Giáo án Ngữ văn 7, tập 2 - Sống chết mặc bay

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Qua tiết học, giúp học sinh:

 - Hiểu được giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn này.

 - Rèn kỹ năng đọc, kể tóm tắt truyện, phân tích nhân vật trong trện ngắn hiện đại.

II. CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1. Giáo viên: - Nghiên cứu bài, đọc tài liệu và soạn bài

 Dự kiến khả năng thích hợp

 Chuẩn bị bảng phụ và hệ thống bài tập luyện tập

2. Học sinh: - Học bài cũ

 Đọc trước văn bản và soạn bài

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu những quan niệm về y nghĩa văn chương của Hoài Thanh?

? Học xong văn bản “ y nghĩa văn chương” em có những cảm nhận thêm gì về văn chương?

3. Bài mới:

 

doc 8 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 30/12/2015 Lượt xem 4156Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7, tập 2 - Sống chết mặc bay", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 Tiết 105 -106
Sống chết mặc bay
I. mục tiêu bài học:
Qua tiết học, giúp học sinh:
 - Hiểu được giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn này.
 - Rèn kỹ năng đọc, kể tóm tắt truyện, phân tích nhân vật trong trện ngắn hiện đại.
II. chuẩn bị bài học:
1. Giáo viên: - Nghiên cứu bài, đọc tài liệu và soạn bài
 Dự kiến khả năng thích hợp
 Chuẩn bị bảng phụ và hệ thống bài tập luyện tập
2. Học sinh: - Học bài cũ
 Đọc trước văn bản và soạn bài
III. tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những quan niệm về y nghĩa văn chương của Hoài Thanh?
? Học xong văn bản “ y nghĩa văn chương” em có những cảm nhận thêm gì về văn chương?
3. Bài mới:
I. Đọc – hiểu chú thích
1. Tác giả
? Đọc chú thích * sgk?
? Qua phần chú thích kêt hợp với hiểu biết của bản thân, em hiểu được những gì về tác giả Phạm Duy Tốn?
( Thể loại văn xuôi, truyện ngắn xuất hiện ở nước ta từ lâu. Đó là những truyện ngắn trung đại mà các em đã học ở chương trình ngữ văn lớp 6. Truyện ngắn hiện đại Việt Nam bắt đầu hình thành chủ yếu từ đầu thế kỷ XX.
G giải thích thêm về truyện ngắn hiện đại
2. Tác phẩm
? Tác phẩm có xuất xứ như thế nào?
? Theo em, văn bản này cần đọc với giọng như thế nào?
- G nhấn mạnh: Chú y phân biệt các giọng đọc:
+ Giọng kể – tả của tác giả.
+ Giọng hách dịch của quan phụ mẫu
+ Giọng sợ sệt, khúm lúm của thầy đề, dân phu.
G đọc một đoạn
G gọi học sinh đọc
G nhận xét cách đọc
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cấu trúc văn bản
? Tác giả dùng phương thức nào để tạo lập văn bản?
G nhấn mạnh: Đây là văn bản tự sự vì nó có cốt truyện và nhận vật
? Vậy, văn bản này kể về sự việc gì?
Nhân vật chính của sự việc đó là ai?
? Từ đó hãy xác định bố cục của văn bản?
? Kể tóm tắt truyện theo trình tự và theo các tình tiết chính, chuyển thành ngôi kể thứ ba?
? Theo em, hai bức tranh trong sách giáo khoa được vẽ với dụng y gì?
2. Nội dung văn bản
a. Cảnh đê sắp vỡvà sự chống đỡ của người dân
? Đọc đoạn đầu văn bản?
? Cảnh đê sắp vỡ được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nào về:
Thời gian?
Không gian?
Địa điểm?
- Những chi tiết đó có y nghĩa gì?
? Tại sao tên sông được nói cụ thể nhưng tên làng, phủ được ghi bằng kí hiệu ( làng X phủ X )?
? Trong hoàn cảnh ấy, cảnh dân phu đi hộ đê được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nào?
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong đoạn này?
? Qua đó em hình dung ra thế nào về cảnh hộ đê của nhân dân?
? Đặc sắc nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong phần đầu văn bản này là gì?
G : Qua phần soạn bài, em đã hiểu thế nào là NT đối lập tương phản và tăng cấp.
? Vậy phép tương phản và tăng cấp được thể hiện trong đoạn này như thế nào?
? Tác dụng của NT là gì?
G: Phần mở đầu này có vai trò thắt nút – tạo tình huống có vấn đề từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra.
Thiên tai đang từng lúc giáng xuống, đe doạ người dân . Trong khi những người dân phu đang vật lộn với sức nước ngày càng lên cao, tưởng chừng như đê sắp vỡ thì quan phụ mẫu – những người là cha là mẹ của dân, họ đang làm gì và ở đâu. Chúng ta cùng đi tìm hiểu phần thứ hai
* Tiết 2:
b. Cảnh đánh bài của quan phủ và nha lại khi đi hộ đê.
G lập bảng so sánh: 
* Cảnh trên đê:
? Như trên đã thấy, trên quãng đê sắp vỡ , cảnh tượng được miêu tả như thế nào?
? Qua đó em có nhận xét gì về cảnh hộ đê của nhân dân?
? Đặt trong kết cấu truyện, đoạn tả cảnh trên đê có y nghĩa gì?
* Cảnh trong đình:
Cảnh quan phủ được hầu hạ
? Cảnh trong đình được miêu tả như thế nào?
? Bằng những chi tiết nào?
? Trong khung cảnh đó, nổi bật lên hình ảnh trung tâm nào?
? Chân dung quan phụ mẫu được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nào?
? Đồ dùng của quan được miêu tả như thế nào?
? Các chi tiết đó, đã gợi lên hình ảnh một viên quan phụ mẫu như thế nào?
G: Đó không chỉ là hình ảnh của một viên quan phụ mẫu mà đó còn là bản chất chung của tất cả bọn quan lại , những kẻ tự cho mình cái quyền là cha, mẹ của dân trong xã hội phong kiến thối nát trước kia.
* Quan phủ chơi tổ tôm.
Theo dõi đoạn tiếp theo: Thỉnh thỏang... ấy là hạnh phúc.
? Đoạn này tác giả miêu tả cảnh gì?
? Cảnh đánh bài của quan phủ được tác giả miêu tả như thế nào?
? Qua phần tìm hiểu trên, em thấy những thủ pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong đoạn này?
? Tác dụng của những thủ pháp ấy?
G: ở trong đình, hình ảnh quan phụ mẫu như vậy, còn ở ngoài đê như chúng ta đã thấy. Tác giả lại một lân nữa khẳng định sự thành công khi xây dựng những hình ảnh tương phản cùng phép tăng cấp làm tăng thêm ‏‎ nghĩa phê phán của truyện.
? Theo dõi đoạn “ ấy. Nhiêu”
? Ngôn ngữ của tác giả trong đoạn này có gì đặc biệt?
? Việc sử dụng ngôn ngữ biểu cảm xen những lời bình luận của tác giả nhằm mục đích gì?
*Cảnh quan phủ nghe tin đê vỡ
G lập bảng như trên
Theo dõi đoạn tiếp theo: Quan lớn. điếu, mày
? Cảnh hộ đê của nhân dân tiếp tục được miêu tả bằng những chi tiết nào ?
? Trong khi đó, quan phụ mẫu đang làm gì?
? Khi có người báo tin đê vỡ , thái độ của quan như thế nào?
? Còn thái độ của bọn sai nha thì sao?
? Hình thức ngôn ngữ nổi bật trong đoạn này là gì?
? Ngoài ngôn ngữ đối thoại, trong văn bản này tác giả còn sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?
? Tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật này?
G: Niềm vui tàn bạo phi nhân nghĩa của viên quan phủ khi vừa được ù ván bài to cũng là lúc đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu. Tình cảnh của nhân dân được tác giả miêu tả như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu phần tiếp theo.
c. Cảnh đê vỡ.
G chiếu hình ảnh minh hoạ
? Cảnh đê vỡ được tác giả miêu tả bằng những chi tiết nào?
? Nhận xét ngôn ngữ của tác giả trong đoạn này?
? Tác giả đã kết hợp ngôn ngữ miêu tả với ngôn ngữ biểu cảm làm nổi bật điều gì?
? Đặt trong kết cấu truyện , đoạn văn có ‏‎ nghĩa gì ?
G: Mâu thuẫn bị đẩy tới cao trào,nút truyện được mở , kết thúc truyện càng có y nghĩa sâu sắc.
3. Y nghĩa văn bản.
? Truyện sống chết mặc bay có những giá trị nào về mặt nội dung?
Giá trị nhân đạo.
Giá trị hiện thực
Cả hai y trên.
? Giá trị hiện thực của tác phẩm là gì?
A: Lên án những kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng nhân dân.
B: Cảm thương thân phận người dân bị rẻ rúng
C: Phản ánh cuộc sống ăn chơi hưởng lạc, vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống cơ cực thê thảm của người dân trong xã hội cũ.
? Giá trị nhân đạo của tác phẩm là gì?
A: Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.
B: Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc của tác giả trước cuộc sống lầm than của nhân dân.
C: Cả hai y trên.
? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của văn bản?
Ghi nhớ sgk T 83
III. Luyện tập
1. Những hình thức ngôn ngữ nào đã được vận dụng trong truyện? Trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê.
Ngôn ngữ tự sự
Ngôn ngữ miêu tả
Ngôn ngữ biểu cảm
Ngôn ngữ người dẫn chuyện
Ngôn ngữ nhân vật
Ngôn ngữ đối thoại
Ngôn ngữ độc thoại thoại nội tâm.
 2.Thảo luận nhóm:
Nhóm 1.2: 
Tìm hiểu nghệ thuật tăng cấp thể hiện trong tác phẩm.
Nhóm 3.4: 
Tìm hiểu nghệ thuật tương phản thể hiện trong tác phẩm.
3. G cho học sinh quan sát tranh trong sách gk và kể lại nội dung văn bản theo các tình tiết chính
* Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 2 sgk T 83
- Học thuộc ghi nhớ sgk 
- Nắm chắc những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- chuẩn bị bài tiếp theo: Cách làm bài văn lập luận giải thích.
- HS đọc
- Phạm Duy Tốn ( 1883 – 1924) sinh tại Hàng Dầu – Hà Nội, là người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại 
- Trích trong truyện ngắn Nam Phong in trên báo Nam Phong, là tác phẩm thành công nhất của ông
- Đọc với giọng rõ ràng,rành mạch, chú y phân biệt ngôn ngữ từng nhân vật.
H nghe
H nghe
H đọc 
- Phương thức tự sự
- Sự kiện vỡ đê
Nhân vật chính là viên quan phụ mẫu
- Bố cục 3 phần:
Phần 1: Từ đầu đến hỏng mất
Cảnh đê sắp vỡ và sự chống đỡ của người dân
Phần 2: Tiếp đến điếu, mày
Cảnh đánh bài của quan phủ và nha lại khi đi hộ đê.
Phần 3: Còn lại
Cảnh đê vỡ
- H kể tóm tắt theo các tình tiết chính của truyện
- Minh hoạ nội dung của truyện, vẽ hai cảnh đối lập, tương phản về cảnh hộ đê.
- H sinh đọc
- Thời gian: Gần một giờ đêm.
( khuya khoắt. tăng thêm khó khăn)
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to( thiên tai dữ dội)
- Địa điểm: Khúc sông làng X, phủ X.
- Tác giả muốn người đọc hiểu câu truyện này không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể là phổ biến ở nhiều nơi trên đất nước ta.
- H sinh tìm đọc đoạn “ Dân phukhúc sông”
- Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm
- Cảnh hộ đê nhốn nháo, căng thẳng, hối hả, thảm hại
- Nghệ thuật tương phản tăng cấp
- Đêm khuya, mưa gió tầm tã, nước sông lên cao không ngớt, tình thế cực kì khẩn cấp.
>< Hàng trăm dân phu đói khát, mệt lử, cố gắng liên tục từ chiều, ướt như chuột lột, nhốn nháo, sợ hãi, bất lực.
- Tô đậm sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước.
- HS nghe
- Hình ảnh: nhốn nháo
- Âm thanh: hỗn độn
- Cảnh hộ đê nhốn nháo, căng thẳng, hối hả, thảm hại
- Phác hoạ cảnh hộ đê thảm hại của nhân dân , đồng thời chuẩn bị cho cảnh quan cứu đê trái ngược ở đoạn sau.
- Địa điểm: Đình cao, rất vững chãi, đê vỡ cũng không việc gì.
- Quang cảnh: Tĩnh mịch, trang nghiêm. nhàn nhã, đường bệ, nguy nga.
- Hình ảnh quan phụ mẫu.
+ Chân dung:
Uy nghi chễm chện ngồi.
+ Đồ dùng: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, là trầu vàng, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng.
- Béo tốt , nhàn hạ ,hách dịch, thích hưởng lạc
- H nghe
- Cảnh đánh bài của quan phủ và nha lại.
- Lúc mau , lúc khoan , khi cười nói vui vẻ , khi dịu dàng êm ái...
- Nghệ thuật tương phản và tăng cấp.
- Làm nổi bật tính cách hưởng lạc, thờ ơ, vô trách nhiệm của quan phủ và thảm cảnh của nhân dân.
- H nghe
- H theo dõi sgk
- Ngôn ngữ biểu cảm xen những lời bình luận trực tiếp.
- Phê phán thái độ thờ ơ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đồng thời thể hiện niềm cảm thương cuộc sống lầm than, cảnh ngộ cơ cực của nhân dân.
- H sinh theo dõi sgk
- Ngoài xa tiếng kêu vang trời dậy đất.
- Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt mải trông đĩa nọc.
- Đổ trách nhiệm cho cấp dưới, cho dân, đe doạ cách cổ, bỏ tù , đuổi người báo tin ra ngoài và vẫn say sưa với ván bài sắp ù to
- Cũng lo sợ nhưng vẫn phải chơi bài như một cái máy theo lệnh quan.
- Ngôn ngữ đối thoại
- Nghệ thuạt tương phản , tăng cấp.
- Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống khốn khổ của nhân dân với bọn sai nha mặt người dạ thú.
- Khắp mọi nơi nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng , lúa má ngập hếtthảm sầu
- Ngôn ngữ miêu tả và biểu cảm.
- Gợi tả cảnh lụt do đê vỡ và tỏ lòng ai oán , cảm thương.
- Kết thúc truyện, mở nút.
H thảo luận và trả lời bằng cách chọn phương án trả lời đúng nhất.
Đáp án: C
Đáp án: C
Đáp án: B
- Vận dụng và kết hợp thành công hai thủ pháp nghệ thuật là tương phản và tăng cấp
- Ngôn ngữ sinh động, đa dạng , thẻ hiện tính cách nhân vật.
- H đọc ghi nhớ sgk
X
X
X
X
X
X
G chia lớp thành bốn nhóm. Các nhóm thảo luận theo yêu cầu đề bài.
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm khác bổ sung , nhân xét.
 H sinh quan sát tranh và kể lại câu chuyện theo các tình tiết chính.

Tài liệu đính kèm:

  • docSống chết mặc bay (6).doc