Giáo án Ngữ văn 7 - Trường THCS Vĩnh Khánh - Tuần 1

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

 1) Kiến thức:

 - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.

 - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

 2) Kỹ năng:

 - Đọc – hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.

 - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của một người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.

 - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

 

doc 13 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 28/03/2017 Lượt xem 51Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Trường THCS Vĩnh Khánh - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u? điều đó thể hiện ở những chi tiết nào? 
Câu hỏi: Tâm trạng của người mẹ và người con có khác nhau không?
Câu hỏi: Ở đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật ?
Câu hỏi: Theo em tại sao người mẹ không ngủ được?
Câu hỏi: Chi tiết nào đã chứng tỏ ngày khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ => (3 đoạn cuối 2/7) 
Câu hỏi: Theo em thì tại sao ngày khai trường vào lớp một để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ đến thế? 
Câu hỏi: Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trường điều mẹ mong muốn cho con ở đây là gì?
Câu hỏi: Qua sự phân tích trên em thấy mẹ là người như thế nào?
Câu hỏi: Trong văn bản có phải ngừơi mẹ nói trực tiếp với con không? Theo em ngươì mẹ đang tâm sư với ai? 
- Cách viết này có tác dụng gì? 
Câu hỏi: Đoạn kết thúc bài có nói: “người mẹ đưa con đến trường, dắt con qua cánh cổng » mẹ đã nói điều gì với con?
Câu hỏi: Nhà trường đã đem lại cho em những gì về tri thức, về tình cảm tư tưởng?
Câu hỏi : Cách viết có tác dụng gì ? Khắc họa tâm tư, tình cảm của ai ?
Câu hỏi : Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
Hoạt động 3: Tổng kết:
Câu hỏi: Qua tâm trạng của mẹ, em hiểu được gì về vấn đề mà tác giả muốn nói đến ở đây?
² Văn bản nhật dụng ở lớp 6 các em đã học rồi. 
² Là loại văn bản đề cập đến nội dung có tính cập nhật, đề tài có tính thời sự đồng thời là những vấn đề xã hội có tính lâu dài.
- HS tóm tắt VB theo sự hướng dẫn của GV.
=> Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường để vào lớp 1 của con.
C Con: Gương mặt thanh thoát, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng lại chụm lại như đang mút kẹo => vô tư thanh thản 
C Mẹ: Nhân lúc con ngủ mẹ làm vài việc riêng của mình, nhưng hôm nay mẹ không tập trung vào việc gì cả. 
 † Mẹ lên giường trằn trọc: không lo nhưng vẫn không ngủ được + ấn tượng về buổi khai trường đầu tiên rất sâu đậm.
*	Mẹ: thao thức, suy nghĩ.
*	Con: vô tư thanh thản.
=> Tương phản 
=>Thứ nhất: lo lắng cho con vì bắt đầu dấn thân thực sự vào con đường học vấn của mình, một bước ngoặt của cuộc đời:
 - Cuộc đời học sinh. 
 => Thứ hai: nôn nao nghĩ về ngày khai trường năm xa.
=> Ngày đầu tiên mẹ được đến trường.
=> Sự cảm nhận về một môi trường mới lạ ( không khí cảnh vật ) 
=> Mong con có những kỷ niệm đẹp về ngày khai trường đầu tiên và sẽ làm hành trang theo con suốt cuộc đời.
- HS suy luận trả lời.
=> Người mẹ không nói trực tiếp với con hoặc ai cả, người mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con nhưng thực ra là đang nói với chính mình.
=> Làm nổi bật tâm trạng khắc hoạ được tâm tư, tình cảm những điều sâu thẳm 
=> Đi đi con, hãy can đảm lên thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường => là một thế giới kỳ diệu sẽ mở.
 => Làm nổi bật vai trò vị trí của nhà trường. 
=> Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mọi người.
- Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng của nhân vật, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.
- Câu văn : « Ai cũng biết rằng.. dặm sau này. »
- Nhà trường đã mang lại cho em những gì về tri thức, tình cảm, đạo lí.
=> Yêu thương tình cảm sâu nặng và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mọi con người.
I – Tìm hiểu chung :
 - GD có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội.
 - Cổng trường mở ra là VBND đề cập tới những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em. 
II – Đọc – hiểu văn bản: 
 1) Những tình cảm dịu ngọt mẹ dành cho con: 
- Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp Một.
- Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con.
 2) Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ:
Suy nghĩ về việc làm của con thật sự có ý nghĩa.
Hồi tưởng lại những kỉ niệm của bản thân.
Suy nghĩ về vai trò của GD đối với thế hệ tương lai.
- Lựa chọn hình thức tự bạch.
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
*Ý nghĩa văn bản: VB thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, dồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của con người. 
III- Tổng kết:
 ( SGK tr 19 )
Hoạt động 4: Luyện tập 
Bài tập 1: GV cho HS đọc yêu cầu và bàn về dấu ấn.
 (Cho HS phát biểu bằng miệng tại lớp)
3)Củng cố:
 - Tâm trạng của em ntn trong ngày khai trường?
 - Tâm trạng đó giống với tâm trạng của người mẹ hay người con trong văn bản?
4) HD tự học & chuẩn bị bài mới:
 a) HD tự học: 
 - Tóm tắt đại ý văn bản. 
- Học thuộc ghi nhớ. 
- Học bài đọc thêm.
 b) Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài mới “Mẹ tôi“ theo yêu cầu Câu hỏi ở phần: đọc - hiểu văn bản.
 => Chú ý: + Bức thư chủ yếu nói về ai?
 + Cho biết thái độ của người cha đối với En-ri-cô?
 + Vì sao ông có thái độ đó?
 + Mẹ của En-ri-cô là người ntn?
* Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 1 
Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy::
	 MẸ TÔI
 Ét-Môn-Đô Đơ A-Mi-Xi
 (Trích Những tấm lòng cao cả)
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1) Kiến thức:
 - Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
 - Cách GD vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí có tình của người cha khi con mắc lỗi.
 - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
 2) Kỹ năng:
 - Đọc- hiểu một VB viết dưới hình thức một bức thư.
 - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) & người mẹ nhắc đến trong bức thư.
II - TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1) Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”?
- Bài học sâu sắc nhất mà em học tập được ở văn bản “Cổng trường mở ra “là gì?
 3) Bài mới:
* Giới thiệu bài: 
Mỗi chúng ta ai cũng có mẹ, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết đưược điều đó. Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Văn bản “Mẹ tôi’’ sẽ cho ta thấy đưược tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 Bài học sinh ghi
Hoạt động 1: Giới thiệu văn bản .
 - Cho HS đọc tác giả, tác phẩm trong phần chú thích.
 - GV cho HS đọc toàn bộ văn bản.
 - Hướng dẫn HS tìm hiểu những từ ngữ khó.
 Hoạt động 2: Tìm hiêủ văn bản:
Câu hỏi: hãy tóm tắt văn bản “Mẹ tôi “một cách ngắn gọn?
Câu hỏi: nguyên nhân nào dẫn đến việc người bố viết thư?
Câu hỏi: hãy tìm chi tiết nói lên điều ấy?
Câu hỏi: trước sự vô lễ của En-ri- cô người bố có thái độ như thế nào? 
Câu hỏi: dựa vào đâu mà em biết được điều đó? 
Câu hỏi: hãy tìm từ ngữ, hình ảnh lời lẽ trong bức thư để thể hiện điều đó?
Câu hỏi: lý do nào đã khiến ông bố có thái độ ấy?
Câu hỏi: vậy mẹ của En-ri-cô là người như thế nào? Căn cứ vào đâu mà em có nhận xét ấy?
Câu hỏi: từ hình ảnh của bà mẹ En- ri-cô em có cảm nhận gì về tấm lòng của các bà mẹ nói chung? 
 ( HS thảo luận)
Câu hỏi: sau khi nói đến công lao to lớn của mẹ En-ri-cô và sự hối hận sau này của con, ông bố đã nhắc nhở con như thế nào?
Câu hỏi: qua lời nhắc nhở, dạy dỗ đó người bố mong ở con điều gì?
Câu hỏi: em có suy nghĩ gì trước lời cảnh tĩnh của người cha?
Câu hỏi: Theo em điều gì khiến En-ri-cô “xúc động vô cùng “khi đọc bức thư của bố? 
Câu hỏi: Trước tấm lòng yêu thương, hy sinh vô bờ bến của mẹ dành cho En-ri-cô người bố đã khuyên con điều gì?
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về lời khuyên nhủ của bố? 
Câu hỏi: Qua văn bản đã học đó là một bức thư bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi “?
Hoạt động 3: Tổng kết:
Câu hỏi: Qua văn bản “Mẹ tôi“ tác giả muốn nhắn gửi đến chúng ta điều gì?
- HS đọc phần chú thích / SGK.
- Đọc VB một cách diễn cảm.
- HS tóm tắt trên lớp.
=> Khi con mình thiếu lễ độ với mẹ. 
=> Cô giáo đến thăm khi nói với mẹ tôi có thốt ra một lời thiếu lễ độ. 
=> Buồn bã, tức giận.
- Đọc VB phát hiện.
- Bố không thể nén được cơn, tức giận.
 + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy.
 + Bố không thể nén đưược cơn tức giận .
 + Con mà lại xúc phạm mẹ con ?
 + Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.
 + Thái độ của người cha đối với En- ri-cô.
 => Ông cảm thấy hụt hẫng, bất ngờ, không thể ngờ En- ri-cô lại có thái độ như vậy đối với mẹ.
=> Hết lòng yêu thương con.
 + mẹ đã thức suốt đêm  khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con.
 + mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc.
 + mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con.
 + có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con.
=> Thương con vô bờ bến, hy sinh tất cả vì con. 
- Nhắc nhở con (đoạn cuối trang 10) 
 + từ nay không bao giờ con thốt ra một lời nói nặng với mẹ 
 + con phải xin lỗi mẹ 
 + con hãy cầu xin mẹ hôn con.
 => con hãy nhớ rằng tìh yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.
 => mong con hiểu được công lao sự hy sinh vô bờ bến của mẹ.
=> Lời người cha thật chí tình, sâu sắc. 
=> Những gì mất đi thì vĩnh viễn không thể nào lấy lại được.
=> Mất mẹ tâm hồn ta trở nên trống vắng, lạnh giá, mất đi một điểm tựa vững vàng nhất là mẹ đã hy sinh cả cuộc đời cho ta, thế mà ta đã phạm lỗi lầm làm mẹ đau đớn => ta sẽ hối hận sống trong sự day dứt dày vò.
=> Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố. 
=> Từ nay không bao giờ con thốt ra một lời nói nặng với mẹ.
=> Con phải xin lỗi mẹ.
=> Chân tình, sâu sắc.
=> Nhan đề là “Mẹ tôi“ là do chính tác giả đặt cho đoạn trích.
=> Người mẹ không trực tiếp xuất hiện nhưng đó lại là tiêu điểm cho các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ. 
- HS đọc phần ghi nhớ.
I- Tìm hiểu chung: 
- Et-Môn- Đô Đơ A- Mi- Xi (1846- 1908) nhà văn I-ta-li-a .
- Những tấm lòng cao cả là tp nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông. Cuốn sách gồm nhiều mẫu chuyện có ý nghĩa GD sâu sắc.
* VB gồm 2 phần:
 + Phần I: Lời kể của En-ri-cô.
 + Phần II: Toàn bộ bức thư của người bố gửi cho con trai.
II – Đọc- hiẻu văn bản:
1) Hoàn cảnh người bố viết thư:
En-ri-cô nói với mẹ tôi như thốt ra một lời thiếu lễ độ khi cô giáo đến nhà. Để giúp con suy nghĩ kĩ, nhận ra & sửa chữa lỗi lầm, bố đã viết thư cho con. 
2) Phần lớn nhất của câu chuyện là bức thư khiến En-ri –cô « xúc động vô cùng »:
- Mỗi dòng thư đều là lời của người cha.
- Cảnh cáo, nghiêm khắc, nhắc lại lỗi lầm của con.
- Gợi lại hình ảnh lớn lao, cao cả của mẹ.
- Yêu cầu con sửa chữa lỗi lầm.
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện : En-ri-cô mắc lỗi với mẹ.
- Có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy giàu đức hy sinh, hết lòng vì con.
- Biểu cảm trực tiếp có ý nghĩa GD người đọc.
3) Ý nghĩa văn bản:
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình.
- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
III - Tổng kết:
 ô Ghi nhớ (SGK tr 12)
 Hoạt động 4: Luyện tập: 
Qua bức thư người cha viết gửi cho En- ri- cô em đã rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
- Hiểu được công lao to lớn không gì so sánh được của người mẹ và luôn cố gắng làm nhiều việc tốt để đền đáp công ơn của cha mẹ.
3) Củng cố:
 Em hãy kể một việc mà em đã làm cho mẹ buồn lòng?
4) HD tự học & chuẩn bị bài mới:
 a) HD tự học: 
 - Học thuộc tác giả, tóm tắt văn bản, ghi nhớ.
 - Đọc thêm hai văn bản “Thư gửi mẹ“và “Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ ».
 b) Chuẩn bị bài mới: 
 - Đọc và soạn trước bài “Từ Ghép’’
 => Chú ý: + Thế nào là từ ghép đẳng lập?
 + Thế nào là từ ghép chính phụ?
 + Xem phần bài tập?
* Rút kinh nghiệm:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 1 
Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy::
	TỪ GHÉP
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1) Kiến thức:
 - Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
 - Đặc điểm về nghĩa của từ ghép.
 2) Kỹ năng:
 - Nhận diện các loại từ ghép.
 - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ.
 - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
 II - CHUẨN BỊ:
 - GV: Giáo án, SGK, bảng phụ.
 - HS: SGK, vở bài soạn.
III - TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP 
 1) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài soạn và sự chuẩn bị của HS.
 2) Bài mới:
 * Giới thiệu bài: ở lớp 6 các em đã học “Cấu tạo của từ“trong đó các em đã nắm được khái niệm từ ghép. để giúp các em hiểu sâu hơn về cấu tạo trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép. hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản.
 * Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
Bài học sinh ghi
Hoạt động1: Nhắc lại kiến thức cũ:
Câu hỏi: Thế nào là từ ghép?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ đẳng lập:
- GV cho HS đọc ví dụ. 
Câu hỏi: Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về trật tự giữa các tiếng trong những từ ấy?
á Gọi HS đọc Ví dụ2 chú ý các từ in đậm. 
Câu hỏi: Quần áo, trầm bỗng có phần ra tiếng nào chính tiếng nào phụ đưược không?
Câu hỏi: Vậy chúng có quan hệ như thế nào? 
Câu hỏi: Qua hai ví dụ trên ta thấy từ ghép có mấy loại? Kể tên?
Câu hỏi: Vậy em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
Câu hỏi: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà em thấy có gì khác nhau?
Giáo viên: Chuyển ý sang từ ghép đẳng lập.
Câu hỏi: So sánh nghĩa của từ ghép quần áo và nghĩa của mỗi tiếng quần và áo, em thấy như thế nào?
Câu hỏi: Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép quần áo và nghĩa của mỗi tiếng quần và áo?
Câu hỏi: Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ ghép chính phụ và đẳng lập?
 Củng cố kiến thức đã học.
=> Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau. 
Đọc phần I/ SGK
Ví dụ: — bà ngoại 
 — thơm phức 
 - bà ngoại => tác dụng?
 c p
- thơm phức => bổ sung ý nghĩa.
 c p 
 => Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. 
 => Vậy từ “bà ngoại“ và “thơm phức“ là từ ghép chính phụ. 
- Đọc VD2 / SGK
=> Không phân ra đưược tiếng nào chính, tiếng nào phụ. 
=> Bình đẳng về ngữ pháp.
=> Từ quần áo; trầm bỗng là từ ghép đẳng lập. 
=> 2 loại : đẳng lập và chính phụ 
- Đọc ghi nhớ1/ SGK.
- Bà: người đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ. 
- Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ. 
=> Nghĩa của từ “bà ngoại“hợp hơn so với tiếng “bà“.
? Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
- Quần: trang phục mặc ở phần dưới ở cơ thể.
- Áo: trang phục mặc ở phần trên ở cơ thể.
=> Quần áo: trang phục nói chung. 
- Từ ghép: quần áo có nghĩa khái quát hơn.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa.
- Đọc ghi nhớ2/ SGK.
I – Các loại từ ghép:
 1) Từ ghép chính phụ:
 VD: bà ngoại 
 thơm phức 
 (trước) (sau )
 - Là từ ghép có tiếng chính & tiếng phụ ( một hoặc nhiều tiếng ) bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
 - Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
 - Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa: nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
VD: Bà ngoại => hẹp nghĩa hơn so với bà.
 2) Từ ghép đẳng lập:
 VD: quần áo 
 trầm bỗng 
† không phân ra được chính và phụ 
² bình đẳng về ngữ pháp 
 => Là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp.
 Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
 VD: Trầm bỗng / trầm
ô Ghi nhớ1: SGK tr 14 
II- Nghĩa của từ ghép:
 * Lưu ý: Không suy luận một cách máy móc nghĩa của từ ghép chính phụ từ nghĩa của các tiếng.
 Có hiện tượng mất nghĩa, mờ nghĩa của tiếng đứng sau ở một số từ ghép chính phụ.
ô Ghi nhớ2/ SGK tr 14.
Hoạt động 4: III-Luyện tập 
 Bài tập1: Nhận biết từ ghép chính phụ & từ ghép đẳng lập:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, nhà ăn, xanh ngắt, nhà máy, cời nụ. 
 - Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
 Bài tập2: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép:
 - bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn cơm, vui lây, trắng xoá, nhát gan?
 Bài tập3: Điền từ:
 a) núi => sông b) ham => muốn
 => non => thích
 c) mặt => mũi d) học => hành
 => mày => hỏi
 Bài tập 4: Tìm hiểu nghĩa & cấu tạo của một số TGCP& TGĐL:
 - TGĐL: gang thép, mực thước, gương mẫu, sắt son.
 - TGCP: cá lóc, ốc bươu, dưa hấu, thơm tho.
 3) Củng cố:
 - Thế nào là từ ghép chính phụ? Nêu VD & phân tích nghĩa của từ ghép đó?
 - Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu VD & phân tích nghĩa của từ ghép đó?
4) HD tự học & chuẩn bị bài mới:
 a) HD tự học: 
 - Học thuộc ghi nhớ.
 - Làm một số bài tập theo yêu cầu của bài.
 b) Chuẩn bị bài mới:
 - Soạn bài tiếp “Liên kết trong văn bản“
 => Trả lời các Câu hỏi trong SGK.
* Rút kinh nghiệm:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 1 
Tiết 4:
Ngày soạn:
Ngày dạy::
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
 1) Kiến thức:
 - Khái niệm liên kết trong VB. 
 - Yêu cầu về liên kết trong VB.
 2) Kỹ năng: 
 - Nhận biết và phân tích liên kết của các VB.
 - Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
 3) Thái độ:
 II - CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK, bảng phụ.
HS: SGK, vở bài soạn.
 III - PHƯƠNG PHÁP: 
IV - TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
 1) Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 2) Bài mới: Ở lớp 6 các em đã học “Văn bản và phương thức biểu đạt“. Qua đó các em đã hiểu văn bản phải có những tính chất, là có chủ đề thống nhất ; có liên kết, mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp. Như thế một văn bản phải có tính liên kết và mạch lạc. Vậy liên kết trong văn bản phải như thế nào?chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò
Bài học sinh ghi
Hoạt động1: 
- GV cho HS đọc ví dụ 1a sgk /17 văn bản “Mẹ tôi“
Câu hỏi: Theo em nếu En- ri- cô chỉ viết mấy câu ấy thì En- ri- cô có hiểu điều bố muốn nói cha?
( HS so sánh lại với đoạn văn trong văn bản)
- GV cho HS đọc văn bản b sgk/ 17 yêu cầu HS chon và trả lời vì lý do nào trong lý do đó.
Câu hỏi: Muốn cho đoạn văn có nghĩa, dễ hiểu thì nó phải có tính chất gì? 
 => Tính chất liên kết. Vậy liên kết là gì?
- GV cho HS đọc mục 1 phần ghi nhớ sgk /18.
Hoạt động 2: GV kể chuyện 100 đốt tre => chưa đảm bảo sẽ có một cây tre. Muốn có một cây tre 100 đốt thì phải được nối liền. 
Câu hỏi: Muốn liên kết cần có những phương tiện gì?
- GV cho HS so sánh lại đoạn văn 1a với đoạn văn trong văn bản “Mẹ tôi“các em cho biết do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu.
Câu hỏi: Theo em do đâu mà nó chưa có sự liên kết?
Câu hỏi: Vậy muốn có sự liên kết trong văn bản thì phương tiện đầu tiên là gì? 
GV chuyển ý: nhưng chỉ có sự liên kết về nội dung ý nghĩa không thì chưa đủ mà cần phải có liên kết về hình thức.
 Cho HS đọc Ví dụ 2b (sgk /18) 
Câu hỏi: Hãy so sánh đoạn văn đã đọc với nguyên bài “Cổng trường mở ra” cho biết nó thiếu và sai ở chỗ nào?
Câu hỏi: Vậy em thấy đoan văn ở Ví dụ 2b và đoan văn trong nguyên văn bản “Cổng trường mở ra “(trang 5) bên nào có sự liên kết?
Câu hỏi: Tại sao chỉ do để sót mấy chữ “con bây giờ“ và nhầm chữ “con“ bằng chữ “đứa trẻ“ mà những câu văn đang liên kết bỗng trở nên rời rạc?
Câu hỏi:Qua đó em rút ra được nguyên do nào văn vản trở nên rời rạc?
Câu hỏi: Từ những ví dụ trên em hãy cho biết tính chất quan trọng nhất của văn bản là gì? Và trong các sự kiện ấy phải sử dụng các phương tiện gì? 
Hoạt động 3: II-Luyện tập:
 => Không thể hiểu điều bố muốn nói.
=> Vì giữa các câu chưa có sự liên kết. Vậy, chỉ có câu văn chính xác rõ ràng, đúng ngữ pháp thì cũng cha đảm bảo sẽ làm nên văn bản. không thể có văn bản nếu các câu, các đoạn văn trong đó không nối liền nhau, mà nối liền các câu, các đoạn văn chính là liên kết.
- Phương tiện: nội dung & hình thức.
- Thiếu ý nhắc nhở con, khuyên nhủ con không được phạm lỗi và phải xin lỗi mẹ.
+ Việc như thế con không bao giờ được tái phạm nữa  nhát dao đâm vào tim bố đau.
+ Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén đưược cơn tức giận đối với con.
 => Làm nội dung rời rạc, không rõ nghĩa, đoạn văn này cha có sự liên kết.
 => Do nội dung không thống nhất gắn bó.
- Nội dung. 
- Thiếu: “còn bây giờ’’giấc ngủ đến với con.
- Sai: gương mặt thanh thoát của đứa trẻ 
* Sửa lại: gương mặt thanh thoát của con.
=> Đoạn văn ở nguyên văn (trang 5) có sự liên kết.
- Không có mấy chữ “còn bây giờ“ thì người ta có thể hiểu giấc ngủ đến với con là giấc ngủ trong tương lai vì ở đâu đã có cụm từ “một ngày kia xa lắm“
 - Phép nghịch đối .
 - Dùng từ con (ngôi 2) chuyển sang đứa trẻ (ngôi 3) 
=> Thành ra câu trên là lời của mẹ, còn câu sau là lời của tác giả 
=> phép lặp.
- Các câu, các đoạn chưa gắn bó chặt chẽ với nhau và trở nên khó hiểu => các bộ phận của văn bản phải đưược nối kết với nhau bằng những ngôn từ (từ,câu).
- Ghi nhớ/ SGK 
I – Liên kết & phương tiện liên kết trong văn bản:
 1) Tính liên kết của văn bản: 
Ví dụ:  con đã thiếu lẽ độ với mẹ  bố nhớ  mẹ con  đã phải thức suốt đêm.
hãy nghĩ xem  ngưỡi mẹ sẵn sàng  hy sinh tính mạng để cứu sống con !
thôi  con đừng hôn bố. 
 a Các câu chưa nối liền nhau, hợp lý. 
 a Chưa liên kết.
2) Phương tiện liên kết trong văn bản:
 a) Nội dung:
Ví dụ: Đoạn văn “Mẹ tôi“ từ: “trước mặt cô giáo  đừng hôn bố.”
a Chưa có sự liên kết do: nội dung các câu, các đoạn chưa thống nhất g

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 1.doc