Giáo án Ngữ văn 7 - Chủ đề: Ôn tập - Tiết 33: Ôn tập phần Tiếng Việt

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

 Qua bài này, HS cần:

 - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về câu đơn và các dấu câu đã học.

2. Kĩ năng

 - Rèn luyện kĩ năng viết câu chính xác trong từng văn cảnh và sử dụng dấu câu hợp lí.

 - Tích hợp với phần Tập làm văn và phần Tiếng Việt.

3. Thái độ

 - Yêu thích say mê nghiên cứu bài tập

4. Phát triển năng lực

 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo tự quản lý, giao tiếp hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

5.Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

6.Phương tiện dạy học: Bảng phụ

 

docx 6 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 28/03/2017 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Chủ đề: Ôn tập - Tiết 33: Ôn tập phần Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Duyệt của BGH
TUẦN:35	
Ngày soạn:3/5/2015
Ngày dạy: 6/5/2015
 CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP
TIẾT:33 ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Qua bài này, HS cần:
 - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về câu đơn và các dấu câu đã học.
2. Kĩ năng
 - Rèn luyện kĩ năng viết câu chính xác trong từng văn cảnh và sử dụng dấu câu hợp lí.
 - Tích hợp với phần Tập làm văn và phần Tiếng Việt.
3. Thái độ
 - Yêu thích say mê nghiên cứu bài tập
4. Phát triển năng lực
 - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo tự quản lý, giao tiếp hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
5.Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
6.Phương tiện dạy học: Bảng phụ
B. CHUẨN BỊ
 - GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ (máy chiếu)
 - HS: Học bài cũ, Soạn bài, SGK, Vở ghi
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚp
 HĐ 1.1. Kiểm tra
 GV: Lồng ghép trong phần ôn lí thuyết
 HĐ 2.2. Bài mới
 Để giúp các em hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học về câu, các dấu câu, vận dụng câu và dấu câu trong việc làm bài tập thuần thục thì ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng đi vào tiết ôn tập Tiếng Việt
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ3
GV: Sử dụng bảng phụ sơ đồ trống các kiếu câu đơn( Hoạt động nhóm trong vòng 3 phút, nhóm chia làm ba theo tương ứng ba dãy)
?Điền các kiểu câu đơn vào sơ đồ sau
 – Yêu cầu các nhóm hoàn thành
Hs: Cử đại diện lên treo lên điền vào sơ đồ.
GV: Treo đáp án lên,gọi các nhóm nhận xét, GV cho điểm
I. Các kiểu câu đơn
 1.Ôn tập lí thuyết
Câu chia theo mục đích nói
Câu chia theo cấu tạo
Câu bình thường
Câu đặc biệt
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Các kiểu câu đơn
? Quan sát sơ đồ, hãy nêu các kiểu câu đơn?
- Câu chia theo mục đích nói
- Câu chia theo cấu tạo
GV: Sử dụng bảng phụ dưới hình thức trò chơi thi xem đội nào nhanh hơn(Lớp chia thành ba nhó tương ứng với ba dãy, các nhóm cử đại diện lên hoàn thành)
 Yêu cầu HS nối kiến thức cột A với cột B
HS: Làm bài
GV: Chuẩn kiến thức
A. Các kiếu câu
A - B
B. Mục đích nói
Câu trần thuật
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
1 – b
2 – d
3 – a
4 – c
a. Dùng để hỏi những điều chưa biết
b. Dùng để kể, tả, giới thiệu nhân vật
c. Bộc lộ cảm xúc
d. Nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của người nói, viết
HS: - Câu trần thuật: dấu chấm
 - Câu cầu khiến: dấu chấm than
 - Câu nghi vấn: dấu chấm hỏi
 - Câu cảm thán: dấu chấm cảm
GV: Sử dụng Bảng phụ - Yêu cầu HS đọc BT
HS: Đọc
 Các câu sau thuộc kiểu câu nào?
Mùa xuân đến trên khắp quê hương, xứ sở.
Anh có yêu nước không?
Mẹ ra mời sứ giả vào đây cho con!
Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Ôi! Con chim hoạ mi hót thật hay!
GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn trong vòng 3 phút
HS: Thảo luận nhóm – Đại diện trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Sử dụng Bảng phụ - Yêu cầu HS đọc BT
HS: Đọc
 Điền dấu câu thích hợp vào chỗ ( ) trong đoạn trích sau:
 Chị Cốc liền quát lớn(1)
 - Mày nói gì(2)
 - Lạy chị, em có nói gì đâu(3)
 Rồi Dế Choắt lủi vào(4)
 - Chối hả(5) Chối này(6) Chối này(7)
 Mỗi câu “Chối này”, chị Cốc lại giáng một mỏ xuống(8)
GV: Yêu cầu HS lên bảng làm bài
HS: Lên bảng làm bài
HĐ4
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Yêu cầu HS thảo luận
 Kể tên và nêu công dụng của các kiểu dấu câu đã học.
HS: thảo luận nhóm – Đại diện trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
2. Bài tập
 Bài tập 1
a. Câu trần thuật
b. Câu nghi vấn
c. Câu cầu khiến
d. Câu trần thuật
e. Câu cảm thán
Bài tập 2
 (1) - (:) (2) - (?) (3) - (!)
 (4) - (.) (5) - (?) (6) - (!)
 (7) - (!) (8) - (.)
II. Các dấu câu đã học
 1. Lí thu‎yết
STT
Dấu câu
Công dụng
1
Dấu chấm
Đánh dấu kết thúc câu văn hoặc đoạn văn
2
Dấu phẩy
- Tách bộ phận cùng loại với nhau trong câu
- Tách các bộ phận phụ của câu với nòng cốt câu
- Tách các vế của câu ghép
3
Dấu chấm phẩy
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
4
Dấu chấm lửng
- Tỏ y còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
- Làm giãn nhịp điệuc câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
5
Dấu gạch ngang
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật họăc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
GV: Sử dụng Bảng phụ - Yêu cầu HS đọc BT1
HS: Đọc
 Nêu công dụng của các dấu câu đã họ trog những trường hợp sau:
 a. Bố đi làm, mẹ đi chợ, em đi học.
 b. Trên cây gạo đầu làng, chim chóc kéo đến từng đàn.
 c. Hàng loạt các vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kí sông Đuống”...ra đời.
 d. Ông hứa thê; giả thử cứ cho rằng một vị toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta vẫn được phép tự hỏi liệu quan toàn quyền Va-ren sẽ “chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao.
GV: Yêu cầu HS thảo luận
HS: Thảo luận nhóm – Đại diện trình bày
GV: Chuẩn kiến thức
GV: Nêu yêu cầu BT2
 Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về ca Huế, trong đó có sử dụng dấu chấm lửng.
HS: Viết đoạn văn
GV: Yêu cầu HS trình bày
HS: Trình bày
GV: Chuẩn nhận xét – Rút kinh nghiệm
2. Bài tập 
Bài tập 1
a. Dấu phẩy: tách các vế câu ghép
 Dấu chấm: kết thúc câu
b. Dấu phẩy: tách TN với nòng cốt câu
 Dấu chấm: kết thúc câu
c. Dấu phẩy: tách các bộ phận cùng loại
 Dấu chấm: kết thúc câu
 Dấu ba chấm: dụng y còn nhiều vở kịch
d. Dấu phẩy: tách các vế câu ghép
 Dấu chấm phẩy: đánh dấu ranh giới giữa hai vế câu ghép có cấu tạo phức tạp
Bài tập 2
HĐ 5.4. Củng cố và dặn dò
 - Khái quát nội dung bài học
	 - Ôn tập, hoàn thành bài tập
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp theo)	
D. RÚT KINH NGHIỆM
 .......................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai_16_On_tap_phan_Tieng_Viet.docx