Giáo án Ngữ văn 6, tập 2 - Bài 31 - Tiết 129 đến tiết 133

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu, nắm vững văn bản nhật dụng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động Phong Nha, giá trị của động Phong Nha

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ, hình ảnh đặc sắc.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý, tự hào và biết giữ gìn, bảo vệ danh lam thắng cảnh.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế giáo án trên Powerpoint

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra: kết hợp trong giờ

2. Bài mới:

 

doc 20 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 29/12/2015 Lượt xem 991Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6, tập 2 - Bài 31 - Tiết 129 đến tiết 133", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
huyền bí, kì ảo, quyến rũ, mời gọi
3. Giá trị du lịch của động Phong Nha.
- Là động dài nhất và đẹp nhất thế giới.
- Động có 7 cái nhất:
1. Hang động dài nhất.
2. Cửa hang cao và rộng nhất.
3. Bãi cát, bãi đá rộng, đẹp nhất.
4. Có những hồ ngầm đẹp nhất.
5. Hang khô rộng và đẹp nhất.
6. Thạch nhũ tráng lệ và kì ảo nhất.
7. Sông ngầm dài nhất.
 -> Hứa hẹn nhiều tiềm năng, đặc biệt là du lịch.
III. Tổng kết:
- Nội dung:
- Nghệ thuật:
3. Củng cố (3'):- Sau khi học bài văn, nếu được làm người hướng dẫn khách du lịch đi tham quan động Phong Nha, em sẽ giới thiệu về động Phong Nha như thế nào ?
Trình chiếu sơ đồ củng cố kiến thức.
4. Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Về nhà viết đoạn văn giới thiệu động Phong Nha theo cảm nhận của bản thân.
- Ôn lại nội dung bài học, soạn bài " Ôn tập về dấu câu"
Tiết:130- Tiếng Việt
Ôn tập về dấu câu
 (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
Dạy 6a:.................
 6b:..................
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS : 
- Hiểu được công dụng của 3 loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Biết tự phát hiện và sửa lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác.
2. Kĩ năng:
	Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu cho chính xác.
3. Thái độ:
Có ý thức nâng cao việc dùng dấu kết thúc câu.
II. Chuẩn bị của vgiáo viên và học sinh:
- GV:	Bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1(10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng của dấu câu
GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK
 HS đọc ví dụ
GV gợi ý: Cần phân loại câu theo mục đích nói sẽ xác định được dấu câu.
Gọi HS lên bảng điền dấu câu.
GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2
HS đọc ví dụ
- Đoạn đối thoại trên có mấy câu ? (4 câu)
- Dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong các câu trên có gì đặc biệt ?
- Qua phân tích ví dụ, em thấy dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu châm than có công dụng gì ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi thường gặp khi dùng dấu câu.
 HS so sánh cách dùng dấu câu
GV phân tích chi tiết để học sinh hiểu:
Câu 2 dùng dấu chấm là đúng, dùng dấu phấy sai vì: Dấu phẩy tách 2 câu này thành 1 câu ghép có 2 vế, nhưng 2 vế câu không liên quan đến nhau. Câu 1 ý b dùng dấu phẩy là đúng. Dấu chấm sẽ không hợp lí vì làm cho phần vị ngữ bị tách khỏi chủ ngữ, trong khi 2 VN được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ)
 HS đọc ví dụ SGK
HS thảo luận theo nhóm bàn
GV gợi ý: Dựa vào phân loại kiểu câu theo mục đích nói sẽ nhận rõ việc dùng dấu câu đúng hay sai.
Đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, kết luận
HĐ3(19'): Hướng dãn học sinh luyện tập 
HS đọc yêu cầu bài tập
GV gọi học sinh lên bảng làm bài
HS khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận.
HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Trong đoạn đối thoại có dấu chấm hỏi nào chưa đúng ? Vì sao ?
GV nêu yêu cầu bài tập 3
HS suy nghĩ làm bài
GV gọi học sinh trả lời
GV đọc chính tả- HS chép bài
GV kiểm tra 1 số bài viết, sửa lỗi (nếu sai)
I. Công dụng:
1. Ví dụ 1:
a. Ôi thôi, chú mày ơi (!) Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
b. Con có nhận ra con không(?)
c. Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!)
d. Giời chớm hè(.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.)
- Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật
- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn.
- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
 2. Ví dụ 2:
- Câu 2,4 là câu cầu khiến nhưng dùng dấu chấm -> cách dùng đặc biệt của dấu chấm.
- Dấu !,? đặt trong ngoặc đơn để tỏ thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm.
-> cách dùng đặc biệt
* Ghi nhớ (SGK)
II. Chữa một số lỗi thường gặp:
1. So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu :
a. Câu 2: dùng dấu chấm là đúng vì dấu chấm để tách lời nói thành các câu khác nhau, giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu.
b. Câu 1: Dùng dấu phẩy là đúng
2. Phân tích cách dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than
a. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và 2 là sai vì đây không phải là câu hỏi.
b. Câu 3: Đặt dấu chấm than là sai vì đây là câu trần thuật chứ không phải câu cảm thán.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Đặt dấu chấm cho đoạn văn sau:
- ... sông Lương.
- ... đen xám.
- ... đã đến.
- ... toả khói.
- ... trắng xoá.
2. Bài tập 2: 
- Bạn đã đến động Phong Nha chưa ? (Đ)
- Chưa ?(S)
- Thế còn bạn đã đến chưa ? (Đ)
- Nếu tới.đến thăm động như vậy ? (S)
3. Bài tập 3:
 Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp:
a. Động Phong Nha thật đúng là " đệ nhất kì quan " của nước ta!
b. Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi.
c. Động Phong Nha còn cất giữ bao điều huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người vẫn chưa biết hết.
5. Bài tập 5: Chính tả nghe đọc :
 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ( Từ Đối với đồng bào tôi ... kí ức của người da đỏ )
3. Củng cố (3'): 
- Nhắc lại tác dụng của dấu câu?
- Muốn sử dụng đúng dấu câu em phải làm như thế nào ?
4. Hướng dẫn học ở nhà (2'):
- Vận dụng kiến thức các kiểu câu chia theo mục đích nói làm bài tập 4 Tr 152
- Tiếp tục ôn tập về dấu câu( dấu phẩy)
Tuần 35 (36)
Tiết 129 Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được công dụng của dấu phẩy.
	- Biết tự phát hiện và sửa lỗi về dấu phẩy trong bài viết.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy chính xác trong khi viết.
3. Thái độ: Thấy được tác dụng của việc dùng đúng dấu phẩy và ngược lại.
II. Chuẩn bị:
- GV:	 Bảng phụ ghi ví dụ Phần I SGK 
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra (4'): Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi ? 
2. Giới thiệu bài (1'):
3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1(10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng của dấu phẩy
GV treo bảng phụ ghi 3 ví dụ a, b, c phần I
? Tìm những từ ngữ có chức vụ như nhau ?
(ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt )
? Những từ trên là phụ ngữ cho động từ nào? (đem)
? Tìm các phần là vị ngữ cho chủ ngữ Chú bé ?
? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ?
? Tìm ranh giới giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ ở ví dụ b ? 
? Tìm ranh giới giữa các cụm chủ ngữ, vị ngữ của câu ghép ?
? Tại sao em lại đặt dấu phẩy vào đúng các vị trí trên ?
- Qua ví dụ em thấy dấu phẩy có công dụng như thế nào ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi thường gặp
HS đọc yêu cầu trong ví dụ
GV cho 2 dãy lớp làm bài - mỗi dãy 1 ý
GV gọi học sinh đại diện từng dãy trả lời
HĐ3(15'): Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài tập.
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
Nhóm 1- 3: ý a
Nhóm 2- 4: ý b
GV gọi đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét
 GV nhận xét, kết luận.
GV nêu yêu cầu bài tập
HS thêm vào chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh.
GV gọi HS lên bảng làm bài
HS khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận.
HS chọn VN thích hợp điền vào câu cho hoàn chỉnh.
GV nêu yêu cầu bài tập 4
GV gọi HS khá, giỏi trả lời
GV nhận xét (cho điểm)
I. Công dụng:
* Vớ dụ: sgk
1. Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp :
a. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ .
b. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng đến khi ngắm mắt xuôi tay, tre với mình sông chết có nhau, chung thuỷ.
c. Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.
2. Lí do đặt dấu như trên:
 Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận: Phần phụ với CN-VN, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ, giữa các từ ngữ với bộ phận chú thích, các vế trong câu ghép.
* Ghi nhớ(SGK)
II. Chữa một số lỗi thường gặp:
* Ví dụ: 
a. Chào mào, sáo sậu, sáo đen. Đàn đàn lũ lũ bay đi, bay về, lượn lên, lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo...cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được.
b. Trên... cổ thụ, những...đơn sơ của mùa đông,...én.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp:
a. Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam ta.
b. Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây, bãi cỏ. Gió bấc hun hút thổi. Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù. Mây bò lên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.
2. Bài tập 2: Điền chủ ngữ:
a. ... xe đạp, xe máy...
b. ..... , hoa cúc, hoa huệ...
c. ..., vườn nhãn, vườn mít....
3. Bài tập 3:Chọn vị ngữ thích hợp 
a. ... bói cá thu mình trên cây, rụt cổ lại.
b. ... đến thăm thầy, cô giáo cũ.
c. ... , thẳng, xoè cánh quạt.
d. ... xanh biếc, hiền hoà.
4. Bài tập 4:
" Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc."
 Dấu phẩy nhằm mục đích tu từ. Nhờ 2 dấu phẩy, Thép Mới đã ngắt câu thành những khúc đoạn cân đối, diễn tả nhịp quay đều đặn, chậm rãi và nhẫn nại của chiếc cối xay
3. Củng cố (3'): 
- Dấu phẩy có chức năng gì?
- Em rút ra bài học gì khi sử dụng dấu câu ?
4. Hướng dẫn học ở nhà (2')
- Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.
- Ôn toàn bộ kiến thức phần văn và Tiếng Việt trong chương trình kì II giờ sau trả bài
 -------------------------------------------------------
Tuần 35 (36)
Tiết:130 TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS: 
- Bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học.
- Biết hệ thống hoá văn bản, nắm được các nhân vật chính trong truyện, các đặc trưng thể loại cơ bản.
- Củng cố nâng cao kiến thức, cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu; Nhận thức được hai chủ đề chính : Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái trong hệ thống văn bản đã học ở chương trình văn 6.
- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong chương trình Tiếng Việt .
- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, câu đơn..., so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá...
- Biết phân tích các đơn vị ngôn ngữ đó.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức đã học. kĩ năng dùng từ, đặt câu.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng các thể loại văn học kiến thức về các từ loại, các biện pháp tu từ vào làm bài.
II. Chuẩn bị: 
- GV: Bảng phụ ghi các văn bản đã học, các ví dụ cho từng từ loại, phép tu từ, câu đơn 
- HS: Ôn tập kiến thức theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2. Giới thiệu bài (1'):
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1(5'): Học sinh kể tên các văn bản đã học.
? Em hãy kể tên các văn bản đã học trong năm ?
 HS bổ sung 
GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ- HS đối chiếu, bổ sung.
HĐ2(5'): Hướng dẫn học sinh ôn lại một số khái niệm thuật ngữ đã học.
 GV hướng dẫn HS trả lời về các khái niệm 
 HS bổ sung 
 GV nhận xét, kết luận. 
HĐ3(20'): Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá các truyện đã học.
A. Phần Văn.
I. Kể tên các văn bản đã học
II. Một số khái niệm, thuật ngữ văn học 
1 - Truyện truyền thuyết:
2 - Truyện cổ tích:
3 - Truyện ngụ ngôn:
4 - Truyện cười:
5 - Truyện trung đại:
6 - Văn bản nhật dụng:
III. Các văn bản truyện:
GV hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống- xây dựng nội dung điền vào bảng.
STT
Tên văn bản
Nhân vật chính
Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính
1 
Con Rồng, cháu tiên
Âu Cơ, LLQuân
- Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ, sinh ra dân tộc Việt Nam -> đề cao nguồn gốc dân tộc
2
Bánh chưng, bánh giầy
Lang Liêu
- Chăm chỉ, cần cù, gần gũi dân , đề cao lao động.
3
Thánh gióng
Thánh Gióng
- Người anh hùng mang sức mạnh của cộng đồng.
4
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Sức mạnh chống trả , chế ngự thiên nhiên
5
 Sự tích Hồ Gươm
 Lê Lợi 
- Tướng tài, gây thanh thế cho cuộc kháng chiến.
6
 Thạch sanh 
Thạch sanh 
- Thật thà, tốt bụng, dũng cảm, tài năng, đề cao lòng nhân đạo và yêu hoà bình.
7 
Em bé thông minh
 Em bé
- Thông minh, đề cao tài trí.
8 
 Cây bút thần
 Mã Lương.
 - Tài giỏi, giúp đỡ người nghèo, trừng trị kẻ ác.
9
Ông lão ...
Ông lão và mụ vợ
- Nhu nhược
- Tham lam, bội bạc
-> ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác.
10 
 Con hổ có nghĩa
 Con hổ
- Đề cao ân nghĩa.
11
Mẹ hiền dạy con
Người mẹ
- Thương con, tấm gương sáng về cách dạy con
12
Thầy thuốc
Thái y họ phạm
- Giỏi, có lòng nhân đức-> Đề cao đức tính cao đẹp của bậc lương y.
13
Bài học đường đời...
Dế Mèn
- Kiêu căng, xốc nổi-> Rút ra được bài học.
14
Bức tranh của em gái tôi
Người anh
Người em 
- Tự ái , ghen tị
- Tài năng,, vị tha, nhân hậu.
15
 Buổi học cuối cùng
Phrăng 
Ha Men 
- Mải chơi, lườihọc-> Muốn được học tập
- Yêu tiếng nói dân tộc -> Yêu nước.
? Trong các nhân vật chính trên, chon 3 em nhân vật mà em thích nhất ? Vì sao ? 
HĐ4(5'): Hướng dẫn học sinh so sánh điểm giống nhau về phương thức biểu đạt giữa truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại:
- Về phương thức biểu đạt, các truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại có điểm gì giống nhau ?
HĐ5(5'): Hướng dẫn học sinh hệ thống các
 văn bản theo chủ đề. 
 - Kể tên văn bản thể hiện lòng yêu nước ? 
- Kể tên các văn bản thể hiện lòng nhân ái?
IV. Điểm giống nhau giữa truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại:
Giống nhau: Các truyện đều trình bày diễn biến sự việc nên đều sử dụng chung phương thức biểu đạt là tự sự.
V. Các chủ đề chính:
- Thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc: Lượm,Cầu Long Biên -Chứng nhân lịch sử; Cây tre Việt Nam, Sông nước Cà Mau, Vượt thác, Lao xao, Động Phong Nha, Cô Tô.
- Thể hiện lòng nhân ái:Sọ Dừa, Thạch Sanh, Con hổ có nghĩa, Thầy thuốcgiỏi cốt nhất ở tấm lòng, bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi, Đêm nay Bác không ngủ.
 B. Phần tiếng Việt:
1. Các từ loại đã học:
HS theo rõi bảng trong SGK
 	Từ loại
Số từ
Phó từ
Chỉ từ
Lượng từ
Động từ
Danh từ
Tính từ
VD: 
Những, các...
VD : 
Một, hai...
 VD
Đã, sẽ, đang...
 VD
Này,nọ, kia...
c VD
Vui, buồn...
 VD
Hà Nội
Bảng... 
 VD
Đi, ném
ngủ...
 	v	 
2. Các phép tu từ :
	Các phép tu từ
 Phép so sánh Phép nhân hoá Phép ẩn dụ Phép hoán dụ
3. Các kiểu cấu tạo câu:
	 	Câu 
 Câu đơn , Câu ghép
Câu có từ là Câu không có 
 	từ là 
4. Các dấu câu đã học:
- Dấu kết thúc câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Dấu phân cách các bộ phận câu: Dấu phẩy.
II. Luyện tập:
1. Đặt câu với mỗi từ loại:
 - HS đặt câu với các từ loại đã học 
 - GV kiểm tra, nhận xét .
2. Đặt câu có dùng một trong các phép tu từ đã học:
 - HS đặt câu 
 - GV kiểm tra, nhận xét.
3. Củng cố (3'): 
- GV hệ thống kiến thức.
- Đấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi chấm, dấu chấm than có công dụng gì ?
4. Hướng dẫn học ở nhà(2'): 
- Đặt câu với mỗi biện pháp tu từ đã học. 
- Chuẩn bị bài ôn tập tổng hợp.
 -----------------------------
Tuần 35 (36)
Tiết 133,134 Ôn tập tổng hợp
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp HS : 
- Ôn tập tổng hợp kiến thức về Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn.
- HS có khả năng vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kĩ năng của môn Ngữ Văn.
- Có năng lực vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt trong bài viết và các kĩ năng viết bài nói chung.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức cả 3 phân môn.
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức tổng hợp làm bài tập.
II. Chuẩn bị: 
- GV: Kiến thức về các phân môn Ngữ Văn.
- HS: Đọc trước bài Tr 162, 163 tìm hướng trả lời câu hỏi.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1: :Hướng dẫn ôn tập nội dung cơ bản phần văn bản
? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những thể loại văn học nào ?
(Văn học dân gian, truyện trung đại, truyện và kí hiện đại, văn bản nhật dụng )
? Hãy nêu đặc điểm từng thể loại ?
 + Truyện dân gian: Nêu triết lí ở hiền gặp lành, cái thiện thắng cái ác, cái ác bị trừng trị.
 + Truyện trung đại: Tình người được nêu cao. Sống phải có lòng nhân nghĩa, có đạo đức.
+ Truyện, kí hiện đại; Tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
GV lưu ý học sinh cần nắm được nội dung, ý nghĩa các văn bản đã học.
GV kiểm tra sắc xuất một số nội dung văn bản:
? Văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" có nội dung gì ? ý nghĩa của văn bản ?
( Kể về chú Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng đã gây nên các chết thương tâm của Dế Choắt. Mèn ân hận và rút ra bài học -> Truyện khuyên nhủ con người không nên kiêu căng, tự phụ, sống biết chia sẻ, cảm thông với người khác.)
? Qua văn bản Cô Tô, em hiểu gì về thiên nhiên và con người trên vùng đất này ?
(Cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô thật trong sáng, tươi đẹp. Thiên nhiên trong trẻo, sáng sủa, con người hăng say lao động trong sự yên bình, hạnh phúc).
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập phần Tiếng Việt 
I. Phần văn bản:
* Đặc điểm thể loại: 
- Văn học dân gian.
- Truyện trung đại.
- Truyện, kí và thơ hiện đại.
* Nội dung của các văn bản: 
 Nội dung, ý nghĩa của các văn bản đã học: 
II. Phần Tiếng Việt
* Thống kê các kiểu từ, câu, các biện pháp tu từ.
GV hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống các kiến thức về từ, câu và các biện pháp tu từ đã học, lấy ví dụ minh hoạ, đặt câu cho mỗi biện pháp tu từ và nêu tác dụng.
Từ
Câu
Các biện pháp tu từ
- Từ mượn
- Nghĩa cuả từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Danh từ- cụm danh từ
- Tính từ - cụm tính từ
- Động từ - cụm động từ
- Số từ
- Lượng từ
- Phó từ
- Chỉ từ
- Các thành phần chính của câu
- Câu trần thuật đơn
- Câu trần thuật đơn có từ là
- Câu trần thuật đơn không có từ là
- Lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
- So sánh
- Nhân hoá
- ẩn dụ
- Hoán dụ
HĐ3: Hướng dẫn ôn tập phần Tập làm văn.
? Bài văn tự sự có bố cục như thế nào ?
? Nêu dàn bài của bài văn tự sự ?
? Khi kể chuyện, người ta có thể vận dụng ngôi kể như thế nào ?
? Thế nào là văn miêu tả ?
? Em đã học các thể văn miêu tả nào ?
(Văn miêu tả cảnh, miêu tả người, miêu tả sáng tạo )
? Nêu dàn bài của bài văn miêu tả cảnh ?
? Nêu dàn bài văn miêu tả người ?
? Khi nào cần viết đơn ?
? Những mục nào không thể thiếu trong lá đơn ?
HĐ4: Hướng dẫn học sinh luyện tập
HS lập dàn bài theo yêu cầu
GV kiểm tra, nhận xét, kết luận.
HS lập dàn bài
GV gọi một số học sinh trình bày
Lớp nhận xét
GV nhận xét, kết luận.
(MB: Tình huống quen bạn.
TB: - Giới thiệu vài nét về ngoại hình, tính cách của bạn
- Kể chi tiết tình huống gặp và quen bạn
- Những ngày sau khi quen nhau; tình bạn càng gắn bó
KB: Mong ước tình bạn ngày càng tốt đẹp. )
HS viết đơn
GV gọi một số HS trình bày trước lớp
HS nhận xét
GV nhận xét, kết luận.
III. Phần Tập làm văn
 a. Văn tự sự:
* Bố cục: 3 phần
Dàn bài của bài văn tự sự.
+ MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.
+ TB: Kể diễn biến sự việc.
+ KB: Kể kết cục sự việc.
b. Văn miêu tả:
* Dàn bài của bài văn miêu tả cảnh:
+ MB: Giới thiệu cảnh được tả.
+ TB: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự.
+ KB: Nhận xét, đánh giá, suy nghĩ về cảnh vật đó.
* Dàn bài văn miêu tả người
+ MB: Giới thiệu người được tả.
+ TB: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói)
+ KB: Nhận xét, nêu cảm nghĩ về người mình tả.
c. Đơn từ.
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
 Hãy lập dàn bài cho đề sau: Tả một loài hoa mà em yêu thích
2. Bài tập 2: 
Hãy lập dàn bài cho đề bài sau: Kể về một người bạn em mới quen
.
3. Bài tập 3: Chẳng may em bị ốm, hãy viết một lá đơn xin phép nghỉ học.
Kớ duyệt
Ngày 10 thỏng 5 năm 2010
Nguyễn Thị Hương
3. Củng cố (3'):
- GV hệ thống kiến thức.
4. Hướng dẫn học ở nhà (2'):
- Ôn toàn bộ kiến thức văn học từ đầu năm.
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật từng văn bản
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra kiểm tra tổng hợp cuối năm.
 --------------------------------------------------------
Tiết:134
 Tổng kết phần Văn và Tập làm văn
(Tiếp theo)
Dạy 6a:......................
 6b:.......................
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Giúp HS : 
Củng cố kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học, đã biết và đã tạo lập văn bản. Nắm vững các yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp. Năm vững bố cục cơ bản của bài văn với các nội dung và yêu cầu của từng phần.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: bảng phụ ghi các văn bản và phương thức biểu đạt. 
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
I. Các loại văn bản và các phương thức biểu đạt đã học: 
HS đọc yêu cầu 1- GV gọi HS trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà- Nhận xét. 
TT
PT biểu đạt
Các bài văn đã học
1
2 
Tự sự 
Miêu tả
- Truyền thuyết : Con rồng cháu tiên, bánh chưng bánh giày
- Cổ tích : Sọ Dừa, Thạch Sanh ...
- Ngụ ngôn : ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi...
- Truyện cười : Treo biển, Lợn cưới, áo mới ...
- Truyện trung đại : Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy
con...
- Tiểu thuyết : Bài học đường đời..., Vượt thác .
- Truyện ngắn : Bức tranh của em gái tôi.
- Thơ có nhiều yếu tố tự sự : Đêm nay Bác không ngủ.
3 
Biểu cảm
- Lượm 
- Mưa 
4
Nghị luận 
- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
5
Thuyết minh 
- Động Phong Nha , Cầu Long Biên..., 
* Phương thức biểu đạt : 
GV gọi HS trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà- Lớp nhận xét- GV nhận xét, kết luận.
TT
 Tên văn bản 
 Phương thức biểu đạt chính 
 1
 Thạch Sanh
 Tự sự
 2
 Lượm
 Biểu cảm
 3
 Mưa 
 Biểu cảm
 4
Bài học đường đời...
 Miêu tả
 5
Cây tre Việt Nam
 Thuyết minh
II. Đặc điểm và cách làm:
1. Mục đích, nội dung, hình thức trình bày:
Văn bản
 Mục đích
 Nội dung
 Hình thức
Tự sự
Thông báo, giải thích, nhận thức
- Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả.
Văn xuôi, tự do
Miêu tả 
Hình dung, cảm nhận
- T/ chất, thuộc tính của con người, sự vật
 Văn xuôi, tự do
Đơn từ
Đề đạt yêu cầu
Lí do và yêu cầu
Theo mẫu, không theo mẫu
2. Nội dung từng phần trong văn bản tự sự và miêu tả :
Các phần
Tự sự
Miêu tả
Mở bài
 Giới thiệu nhân vật, tình huống sự việc
- Giới thiệu đối tượng 
Thân bài
 Diễn biến tình tiết sự việc
-Tả đối tượng từ xa đến gần , từ ngoài vào trong, từ bao quát đến cụ thể.
Kết bài
 - Kết quả sự việ

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 33-35.doc