Giáo án Ngữ văn 7, tập 1 - Bài 1: Liên kết trong văn bản năm 2011

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1. Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2. Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3. Thái độ:

 - HS có ý thức trau dồi và biết vận dụng tính liên kết vào thực tiễn đời sống

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp động não, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (7A1: Sĩ số Vắng: (P: ; KP: )

2. Kiểm tra bài cũ: Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?

 3.Bài mới: Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu “Văn bản và phương thức biểu đạt”. qua việc tìm hiểu ấy, các em hiểu văn bản phải có những tính chất có chủ đề thống nhất, có liên kất mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp. Văn bản phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy “Liên kết trong văn bản” phải như thế nào, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay.

 

doc 2 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 30/12/2015 Lượt xem 241Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7, tập 1 - Bài 1: Liên kết trong văn bản năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 1 Ngày soạn: 10/08/2011
Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 19/08/2011
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức: 
Khái niệm liên kết trong văn bản
Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2. Kỹ năng: 
Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3. Thái độ: 
 - HS có ý thức trau dồi và biết vận dụng tính liên kết vào thực tiễn đời sống
C.PHƯƠNG PHÁP: 
Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp động não, thảo luận nhóm
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (7A1: Sĩ số Vắng: (P:; KP:) 
2. Kiểm tra bài cũ: Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
 3.Bài mới: Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu “Văn bản và phương thức biểu đạt”. qua việc tìm hiểu ấy, các em hiểu văn bản phải có những tính chất có chủ đề thống nhất, có liên kất mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp. Văn bản phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy “Liên kết trong văn bản” phải như thế nào, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
TÌM HIỂU CHUNG
GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17. Theo em, nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể hiểu điều bố muốn nói chưa?
HS: En-ri-cô sẽ không hiểu điều bố nói.
- GV treo bảng phụ ghi các lí do SGK.
 Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí do nào trong các lí do kể trên?
HS: Lí do 3, giữa các câu còn chưa có sự liên kết.
GV: Cho biết do thiếu ý gì mà đoạn văn trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cô có thể hiểu được ý bố?	
HS: Nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.
Thiếu ý như: "con không được tái phạm nữa, con phải xin lỗi mẹ" nên khó hiểu. 
Sửa:Trước mặt cố giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế con không bao giờ được tái phạm như nữa. Con phải nhớ rằng mẹ là người rất yêu thương con. Bố nhớ con! Nhớ lại điều con làm, bố rất giận con. Thôi trong 1 thời gian dài con đừng hôn bố: bố sẽ không vui lòng đáp lại cái hôn của con được.
GV: Vì thiếu ý như vậy nên nội dung các câu trong đoạn đã thống nhất và gắn bó với nhau chưa?
HS: Chưa.
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống nhất gắn bó với nhau.
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK: Chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng. Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa?	
 HS: Giữa các câu không có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết.Thêm vào “Còn bây giờ giấc ngủ”
 -Thay từ “đứa trẻ” bằng “con”.
GV: Một Văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy các câu trong Văn bản phải sự dụng các phương tiện gì?	
HS thảo luận nhóm, trình bày.	
GV nhận xét, chốt ý.	
LUYỆN TẬP
GV hướng dẫn HS đọc kỹ đề và nêu yêu cầu của từng bài. HS làm bài theo hình thức thảo luận nhóm, GV nhận xét, sửa chữa và chốt ý
BT1: HS tự làm, GV gọi đứng dậy trả lời.
BT2:GV hướng dẫn, gọi HS đọc và trả lời tại chỗ.
BT3: GV đọc, HS điền từ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn kết với nhau.
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
a.Tính liên kết của văn bản:
- Các câu chưa nối liền với nhau một cách hợp lí 
à Chưa liên kết
- Để đoạn văn có thể hiểu được thì các câu trong đoạn văn phải có sự liên kết.
b. Phương tiện liên kết :
- Đoạn 1: Nội dung giữa các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Đoạn 2: Giữa các câu không có các phương tiện ngôn ngữ để nối kết.
2. Kết luận: 
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
- Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau ở 2 phương diện nội dung và hình thức
- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp
II.LUYỆN TẬP:
BT 1: Các câu trong đoạn văn được sắp xếp như sau: 1- 4- 2- 5- 3.
BT2:
- Chưa có sự liên kết vì nội dung các câu chưa có sự gắn bó chặt chẽ,thống nhất với nhau.
BT 3:
()bàbà()cháu()Bà()bà()cháu. Thế là()
BT4: Giải thích: 
Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc. Nhưng nếu đặt trong văn bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành một thể thống nhất.
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm hiểu và phân tích tính liên kết trong văn bản “Cây tre trăm đốt”
- Chuẩn bị “Bố cục trong văn bản”
E. RÚT KINH NGHIỆM:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docLiên kết trong văn bản (3).doc