Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 33 đến tiêt 37

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

1. Kiến thức

- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.

- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.

- Đăc điểm riêng của mỗi ngôi kể.

2. Kỹ năng:

- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.

- Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu văn bản tự sự.

B. CHUẨN BỊ:

 - GV: Bài giảng, Bảng phụ

 - HS: Trả lời câu hỏi trong SGK

C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* HĐ 1: Khởi động

 1 Ổn định: 6A .; 6B: .

 2. Kiểm tra: - Kể diễn cảm truyện”Em bé thông minh”

 - Kể truyện Cây bút thần? ý nghĩa

 3. Bài mới: Giới thiệu bài:

 

doc 8 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 33 đến tiêt 37", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn: 16.10.2011	 TUẦN 9
Giảng:.	
 Tiết 33: NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.
- Đăc điểm riêng của mỗi ngôi kể.
2. Kỹ năng:
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.
- Vận dụng ngôi kể vào đọc - hiểu văn bản tự sự.
B. CHUẨN BỊ:	
	- GV: Bài giảng, Bảng phụ
 - HS: Trả lời câu hỏi trong SGK
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
	1 Ổn định: 6A..; 6B:.
	2. Kiểm tra: 	- Kể diễn cảm truyện”Em bé thông minh”
 - Kể truyện Cây bút thần? ý nghĩa
	3. Bài mới: Giới thiệu bài: 
* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
GV: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện.
+ Người kể xưng “tôi” là ngôi 1
+ Người kể giầu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng là ngôi thứ 3
- Đọc đoạn văn 1 SGK trang 88
- Người kể gọi tên các nhân vật bằng gì? Gạch chân dưới các tên gọi ấy? Khi sử dụng ngôi kể như thế tác giả làm những gì? Khi ấy, tác giả ở đâu? Đó là kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng?
- Theo em cách kể này có thường gặp trong những loại văn bản nào? (thương gặp trong truyền thuyết, TT, cổ tích, truyện cười)
- Học sinh đọc đoạn văn 2 SGK trang 88
- Trong đoạn văn này người kể tự xưng mình là gì? Gạchdưới các từ xưng hô đó? Khi xưng hô như vậy người kể có thể làm những gì?
- Nếu chọn ngôi kể thứ 3, người kể có khả năng làm như thế không? Vì sao?
-So sánh 2 ngôi kể được thể hiện trong 2 đoạn văn, em thấy 2 cách kể có những điểm mạnh, điểm yếu gì?
- Giáo viên có thể lấy đoạn 2 đọc, thay đổi ngôi kể từ 1®3 để học sinh nhận xét
- Lấy ví dụ về 2 khả năng khi sử dụng ngôi thứ 1
+ Tự truyện - Nguyên Hồng
+ Dế mèn.- Tô Hoài
- 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
* HĐ 3: Luyện tập:
- Đọc đoạn văn bằng cách thay đổi ngôi kể và nhận xét
- Đọc đoạn văn thay đổi ngôi kể từ 3®1 và nhận xét có gì khác giữa 2 đoạn văn?
- Truyện “Câybút thần” kể theo ngôi nào? vì sao?
BÀI TẬP NÂNG CAO
Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì khi nhân vật là con vật hoặc đồ vật tự kể về nó bằng cách xưng tôi
A/ Nhân hoá C/ Ẩn dụ
B/ Phóng đại D/ Tượng trưng
I. BÀI HỌC: 
1. Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện
a. Các ngôi kể thường gặp trong tự sự
* Ngôi kể thứ 3:
- VD1
+ Người kể giầu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng: Vua, thằng bé, hai cha con, sứ giả, chim sẻ, em bé, cha..
Tự giấu mình đi như là không có mặt nhưng thật ra vẫn có mặt ở khắp nơi trong toàn truyện
+ Người kể đã sử dụng ngôi thứ 3®đây là ngôi kể hay được sử dụng ® người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
* Ngôi kể thứ 1
-VD 2
+ Nhân vật Dế Mèn xưng là “tôi”
+ Người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe thấy, nhìn thấy, trải qua
Þ người kể sử dụng ngôi kể thứ nhất, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ, tình cảm của mình Þ cách kể thường gặp trong văn tự sự
b. Vai trò của 2 ngôi kể:
- Khi kể người kể có thể tự do lựa chọn ngôi kể 1 hoặc3
+ Điểm mạnh: Ngôi thứ 1: Tính chủ quan (Thân mật, cảm xúc cá nhân); Ngôi thứ ba: Tính khách quan
+ Điểm yếu: (Ngược lại)
* Chú ý:
- Khi đã sử dụng ngôi kể 1 hoặc 3, tác giả vẫn có thể thay đổi người kể, nhân vật kể chuyện
- Khi sử dụng ngôi kể thứ 1 ® xảy ra 2 khả năng
+ Nhân vật tôi chính là tác giả (tác phẩm hồi kí, tự truyện)
+ Nhân vật tôi do tác giả sáng tạo ra (Dế Mèn)
- Không nên đổi ngôi thứ 3 thành ngôi kể thứ 1® nêu đổi phải cấu tạo lại đoạn văn, phá vỡ cách kể banđầu
* Ghi nhớ (SGK)
II/ LUYỆN TẬP
Bài 1: 
- Thay “tôi” thành “Dế Mèn”, “Mèn”, ta có mộtđoạn văn kể theo ngôi thứ 3, có sắc thái khách quan
- Đoạn cũ có nhiều tính chủ quan như đang xảy ra, hiện ra trước mắt người đọc qua giọng kể của người trong cuộc
Bài 2:
Thay tất cả các từ Thanh bằng từ Tôi Þ tô đậm thêm sắc thái tình cảm của đoạn văn
Bài 3
Truyện CBT kể theo ngôi kể thứ 3, vì không có nhân vật nào xưng tôi khi kể
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: 
4. Củng cố: - Giáo viên khái quát, nhấn mạnh nội dung cần nắm vững
	- Đọc thêm đoạn văn SGK trang 90
5. HDVN:	- Học thuộc ghi nhớ. Làm bài tập 4, 5, 6 SGK trang 90
	- Tập kể các văn bản đã học theo ngôi kể khác nhau	
Soạn: 16.10.2011	 TUẦN 9
Giảng:.	
Tiết 34: HD ĐT - ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (T1)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì.
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường.
2. Kỹ năng:
 - Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì.
 - Phân tích các sự kiện trong truyện.
 - Kể lại được câu chuyện.
B. CHUẨN BỊ:	
	- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài..
	- Học sinh: Đọc, kể, tóm tắt truyện và soạn bài theo câu hỏi SGK
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
	1. Ổn định: 6A:........................................; 6B:........................................
	2. Kiểm tra: - Kể diễn cảm chuyện : “Cây bút thần”Nêu ý nghĩa của truyện
	3. Bài mới: - Giới thiệu bài: * HĐ 2: Đọc, hiểu văn bản
- GV nêu yêu cầu đọc và kể ® đọc mẫu một đoạn
- Gọi HS đọc và kể tóm tắt truyện
- Đọc các chú thích SGK - GV nhấn mạnh 1 số ý
- Bố cục truyện? Nội dung chính từng phần
- Truyện có bao nhiêu nhân vật chính, bao nhiêu nhân vật phụ?
- Câu chuyện bắt đầu phát triển bằng tình huống nào?
- Nhân vật ông lão được giới thiệu như thế nào?
- Trước lời cầu xin của cá vàng, ông đã nói và hành động như thế nào?
- Em có nhận xét gì về nhân vật ông lão?
Trong truyện ông lão mấy lần ra biển nhờ cá?
- Ông lão có thực hiện những đòi hỏi của mụ vợ không? Em thử lý giải vì sao ông lão lại phải làm như vậy?
- Dụng ý của tác giả khi xây dựng nhân vật ông lão như vậy nhằm mục đích gì?
- Nếu lão cương quyết ngay từ đầu thì mụ vợ có thể quá đáng như vây không?
* HĐ 3 : Luyện tập
I.TIẾP XÚC VĂN BẢN:
1. Đọc và kể
- Đọc rõ ràng, diễn cảm, phân biệt rõ các tình huống truyện, lời của các nhân vật
- Kể chuyện chú ý kịch tính
2. Tìm hiểu chú thích
- Truyên của Pu-Skin (1799-1837) - đại thi hào Nga, kể lại bằng 205 câu thơ ® tác phẩm cổ tích văn học, thể hiện tài năng sáng tạo của tác giả
- Chú thích: 2, 5, 6, 7, 11, 12, 13
3. Bố cục: 3 phần
 + Giới thiệu
 + Phát triển
 + Kết thúc
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN :
- 4 nhân vật: Ông lão, mụ vợ, cá vàng, biển
1. Nhân vật ông lão
- Là một lão ngư nghèo khổ, chăm chỉ làm ăn, lương thiện, nhân hậu, tự bằng lòng với cuộc sống hiện tại
- Ba lần thả lưới mới bắt được cá vàng ® nhưng khi nghe cá cất tiếng van xin thì ông lão động lòng thương ® thả cá: “ta không đòi hỏi gì cả..”
Þ bản chất của người lao động
- 5 lần ông lão “lóc cóc, lủi thủi” đi ra biển cầu xin cá vàng trả ơn, giúp đỡ
+ Vì hiền lành, nhu nhược, sợ vợ
+ Muốn được yên thân ® cam chịu, nhẫn nhục, làm ngược lời hứa của mình với cá vàng
+ Là biện pháp đối lập, tương phản của nghệ thuật truyện cổ tích Þ tác giả dìm ông lão xuống cốt để làm nổi bật tính xấu của mụ vợ
Þ Tính nhu nhược của ông lão đã vô tình tiếp tay, đông loã cho tính tham lam, lăng loàn của mụ vợ
Ông lão trở thành nạn nhân khốn khổ của chính vợ mình: Làm đầy tớ cho vợ cũng không xong
* LUYỆN TẬP:
Đọc diễn cảm đoạn 1
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò:
4. Củng cố :
- GV khái quát, nhấn mạnh, khắc sâu về tác giả.
	- Kể tóm tắt truyện, nêu suy nghĩ của em về nhân vật ông lão?
 5. HDVN:	- Học và hoàn chỉnh bài soạn, kể diễn cảm truyện
	- Tìm hiểu về các nhân vật còn lại, viết đoạn văn nhận xét về ông lão
Soạn: 17.10.2010	 TUẦN 9
Giảng:.	
 Tiết 35: HDĐT - ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (Tiếp)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:
	1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kì.
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường.
2. Kỹ năng:
 - Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì.
 - Phân tích các sự kiện trong truyện.
 - Kể lại được câu chuyện.
B. CHUẨN BỊ:
	- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, nghiên cứu, soạn bài.+ Tranh: Ông lão thả cá vàng; Ông lão đi ra biển nhờ cá vành giúp đỡ; Mụ vợ ngồi bên chiếc máng cũ.
	- Học sinh: Đọc, kể, tóm tắt truyện.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động :
	1. Ổn định: 6A : . ; 6B :..
	2. Kiểm tra: Kể tóm tắt truyện, nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ông lão?
	3. Bài mới : - Giới thiệu bàii: 
* HĐ 2: Đọc, hiểu văn bản
- Mấy lần mụ đòi cá vàng đền ơn? Mụ đã đòi hỏi những gì? Em có nhận xét gì về tính cách và mức độ đòi đền ơn của mụ? Qua thái độ và cách đối xử với chồng và với cá vàng, em khẳng định mụ vợ là người như thế nào? 
- Trong truyện hình tượng thiên nhiên độc đáo là biển cả đã luôn thay đổi tương ứng với lòng tham dần của mụ vợ như thế nào?
- Qua đó em thấyđặc điểm gì nổi bật trong tính cách của mụ vợ?
-Biện pháp lặp lại, tăng tiến có tác dụng gì? (tạo tình huống, gây hấp dẫn)
- Cùng với lòng tham không đáy, mụ vợ còn có những thói xấu xa đáng ghét nào?
- Tìm các sự việc chứng tỏ sự hành hạ của mụ đối với chồng
- Theo em cá vàng trừng phạt mụ vì sự tham lam hay sự bộibạc (cả 2 nhưng chủ yếu là vì sự bội bạc)
- Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện?
Mụ vợ
- Lần 1: Đòi máng lợn
- Lần 2: Đòi nhà đẹp
- Lần 3: Đòi thành bà nhất phẩm phu nhân
- L4: Đòi thành nữ hoàng
- L5: Đòi thành longvương bắt cá vàng hầu hạ 
-> Lòng tham tăng dần không có điểm dựng. Mụ muốn có mọi thứ: của cải, danh vọng, quyền lực Þtham lam, thực dụng và ích kỉ
- Thái độ bội bạc cũng ngày càng tăng
- 5 lần bắt chông ra biển dòi cá vàng đền ơn:
+ Mắng: Đồ ngốc
+ Quát: đồ ngu
+ Mắng như tát nước vào mặt
+ Giận dữ, nổi trận lôiđình
+ Nổi cơn thịnh nộ, đuổi .
® Tăng dần lên, từ coi thường đến hành hạ tàn nhẫn, lòng tham và sự bội bạc càng lớn thì tình nghĩa vợ chồng càng teo lại, tiêu biến
-> Kết thúc truyện độc đáo, theo lối vòng tròn (tất cả lại như xưa)
Cảnh biển
- Gợn sóng êm ả
- Biển nổi sóng
- Biển nổi sóng dữ dội
- Nổi sóng mù mịt
- Nổi sóng ầm ầm
Giông tố kinh khủng
Þ nghệ thuật tăng tiến. Biển không chỉ là thiên nhiên bình thường mà còn là thái độ, phản ứng của nhân dân, của đất trời trước thói xấu vô độ của mụ vợ
Hình ảnh cá vàng tượng trưng cho những gì? 
- 4 lần cá vàng thoả mãn yêu cầu của mụ vợ, tại sao lần thứ 5 cá lại từ chối?
- Vì sao mụ vợ ông lão không bị trừng phạt mà chỉ trở về như xưa (kết thúc mở)
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Qua tìm hiểu em hãy xác định ý nghĩa nội dung và hình thức nổi bật của truyện
* HĐ 3: Luyện tập:
- Theo em nên đặt tên truyện nào cho phù hợp?
Cá vàng
- Tượng trưng cho khả năng kì diệu của con người
- Tượng trưng cho sự biết ơn, tấm lòng của nhân dân đối với những người nhân hậu đã cứu giúp con người trong khi hoạn nạn Þ cá vàng đại diện cho lòng tốt, cho cái thiện.
- Tượng trưng cho một chân lý của nhân gian: Trừng trị đích đáng kẻ tham lam, bội bạc
III. Tổng kết: 
- Nội dung: Lên án thói thamlam bội bạc. Ca ngợi lòng tốt, lòng biết ơn đối với con người nhân hậu
- Nghệ thuật: Tương phản, đối lập, lặp lại, tăng tiến các tình huống, các yếu tố kì ảo, hoang đường.
*Ghi nhớ SGK trang 96
IV. Luyện tập:
Bài1: Có thể đặt tên truyện là “Mụ vợ ông lão đánh cá và cá vàng” vì:
+ Mụ vợ là nhân vật chính
+ Ý nghĩa truyện: Phê phán, nêu những bài học sâu sắc cho những kẻ tham lam bội bạc như mụ vợ
- Đọc thêm SGK trang 97
* HĐ 4: Củng cố, dặn dò: 
4. Củng cố:
 - GV nhấn mạnh, hệ thống về nội dung, nghệ thuật của truyện qua 2 tiết học.
 - Theo em cá vàng đền ơn cho ai? Ông lão hay mụ vợ? Vì sao?
5. HDVN:
	- Học thuộc ghi nhớ, kể sáng tạo truyện, nắm vững nội dung, nghệ thuật
	- Soạn 3 truyện ngụ ngôn SGK trang 100
Soạn: 16.10.2011	 TUẦN 9
Giảng:.	
 Tiết 36: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Hai cách kể - hai thứ tự kể: kể “xuôi”, kể “ ngược”
- Điều kiện cần có khi kể “ngược”
2. Kỹ năng:
 - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
 - Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
B. CHUẨN BỊ: 
	- Thầy giáo: Đọc, nghiên cứu, soạn bài.
	- Học sinh: Đọc trước bài	
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HĐ 1: Khởi động
	1. Ổn định: 6A : . ; 6B :..
	2. Kiểm tra: 
 - Đọc thuộc ghi nhớ trong bài “Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự”
	- Kể chuyện “ Thạch Sanh” (đoạn 2) ngôi thứ 1
	3. Bài mới: - Giới thiệu bài: 
* HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
 * Ngữ liệu; 
- Hãy tóm tắt các sự việc trong truyện “Ông lão .. Cá vàng” 
+ Ông lão ra khơi thả lưới, bắt được cá vàng 
+ Nghe lời cá xin®ông thả cá
+ Về nhà kể chuyện cho vợ nghe 
 - Mụ vợ mắng: bắt xin máng lợn 
 - Lần 2: Xin nhà rộng
 - Lần 3: Nhất phẩm phu nhân 
 - Lần 4: Làm nữ hoàng 
 - Lần 5: Làm Long Vương 
+ Cá lặn xuống biển trở về nghèo khổ 
- Các sự việc ấy được trình bày theo thứ tự nào? có ý nghĩa gì? nếu không theo thứ tự ấy có làm cho ý nghĩa truyện nổi bật nên không? (Không) 
- Học sinh đọc bài văn SGK T97. Các sự việc trong đoạn văn được trình bày theo trình tự nào? thứ tự thực tế trong văn bản ? 
- Bài văn được kể theo thứ tự nào? ý nghĩa của việc kể theo thứ tự ấy? Việc lựa chọn thứ tự kể có cần thiết không? 
- Ưu điểm và nhược điểm của từng lối kể?
- Giáo viên: Tuy nhiên kể theo thứ tự, tự nhiên có tầm quan trọng không thể xem thường:Ngay trong hồi tưởng người ta vẫn kể theo thứ tự tự nhiên và còn có tác dụng tạo sự hấp dẫn tăng kịch tính 
- HS đọc ghi nhớ SGK Tr 98
* HĐ 3 : Luyện tập :
- Đọc câu truyện và chỉ ra ngôi kể? trình tự kể và vai trò của hồi tưởng trong câu chuyện? 
- Đọc bài tập 2 tìm hiểu đề và lập dàn ý? 
I. Bài học: 
1. Tìm hiểu thứ tự kể trong tự sự: 
* Tóm tắt truyện “Ông lão dánh cá vàcon cá vàng”
- Truyện được trình bày theo trình tự thời gian: sự việc xảy ra trước kể trước và theo thứ tự tăng tiến 
® đặc điểm của truyện cổ dân gian 
- Ý nghĩa: 
+ Làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ dễ theo dõi 
+ Làm cho > < giữa các nhân vật tăng tiến dần và truyện thêm hấp dẫn. 
+ Làm tăng dần mật độ tố cáo, phê phán 
* Truyện thằng Ngố: 
- Ngố mồ côi, không người rèn, hư ® mọi người xa lánh 
- Ngỗ trêu trọc đánh lừa mọi người -> mất lòng tin
- Ngỗ bị chó cắn, kêu cứu®Không ai đén
- Chó cắn, phải tiêm thuốc băng bó 
=> thứ tự kể: Hiện tại, quá khứ, hiện tại 
kể ngược, gắn hồi tưởng 
Sự việc hiện tại kể trước - sau đó kể các sự việc đã xảy ra trước đó ® Làm cho câu chuyện hoàn chỉnh ® kể không theo trình tự thời gian 
+ Ý nghĩa: 
Sự việc Ngỗ bị chó cấn được nhấn mạnhvà sự việc này là hậu quả tai hại của việc nói dối 
+ Sự lựa chọn thứ tự kể rất quan trọng, cần thiết nằm trong ý đồ nghệ thuật của ngươi kể 
+ Có hai thứ tự kể: Xuôi, ngược
* Ưu nhược điểm: 
- Kể xuôi: 
/Truyện dễ theo dõi, phù hợp với truyện tự sự dân gian 
/ Dễ đơn điệu, nhàm tẻ 
- Kể ngược 
/ Sự việc phong phú, khách quan như thật 
/Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn 
/Phù hợp truyện hiện đại khi tác giả muốn khác sâu tâm trạng nhân vật 
/ Khó theo dõi, dễ trùng lặp 
* Ghi nhớ : SGK T 98 
II. Luyện tập: 
Bài tập 1 (Tr 98)
- Ngôi kể thứ nhất: Nhân vật xưng hô “Tôi” đóng vai người kể truyện 
- Trình tự kể: Theo mạch hồi tưởng của nhân vật (Kể ngược) 
- Vai trò: Hồi tưởng đóng vai trò chất keo kết dính, xâu chuỗi các sự việc: quá khứ, hiện tại thống nhất với nhau 
Bài tập 2 Tr 99: Lập dàn ý theo 2 ngôi kể 
- Cách kể 1: Theo trình tự thời gian (kể xuôi) 
 Ngôi kể 3: Tác giả dấu mình 
- Cách kể 2: Kể ngược đi rồi nhớ lại và kể 
 Ngôi kể 1: Tác giả xưng “Tôi” 
* HĐ 4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
4. Củng cố:
- Giáo viên khái quát, nhấn mạnh nội dung của bài ® học sinh nắm vững 2 cách kể trong văn tự sự.
5. HDVN:
	- Nắm vững bài học, ghi nhớ SGK trang 98. Lập dàn ý cho bài tập 2
	- Ôn tập: Phương pháp làm văn tự sự ® chuẩn bị vở viết văn bài số 2
	- Tập làm các đề TLV SGK trang 99

Tài liệu đính kèm:

  • docVAN_6_T3336.doc