Giáo án Ngữ Văn 6 - Tuần 10 - Vi Thị Thơm - THCS Đạ Long

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 - Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn.

 - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”.

 - Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

 1.Kiến thức:

 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.

 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.

 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.

 2.Kĩ năng:

 - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.

 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hoàn cảnh thực tế.

 - Kể lại được truyện.

 3. Thái độ: Sống khiêm tốn, chịu khó học hỏi không kiêu ngạo, huênh hoang.

C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu, vấn đáp, phân tích, thảo luận, liên hệ thực tế.

 

doc 10 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 18/12/2015 Lượt xem 252Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 6 - Tuần 10 - Vi Thị Thơm - THCS Đạ Long", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 10	 	 Ngày soạn: 18/10/2014
Tiết PPCT 37	 	 	 	 Ngày dạy: 20/10/2014
 Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG	 
	 (Truyện ngụ ngôn)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn.
 - Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”.
 - Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1.Kiến thức:
 - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
 2.Kĩ năng:
 - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống hoàn cảnh thực tế.
 - Kể lại được truyện.
 3. Thái độ: Sống khiêm tốn, chịu khó học hỏi không kiêu ngạo, huênh hoang.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu, vấn đáp, phân tích, thảo luận, liên hệ thực tế.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
 Lớp 6A1: SS. Vắng(P.KP)
 2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các truyện truyền thuyết và truyện cổ tích đã học?
 3. Bài mới: 
 - Lời vào bài: Truyện truyền thuyết và cổ tích hấp dẫn người đọc bởi các yếu tố tưởng tượng thần kì. Truyện chứa đựng những ước mơ cao đẹp, nhân ái của nhân dân ta về cuộc sống. Còn truyện ngụ ngôn có đặc điểm gì, chứa đựng quan điểm tư tưởng gì của nhân dân ta thì chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay “Ếch ngồi đáy giếng”
 - Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Giới thiệu chung:
- Hs: Đọc chú thích
- Gv: Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?
- Hs: Trả lời
- Gv: giải thích nghĩa: ngụ: hàm ý kín đáo, ngôn: lời nói.
Đọc-hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn Hs đọc: chậm rãi, rõ ràng, pha chút hài hước.
- Gv đọc mẫu, Hs đọc.
- Gv: Nhận xét.
- Gv treo tranh cho Hs xem hình ảnh chú ếch ngồi đáy giếng.
- Gv cho Hs nghe tóm tắt mẫu
- HS xem tranh tóm tắt
- Gv: Truyện có những sự việc chính nào?
- Hs: Trả lời, tóm tắt
- Gv: phương thức biểu đạt chính của truyện là gì?
- Gv: Vì sao ếch tưởng bầu trời chỉ bằng cái vung còn nó thì oai như một vị chúa tể?
- Hs: Ếch sống lâu ngày trong một cái giếng, không gian hẹp.Xung quanh ếch chỉ có một vài loài vật nhỏ. Hằng ngày ếch cất tiếng kêu vang cả giếng khiến các con vật kia hoảng sợ.
- Cái gì ảnh hưởng đến nhận thức của ếch?
- Hs: Hoàn cảnh sống và tính chủ quan.
- Gv: Vậy khi thay đổi môi trường sống nhận thức và thái độ của ếch có thay đổi không chúng ta sẽ phân tích ý tiếp theo. Gv ghi đề mục.
- Nhận xét không gian sống của ếch khi ra khỏi giếng?
- Hs: mở rộng
- Thái độ của ếch như thế nào ?
- Hs: Nhâng nháo, nghênh ngang, không xem ai ra gì?
- Gv: Hậu quả của thái độ đó?
- Hs: Bị trâu giẫm bẹp.
- Gv phân tích lại các sự việc: khi sống trong môi trường chật hẹp, ếch có một chút uy lực nên tỏ ra kiêu căng. Ếch chủ quan mang cái nhận thức, thái độ đó vào một môi trường mới, rộng hơn nên phải trả giá bằng cả mạng sống. 
- Gv: từ câu chuyện của chú ếch, các em rút ra bài học nhận thức gì?
- HSTL: 2 phút trả lời:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến tầm nhận thức.
- Không được chủ quan kiêu ngạo, cần phải biết mình biết người.
- Gv giáo dục thêm: khi thay đổi môi trường sống chúng ta cần phải có một nhận thức mới về bản thân và mọi người xung quanh. Nêu cứ coi thường người khác sẽ chuốc lấy thất bại
 - Gv: Truyện thành công nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?
- Hs: trả lời.
- Gv: Theo em truyện ngụ ý phê phán ai?
- Hs: Rút ra ý nghĩa.
GV liên hệ thực tế: về các cậu ấm con cán bộ ngày nay
 “ Coi trời bằng vung” đã bị pháp luật trừng trị để giáo dục các em.
- Hs đọc ghi nhớ sgk/101
Hướng dẫn tự học
- Các em tự đọc và kể cho nhau nghe, nhận xét cho nhau
- Đọc truyện: hai con de, con cáo và chùm nho
- Chuẩn bị bài: Thầy bói xem voi
+ Đọc tóm tắt truyện
+ Nhận xét cách nhận thức của các thầy về con voi?
+ Rút ra bài học kinh nghiệm?
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
* Truyện ngụ ngôn: Là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần; mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chuyện về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người; khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Đọc- tìm hiểu từ khó
* Tóm tắt
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục: 2 phần 
- P1: Từ đầu đến “chúa tể”: Ếch khi ở trong giếng.
- P2: Còn lại: Ếch khi ra khỏi giếng.
b. Phương thức biểu đạt: tự sự
c. Phân tích:
c1/ Hoàn cảnh sống và thái độ của ếch
* Sống ở đáy giếng
- Không gian: chật hẹp
- Tiếng kêu làm các con vật khác hoảng sợ
-> có chút uy lực.
- Suy nghĩ, nhận thức: coi trời bằng vung, còn mình như vị chúa tể.
=> Tầm nhìn hẹp, nhận thức chủ quan, nông cạn.
* Ra khỏi giếng:
- Không gian: Mở rộng
- Nhận thức thái độ: nghênh ngang đi lại, chả thèm để ý đến xung quanh.
- Kết quả: bị trâu giẫm bẹp.
=>kết cục bi thảm: bài học cho kẻ chủ quan, kiêu ngạo, xem thường người khác.
b2/Bài học nhận thức
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường kẻ khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống.
3. Tổng kết
a. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc.
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo.
b. Nội dung:
*Ý nghĩa:
- Ech ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang
- Khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo.
* Ghi nhớ sgk/101
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Tìm hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác.
* Bài mới: soạn bài Thầy bói xem voi
E. RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************
Tuần 10	 Ngày soạn: 21/10/2014
Tiết PPCT: 38	 	 Ngày dạy: 23/10/2014
 Văn bản: THẦY BÓI XEM VOI 
(Truyện ngụ ngôn)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi.
 - Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
 1. Kiến thức:
 - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm.
 - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
 - Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
 2. Kĩ năng:
 - Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
 - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
 - Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi.
 3.Thái độ: Thận trọng khi đánh giá một sự vật, sự việc, con người, không xem xét chủ quan phiến diện.
C. PHƯƠNG PHÁP: Đọc-hiểu, đọc phân vai, phát vấn, trực quan, phân tích, liên hệ thực tế.
D. TIẾN TRNHF DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
 Lớp 6A1: SS. Vắng(P.KP)
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?
 - Nêu ý các sự việc chính trong truyện Ếch ngồi đáy giếng?
 - Truyện mang lại cho em những bài học nhận nào?
 3. Bài mới:
 - Lời vào bài: Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng đã rút ra cho chúng ta bài học vô cúng sâu sắc: Sống ở đời phải khiêm tốn, biết mình biết ta không nên kiêu căng, chủ quan coi thường người khác. Còn truyện Thầy bói xem voi muốn răn dạy chúng ta điều gì thì cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
- Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Giới thiệu chung
- Gv: Qua việc tìm hiểu truyện ở nhà em hãy cho cô biết nội dung ý nghĩa của truyện? Gv gợi ý sự việc, ý nghĩa từ sự việc?
- Hs: Trả lời
Đọc –hiểu văn bản
- Gv: Thầy bói là người làm nghề gì?
- Hs: Trả lời.
* giải thích chú thích 5,7,9.
- Gv cho xem tranh: đĩa, chổi xể, đòn càn,
- Gv hướng dẫn đọc: với giọng quả quyết tự tin, hăm hở và mạnh mẽ. Gv đọc dẫn truyện, 5 hs đóng vai 5 thầy bói.
- Gv-Hs: Đọc hết truyện
- Gv treo tranh, yều cầu Hs nhìn lên tranh và tóm tắt
- Hs: Tóm tắt
- Gv: Dựa vào văn bản và lời tóm tắt em có thể chia văn bản làm mấy phần?
- Hs: Trả lời
- Gv: kết luận cho ghi.
- Gv: Theo em truyện thú vị ở chỗ nào
- Hs: nhan đề, các thầy bói mù mà rủ nhau xem voi.
- Gv: Chúng ta sẽ phân tích cách các thầy bói xem voi. 
Câu hỏi thảo luận:Có mấy thầy bói xem voi? có những cách xem voi nào? Lời phán của các thầy về voi có đúng không? Vì sao?
- Hs: thảo luận nhóm trình bày, bổ sung cho nhau.
- Gv phân tích: Năm thầy bói có năm cách xem voi khác nhau. Mỗi thầy chọn một bộ phận của voi để sờ. Các thầy tả rất đúng từng bộ phận của con voi. Nhưng không ai đưa ra kết luận đúng về con voi. Vì các thầy đều đem đặc điểm của bộ phận thay cho toàn thể. Đây là một cách đánh giá chủ quan, phiến diện.
- Gv: Các thầy bói đều sai nhưng các thầy có nhận ra điều này hay không? Thái độ ý kiến của các thầy như thế nào thì chúng ta chuyển sang mục b2.
- Gv: Dựa vào lời thoại hãy cho cô biết thái độ của 5 thầy bói
- Hs: Trả lời
- Gv: Liệt kê cho cô các từ phủ định ý kiến người khác?
- Hs: trả lời.
- Gv: Nhận xét cho cô về cuộc tranh cãi của họ?
- Hs: Quyết liệt, gay gắt từ đấu khẩu chuyển sang thượng cẳng tay, hạ cẳng chân.
- Gv: Kết quả như thế nào?
- Hs: đánh nhau toác đầu chảy máu.
- Gv phân tích hậu quả của việc áp đặt ý kiến của mình đối với người khác. Chân lí là tổng hơp nhiều nhận thức, nhiều khía cạnh khác nhau.
- Gv:Truyện sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
- Hs: Trả lời.
- Gv: Học xong văn bản em rút ra bài học gì khi đánh giá một sự vật, sự việc?
- Hs: Rút ra ý nghĩa.
Luyện tập :
Gv liên hệ thực tế: 
- các vụ sử án sai vì cách nhìn phiến diện dẫn đến hậu quả đau buồn.
- Nhận xét sai về thầy giáo khi thấy thầy đi dép đế cao. Thực tế thầy bị thương trong chiến tranh phải đi chân gỗ.
- Hs trao đổi kể cho nhau nghe.
 Hướng dẫn tự học
- Bám sát từng lời thoại của nhân vật để đánh giá.
- Tìm hiểu trong gia đình, địa phương hoặc trong báo đài về cách đánh giá sai lêm theo kiểu “Thầy bói xem voi.
- Chuẩn bị bài mới: ôn lại các kiến thức có trong bài kiểm tra văn. Tự đánh giá bài làm của mình.
I. GIỚI THIỆU CHUNG
* Nội dung ý nghĩa: Thông qua việc thầy bói xem voi, truyện khuyên chúng ta không nên đánh giá sự vật sự việc một cách phiến diện mà cần phải có cái nhìn toàn diện.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc- tìm hiểu từ khó
- Từ khó
- Tóm tắt
2. Tìm hiểu văn bản
a. Bố cục:3 phần
P1: Các thầy bói xem voi
P2: Các thầy bói miêu tả, bàn luận về voi
P3: Kết quả của việc tranh cãi
b. Phương thức biểu đạt: tự sự
c. Phân tích
c1.Cách xem voi và phán về voi của các thầy bói
Thầy 1: Sờ vòi, phán voi sun sun như con đĩa.
Thầy 2: Sờ ngà -> chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy 3: Sờ tai -> bè bè như cái quạt thóc
Thầy 4: Sờ chân -> sừng sững như cái cột đình.
Thầy 5: Sờ đuôi -> Tun tủn như cái chổi sể.
=>Lặp lại: Phán đúng từng bộ phận của voi nhưng không đúng về con voi.
c2. Thái độ và ý kiến của các thầy bói
Tự tin, quả quyết rằng mình đúng.
Phủ định ý kiến của người khác: tưởng-hóa ra, không phải, đâu có, ai bảo, không đúng.
-> Câu phủ định: Tranh cãi gay gắt bất phân thắng bại
Kết quả:Xô xát, đánh nhau toác đầu chảy máu cũng không tìm ra hình thù con voi.
>Phóng đại: tạo tiếng cười hài hước và để lại bài học đáng nhớ về cách nhận thức..
3. Tổng kết
a. Nghệ thuật:
- Cách giáo huấn bóng gió, tự nhiên mà sâu sắc
- Phóng đại, lặp lại các sự việc
- Xây dựng đoạn thoại sinh động, nhốn nháo tạo ra tiếng cười hài hước.
b. Nội dung
* Ý nghĩa: Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét chúng một cách toàn diện.
* Ghi nhớ sgk/103
4. Luyện tập:
Một số ví dụ về việc đánh giá sự vật con người theo kiểu “ Thầy bói xem voi”
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Nêu ví dụ về trường hợp đã đánh giá hay nhận định sai lầm theo kiểu “Thầy bói xem voi” và hậu quả của việc đánh giá.
* Bài mới: Trả bài kiểm tra văn
E. RÚT KINH NGHIỆM:
	**********************************
Tuần 10	 Ngày soạn: 21/10/2014
Tiết PPCT 39	 	 Ngày dạy: 23/10/2014
 Tiếng Việt: DANH TỪ (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện danh từ trong câu, phát hiện lỗi sai về danh từ.
- Biết cách sử dụng danh từ và viết đúng danh từ riêng.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
1. Kiến thức:
Củng cố, khắc sâu thêm khái niệm: 
- Danh từ chung, danh từ riêng
- Cách viết danh từ riêng.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết danh từ trong văn bản.
- Sử dụng danh từ để đặt câu.
3. Thái độ: Có ý thức học tập để biết cách sử dụng tốt vốn danh từ.
C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, gợi mở, thảo luận, động não.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 6A1: SS. Vắng(P.KP)
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài dạy
3. Bài mới: 
 - Vào bài: Danh từ chiếm một số lượng rất lớn trong ngôn ngữ giao tiếp hằng ngày. Đến nay các em đã biết thế nào là danh từ. Nhưng liệu các em đã biết nhận diện vai trò của danh từ trong câu chưa? Đã biết cách sử dụng danh từ chưa? Tiết học này cô sẽ giúp các em kĩ năng nhận diện và sử dụng danh từ.
 - Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Tìm hiểu chung:
- Gv: Hãy xác định tất cả các danh từ teo trật tự xuất hiện của chúng trong câu?
- Hs: Trả lời
 - Gv: Em có nhận xét gì về ý nghĩa và hình thức chữ viết của các danh từ ấy?
- Hs: Trả lời
- Gv: Vậy danh từ chỉ sự vật được chia làm mấy loại? Nêu đặc điểm của mỗi loại.
- Hs: Trả lời
 - Gv: Hãy điền Danh từ chung, Danh từ riêng vào bảng phụ.
- Hs: Trả lời
 - Gv: Hãy nhận xét về cách viết các Danh từ riêng trong câu trên? Từ đó em cho biết quy tắt viết hoa tên người, tên địa lý VN?
- Hs: Trả lời
- Gv: Em hãy nêu một số tên người, tên nước nước ngoài mà em biết. Qua đó nêu cách viết đối với những tên riêng đó.
 - Gv: Nêu tên một số cơ quan, tổ chức hoặc danh hiệu, giải thưởng mà em biết. Nhận xét về cách viết hoa của các ví dụ em vừa nêu.
- Hs: Trả lời
- Gv: Qua một số ví dụ trên, em hãy nêu các quy tắc viết hoa đối với các danh từ riêng.
Luyện tập
Bài 1 - sgk/109
Gv hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 2 - sgk/109
Hs đọc yêu cầu của đề, Gv gợi ý
Hs trả lời nhanh, giải thích.
Bài 3 – sgk/109 
- Gv đọc văn bản
- HSTLN: Sửa lại văn bản để viết lại cho đúng
Bài 4- sgk/109 
- Gv yêu cầu hs gấp sách, Gv đọc văn bản
- Hs: Nghe viết
- Hs dùng bút chì chấm sửa lỗi cho nhau.
- Gv kiểm tra nhận xét.
Hướng dẫn tự học
Đặt 2 câu có sử dụng danh từ riêng và 2 câu sử dụng danh từ chung.
Viết 3 danh từ tên người, tên địa lí Việt Nam, nước ngoài phiên âm trực tiếp.
Viết 3 danh từ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Chuẩn bị bài Cụm danh từ
Cụm danh từ là gì?
Cấu tạo của cụm danh từ?
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. Danh từ chung và danh từ riêng 
Ví dụ 1:
a. vua, công ơn, tráng sĩ, làng, xã,
® Tên gọi một loại sự vật
Þ Danh từ chung
b. Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Gia Lâm
® Tên người, tên đất Việt Nam
c. Đỗ Phủ, Lí Bạch, Mao Trạch Đông; Anh, Pháp, Trung Quốc,
® Tên người, tên đất nước ngoài được phiên âm qua âm Hán Việt
d. A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, Ma-lai-xi-a, Sing-ga-po
® Tên người, tên đất nước ngoài phiên âm trực tiếp 
e. Phòng Giáo dục, Đội Thiếu niên Tiền phong, Nhà giáo Nhân dân,
® Tên cơ quan, tổ chức, danh hiệu,
Þ Danh từ riêng
2. Ghi nhớ: SGK
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1- sgk/109
- Các DT chung: ngày xưa, miền đất, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên
- Các DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 2 - sgk/109
Các từ in đậm đều là danh từ riêng vì : a. Chim, Mây, Nước, Hoa được tác giả nhân hóa thành các nhân vật giống con người.
b.Tên riêng của người.
c.Tên riêng địa phương.
Bài 3 – sgk/109
Viết hoa các từ: Tiền Giang, Hậu Giang, Thành Phố Hồ Chí Minh, Thanh Hoá, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Con Tum, Đắc Lắc, Miền Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.
Bài 4 - sgk/109: Chính tả ( nghe viết) 
Ếch ngồi đáy giếng
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
* Bài cũ :
- Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng.
- Luyện cách viết danh từ.
* Bài mới : Soạn bài cụm danh từ.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 10	 Ngày soạn: 23/10/2014
Tiết PPCT: 40	 	 Ngày dạy: 25/10/2014
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Hs biết cách làm bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm và tự luận.
 - Tóm tắt được sự việc chính của một truyện truyền thuyết.
B. CHUẨN BỊ:
 1. Giáo viên: Chấm bài, phân loại bài và nhận xét cụ thể.
 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức có trong bài kiểm tra để rút kinh nghiệm cho học sinh.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS
 Lớp 6A1: Sĩ số Vắng: (P:..; KP:..)
 2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
 3. Bài mới :
 - Lời vào bài: Tiết 28 cô đã cho các em làm bài kiểm tra văn 1 tiết. Hôm nay cô sẽ trả bài để các em thấy được mức độ hiểu bài của mình so với chuẩn kiến thức. Qua đó các em chủ động tích cực trong học tập để nâng cao kết quả học tập.
 - Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
 NỘI DUNG BÀI DẠY
* HĐ1: Phân tích đề:
Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên bảng.
- Gv phân tích đề, HS theo dõi.
* HĐ2: Công bố đáp án:
Gv công bố đáp án 2 phần trắc nghiệm và tự luận, Hs theo dõi.
* HĐ3: Nhận xét ưu khuyết điểm:
Gv nhận xét về ưu điểm, khuyết điểm trong bài làm. HS láng nghe, đối chiếu bài làm để sửa chữa.
Ưu điểm:
+ Hs biết cách làm bài trắc nghiệm.
+ Nắm được kiến thức về thể loại, nhân vật.
Khuyết điểm:
+ Nhầm lẫn nội dung ý nghĩa của truyện, chi tiết thần kì. 
+ Chưa biết kể tóm tắt một truyện truyền thuyết hoàn chỉnh.
+ Không nắm vững nội dung cốt truyện dẫn đến kể lẫn lộn nhiều câu chuyện.
+ Sai lỗi chính tả nhiều.
* HĐ4: Thống kê chất lượng bài làm:
I. Phân tích đề : (Xem tiết PPCT 28)
II. Công bố đáp án: (Xem tiết PPCT tiết 28)
III. Nhận xét ưu - khuyết điểm:
IV. Ghi điểm, thống kê chất lượng bài làm:
(Xem cuối giáo án)
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Hoàn thành bài viết vào vở.
* Bài mới: Soạn bài “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
* THỐNG KÊ ĐIỂM:
Lớp
Sĩ số
Điểm >= 5
Điểm 8 => 10
Điểm dưới 5
Điểm 0 => 3
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
6A1
D. RÚT KINH NGHIỆM:
	***************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docGiáo án Ngữ Văn 6 Tuần 10 - Vi Thị Thơm - THCS Đạ Long.doc