI KỂ CHUYỆN
A. Mục tiêu cần đạt.
Giỳp học sinh:
 - Cú một sõn chơi vui vẻ ,bổ ớch 
 - Rốn cho học sinh cú thúi quen yờu văn ,yờu tiếng Việt ,thớch làm văn ,thi kể chuyện 
 - Cú thờm vốn kiến thức văn học 
B.Chuẩn bị :
 Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thi kể chuyện 
 Học sinh : - HS chọn truyện và chuẩn bị trước ở nhà theo yờu cầu sgk.
 - Kể chứ khụng phải đọc thuộc lũng: lời kể rừ ràng, mạch lạc, cú ngữ điệu, tư thế đàng hoàng, biết mở đầu trước khi kể và cảm ơn người nghe sau khi kể xong.
 - Tham giam thi kể chuyện 
C.Tỏ chức hoạt động dạy – học.
* Kiểm tra : Kể tờn cỏc Truyền thuyết , Cổ tớch ,Ngụ ngụn , Truyện cười
* Bài mới :
Hoạt đụ̣ng của GV - HS
Nụ̣i dung
*Hoạt đụ̣ng 1: Phõ̀n chuõ̉n bị của HS
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh thi kể chuyện 
* Hoạt đụ̣ng 2: Tụ̉ chức cuụ̣c thi
? Bằng sự chuẩn bị ở nhà học sinh tham gia thi kể chuyện, cỏc cõu chuyện cỏc em kể trong sự hướng dẫn giới hạn học sinh .Khi kể học sinh cần phải thể hiện cỏch phỏt õm .
- Giỏo viờn gọi 2- 4 học sinh kể sau đú nhận xột ,đỏnh giỏ cỏch kể chuyện của cỏc em .
I/Chuẩn Bị 
Học sinh sưu tầm những truyện dõn gian theo hướng dẫn SGK
-Truyện dành cho thiếu Nhi 
- Cỏc truyện đó đọc trong nhà trường hay trờn bỏo .
II/ Tiến hành cuộc thi 
 Học sinh được lựa chon chuyện kể mà mỡnh yờu thớch 
Vớ Dụ ; Cõy Khế ,Thạch Sạch ,Sọ Dừa , Tấm Cỏm... 
 Theo dõi học sinh thi, đánh giá, nhận xét về : Nội dung truyện, giọng kể , tư thế kể , lời mở , lời kết, minh hoạ , nếu có.
	 Giáo viên tổng kết.
* Hướng dẫn học ở nhà.
 - Mượn sỏch Ngữ văn Nam Định, soạn bài Sự tớch thần thành hoàng làng. 
 - Kể lại truyện. Học ghi nhớ SGK
 - Tỡm hiểu thờm những truyện khỏc ở địa phương ta.
Tuần : 18 - Tiết : 72
Ngày soạn: 20 / 12/ 2012
Ngày dạy: / 12 / 2012
Trả bài kiểm tra ngữ văn học kì i
A/Mục tiờu tiờ́t học
 - Qua tiết trả bài giỳp HS thấy được nhửng ưu và khuyết khi làm bài thi Học kỡ 1.
 - Từ đú khắc phục những nhược điểm. GV củng cố lại phương phỏp làm bài của học sinh 
II, Chuẩn bị 
 Gíao viờn: tổng hợp kết quả, ưu – khuyết điểm trong bài làm HS . 
B. Tổ chức các hoạt động dạy – học.
* Đáp án
I. Phõ̀n trắc nghiợ̀m ( Mụ̃i cõu trả lời đúng được 0,25 điờ̉m)
Cõu 1
Cõu 2
Cõu 3
Cõu 4
Cõu 5
Cõu 6
Cõu 7
Cõu 8
II. Phõ̀n Tự luọ̃n ( Mụ̃i cõu trả lời đúng được 0,25 điờ̉m)
Cõu 1: ( 2 điờ̉m) các từ sẽ điờ̀n vào chụ̉ trụ́ng lõ̀n lượt là
Đụ̣ng từ tình thái
Đụ̣ng từ chỉ hoạt đụ̣ng, trạng thái
Đụ̣ng từ chỉ hoạt đụ̣ng
Đụ̣ng từ chỉ trạng thái
Cõu 2 (6 điểm)
1. Mở bài: (0,5 điểm)
- Yờu cầu:	Giới thiệu chung về người bạn tốt mà em yờu mến.
	+ Tờn bạn, mối quan hệ với em như thế nào?...
	+ Lớ do khiến em yờu mến bạn
2. Thõn bài: (5 điểm)
- Yờu cầu:	Kể về những phẩm chất của người bạn:
	+ Kể về việc làm, tớnh cỏch, sở thớch của người bạn mà em yờu mến
	+ Là người chăm chỉ và cú trỏch nhiệm trong mọi cụng việc
	+ Học giỏi 
	+ Luụn quan tõm và tận tỡnh giỳp đỡ bạn bố
	+ Là người chịu khú học hỏi, thớch tỡm hiểu, quan sỏt 
	+ Tự giỏc giỳp đỡ bố mẹ;
	+ .
3. Kế bài: (0,5 điểm)
- Yờu cầu: 	Nờu ấn tượng, tỡnh cảm, suy nghĩ của em đối với bạn.
*.Nhận xột chung.
 - Đõy là cỏch làm bài theo phương phỏp tự luận vỡ vậy học sinh cần phải tư duy nhiều ,đặc biệt chuẩn bị ngụn ngữ cõu chữ phự hợp với nội dung .
 - Tuy vậy cũng cú một số học sinh học bài kỹ và làm bài tương đối tốt, khỏ. Biết cỏch làm bài. Vỡ thế đó đạt điểm rất cao.
 - Bờn cạnh đú cũng cũng một số học sinh lười học, nắm kiến thức chưa vững, chưa biết cỏch làm bài nờn cũng lỳng tỳng, kiến thức cũn mơ hồ. 
* Nhận xột cụ thể:
* Hướng dẫn học ở nhà . Chuẩn bị sỏch GK hkỡ 2, soạn bài Bài học đường đời đầu tiờn.
Ngày 24 tháng 12 năm 2012
Duyợ̀t
HỌC Kè II
Tuần : 20 - Tiết : 73 + 74
Ngày soạn: 05 / 01/ 2013
Ngày dạy: / 01 / 2013
Văn bản : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN
 ( Trớch “Dế Mốn phiờu lưu kớ” - Tụ Ho

Tài liệu đính kèm:

  • docNgu_van_6_CN.doc