Giáo án Ngữ văn 6, tập 2 - Bài 18

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Hiểu được vài nét về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký.

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên.

- Nắm được nghệ thuật đặc sắc trong miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài.

- GDHS lòng tự trọng, tính khiêm tốn, và biết làm việc tốt.

II/ Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh minh họa cho văn bản, chân dung nhà văn.

- HS: Soạn bài trả lời câu hói SGK

III. Tiến trình các hoạt động dạy – học:

1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách học kỳ 2 của hs

 

doc 6 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 29/12/2015 Lượt xem 304Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6, tập 2 - Bài 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN: 20	
Tiết 73,74	 Văn bản	BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
	 ( Trích Dế Mèn phiêu lưu ký)	
	 	( Tô Hoài)
I/ Mục tiêu cần đạt: 
Giúp hs
- Hiểu được vài nét về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên.
- Nắm được nghệ thuật đặc sắc trong miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài.
- GDHS lòng tự trọng, tính khiêm tốn, và biết làm việc tốt.
II/ Chuẩn bị: 
- GV: Tranh ảnh minh họa cho văn bản, chân dung nhà văn.
- HS: Soạn bài trả lời câu hói SGK
III. Tiến trình các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách học kỳ 2 của hs
2. Bài mới:
Hoạt động thầy - trò
Nội dung
Hđ1: Gv giới thiệu về tác giả và tác phẩm
- Gv gọi hs đọc phần chú thích * trong sgk
? Em hiểu gì về nhà văn Tô Hoài-tác phẩm có điều gì đặc biệt?
HS: theo những nét cơ bản ở phần chú thích và hướng dẫn hs về nhà tìm hiểu thêm về Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký.
GV: đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết.
GV: Theo em truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Cách kể đó là cách kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn. Người kể xưng tôi (nhân vật chính của truyện). Đó là cách kể theo ngôi thứ nhất.
* Hoạt động 2: HD TH chi tiết VB
GV: Dế Mèn đã được tác giả miêu tả qua những nét ngoại hình và hành động ntn? Qua đó em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn của Tô Hoài?
HS: Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, đầu nổi từng tảng rất bướng, răng đen nhánh, nhai như hai lưỡi liềm máy, râu dài và uốn cong... Đó là những nét miêu tả về ngoại hình của Dế Mèn có vể rất đổi cường tráng.
 Ngoài ra Mèn còn có hành động đáng chú ý: Co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, lúc đi bách bộ thì cả người rung rinh một màu nâu mỡ bóng.
GV: Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
HS: Tác giả vừa tả chung về hình dáng, vừa làm nổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình vừa diễn tả cử chỉ, hành động để bộc lộ vẻ đẹp sống động, cường tráng và cả tính nết của Dế Mèn. Nhưng đồng thời cũng cho ta biết cả những nét chưa đẹp , chưa hoàn thiện trong tính nết, trong nhận thức và hành động của một chàng dế thanh niên ở tuổi mới lớn. Đó là tính kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người xung quanh.
GV: Qua đó em có nhận xét gì về hình ảnh của Dế Mèn?
HS: Mèn là kẻ kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, luôn xem thường mọi người và là kẻ hung hăng xốc nổi.
Tiết 74
GV: Dế Mèn đã tỏ thái độ ntn đối với Dế Choắt?
HS: Mèn luôn tỏ ra thái độ coi thường về sự ốm yếu, bẩn thỉu, xấu xí của Dế Choắt. nhất là trong cách xưng hô thì Mèn luôn tỏ ra mình là kẻ cả, thứ bậc trên nên thường gọi choắt bằng "chú mày"
GV: Em hãy nêu diễn biến việc trêu chị cốc của Dế Mèn? Sự việc đó dẫn đến hậu quả gì? Và thái độ của mèn trước cái chết của Dế Choắt?
HS: lúc đầu Mèn tỏ ra huyênh hoang với Dế Choắt, sau đó thì chui tọt vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình. Khi nghe chị Cốc mổ vào đầu Dế Choắt thì Mèn nằm im thin thít, sau khi chị Cốc bay đi rồi thì mèn mới dám mon men bò ra khỏi hang. Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn mới ân hận về việc làm của mình và thấm thía về bài học đường đời đầu tiên
GV: Em có nhận xét gì về bài học đừơng đời đầu tiên của Dế Mèn?
HS: Bài học ấy đã nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt" ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm muộn gì cũng mang vạ vào mình đấy" đó là bài học thấm thía ở đời
Hđ3: Gv cho hs khái quát nội dung bài học
- Hs thực hiện phần ghi nhớ trong sgk
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập 
- Gv cho hs đọc bài theo hình thức phân vai
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả, tác phẩm
 ( Xem chú thích * sgk)
2. Đọc – tìm hiểu chú thích
3. Bố cục: 3 phần
II. Đọc - hiểu văn bản
1/ Hình ảnh Dế Mèn:
- Càng mẫm bóng. Ngoại 
- Vuốt nhọn hoắt. hình
- Đầu nổi từng tảng. "cường
- Răng đen nhánh. tráng.
- Râu dài và uốn cong.
- Co cẳng đạp 
phanh phách. "Hành động
- Người rung mạnh mẽ.
rinh mỡ bóng.
] Tác giả vừa tả ngoại hình vừa tả hành động làm nổi bật một chàng Dế Mèn có vẻ đẹp sống động và mạnh mẽ nhưng cũng đầy kiêu căng, tự phụ, luôn coi thường mọi người và hung hăng xốc nổi.
2/ Bài học đường đời:
- Tỏ ra coi thường Dế Choắt.
- Xưng hô kiểu kẻ cả.
- Trêu chị Cốc.
- Dế Choắt chết.
]Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên.
III/ Tổng kết: Ghi nhơsgk/11.
IV/ Luyện tập:
Hs đọc phân vai truyện bài học đường đời đầu tiên.
3/ Củng cố: Gv cho hs nhắc lại nội dung bài học đường đời đầu tiên
4/Hướng dẫn học ở nhà: Gv dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài phó từ.
 ---------------------------------------------------------------------
Tuần: 20
Tiết :75 	PHÓ TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs
- Nắm được khái niệm về phó từ.
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ.
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS: Trả lời câu hỏi trong SGK
III. Tiến trình các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: KT phần chuẩn bị của HS
2.Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về phó từ
- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk
? Em hãy cho biết các từ in đậm trong SGK bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Từ đó thuộc loại từ nào?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng.
? Các từ in đậm đó đứng ở vị trí nào của cụm từ?
HS: Các từ đó thường đứng trước hoặc sau cụm từ.
? Em hiểu phó từ là gì?
- Hs trả lời theo ghi nhớ SGK/12.
* Hoạt động 2: TH các loại phó từ
? Em hãy xác định ý nghĩa và công dụng của phó từ?
- Gv cho hs thảo luận nhóm bằng cách xác định và điền các phó từ đã tìm được ở phần 1, 2 vào bảng phân loại
- GV KL và ghi lên bảng.
? Em hiểu gì về ý nghĩa và công dụng của phó từ?có những loại phó từ nào?
- Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong SGK
- Gv cho hs xác định các phó từ và nêu ý nghĩa của nó
- Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập
Bài tập 2: Gv cho hs tự thuật lại sự việc và tự xác định phó từ trong câu văn.
I/ Phó từ là gì:
1) Ví dụ: SGK
- đã (đi), cũng (ra), vẫn (chưa thấy)
 " Động từ.
- thật (lỗi lạc) " Tính từ.
- được (bóng mỡ soi gương) "Cụm tính từ.
- to (ra), rất ( bướng) " tính từ.
2) Kết luận: Phó từ thường đứng trước hoặc sau động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc cụm động từ, cụm tính từ đó.
* Ghi nhớ: SGK/12
II/ Các loại phó từ
Ý nghĩa
Trước
Sau
- Chỉ quan hệ thời gian
đã, đang
- Chỉ mức độ
thật, rất.
lắm, quá
- Chỉ sự tiếp diễn t. tự.
cũng, vẫn.
- Chỉ sự phủ định
không, chưa.
- Chỉ kết quả và hướng.
vào, ra
- Chỉ sự cầu khiến.
đừng
- Chỉ khả năng
được
] Có hai loại phó từ:
- Phó từ đứng trước động, tính từ: Bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến hành động, trang thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ.
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ, khả năng và hướng.
* Ghi nhớ: sgk/14.
III/ Luyện tập:
Bài tập1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó từ đó
a, đã" quan hệ thời gian.
b, không "phủ định.
 còn" sự tiếp diễn tương tự.
c,- đều " chỉ sự tiếp diễn tương tự.
 - đương, sắp" quan hệ thời gian.
 - lại " chỉ sự tiếp diễn tương tự
 - ra " kết quả và hướng.
 - đã" quan hệ thời gian.
 - được" chỉ kết quả.
Bài tập 2: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng đoạn văn ngắn và chỉ ra các phó từ đã được dùng.
3/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
4/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn miêu tả.
 --------------------------------------------------------------
Tuần: 20
Tiết :76 	TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I/ Mục tiêu cần đạt: 
Giúp hs
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu về một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản miêu tả
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Rèn kĩ năng nhận biết để những tình huống nào thì dùng văn miêu tả.
- HS viết được đoạn văn về chủ đề môi trường
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS:Trả lời câu hỏi trong bài
III. Tiến trình các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ: ? Em hiểu thế nào là phó từ? Có những loại phó từ nào? Cho ví 	dụ minh hoạ? 	
2. Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động thầy - trò
Nội dung
Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn miêu tả trong sgk
- 3 hs đọc 3 tình huống trong sgk.
GV: Làm thế nào để người khác thực hiện được các tình huống đó?
- Gv cho hs thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Gvkl lại ý chính: cần phải tái hiện lại các đặc điểm chính của cảnh vật và con người.
 Từ ba tình huống trên gv cho hs tìm ra những tình huống tương tự, gv có thể chia nhóm để hs thảo luận.
GV: Qua bài học đường đời đầu tiên có hai đoạn văn miêu tả về Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động? em hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?
HS: Đoạn1: Tả về hình ảnh và tính cách của chàng Dế Mèn " bởi tôi ăn uống " bà con hàng xóm"
 Đoạn 2: Tả về Dế Choắt " người gầy gò " như hang tôi"
GV: Qua những đoạn văn đó ta thấy Dế Mèn và Dế Choắt có những đặc điểm gì nổi bật?
 HS: Dế Mèn oai vệ ra dáng là chàng thanh niên cường tráng, có ngoại hình đẹp, tính nết ngông cuồng. còn chàng Dế Choắt thì ốm yếu, gầy gò, hiền lành và có phần bẩn thỉu( vì sức khoẻ)
GV: Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?
Hs trả lời theo ghi nhớ sgk
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập1:
? Mỗi đoạn văn đã được tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và 4 cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn( thơ) ở trên?
HS: trả lời
Bài tập 2: Gv cho hs chỉ ra những nét đăc trưng về khuôn mặt của mẹ em
- Gv gợi ý cho hs tự chỉ ra được những đặc điểm nổi bật của mẹ mình
I/ Thế nào là văn miêu tả:
- Tình huống1: Chỉ đường cho khách về nhà em.
- Tình huống 2: Em muốn mua một chiếc áo trong cửa hàng có nhiều áo.
- Tình huống 3: Giúp người khác hiểu thế nào là lực sĩ.
" Tái hiện lại cảnh vật và con người.
Đoạn1: Miêu tả đặc điểm của Dế Mèn
- Ngoại hình cường tráng
- Tính tình xốc nổi.
Đoạn 2: Miêu tả về Dế Choắt:
- Gầy gò, ốm yếu
- Bẩn thỉu.
" Đặc điểm nổi bật của hai con dế.
] Miêu tả là tái hiện lại sự vật, sự việc.
* Ghi nhớ: SGK/ 16.
II/ Luyện tập:
Bài tập1:
Đoạn1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên cường tráng
- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ.
Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc
- Đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên
Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa
- Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo...
Bài tập 2: Nêu đặc điểm nổi bật khuôn mặt mẹ em.
- Sáng và đẹp.
- Hiền hậu và nghiêm nghị.
- Vui vẻ và lo âu, trăn trở
 3. Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
4. Hướng dẫn học ở nhà:: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sông nước Cà Mau.
- Tìm hiểu về tác giả, nội dung văn bản.
- Sưu tầm tranh ảnh minh họa cho cảnh sông nước Cà Mau.
 -------------------------------------------------------
Kí duyệt tuần 20
Ngày 04 tháng 01 năm 2010
Nguyễn Thị Hương

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 20.doc