Giáo án Ngữ văn 7 - Văn bản: Qua đèo ngang

I. Mục tiêu: Giúp HS:

1. Kiến thức:

- Sơ giản về bà Huyện Thanh Quan. Đặc điểm thơ bà Huyện Thanh Quan

qua bài thơ “Qua Đèo Ngang”.

- Hình dung và cảm nhận được bức tranh Đèo Ngang và tâm trạng buồn, cô đơn của tác giả.

- Bước đầu nắm được một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật và kỹ năng phân tích thể thơ này.

 

doc 6 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 27/03/2017 Lượt xem 983Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 - Văn bản: Qua đèo ngang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 29: 	 Ngày soạn: 07/10/2015 	 Ngày dạy: 13/10/2015
 Văn bản: QUA ĐÈO NGANG
	Bà Huyện Thanh Quan
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: 
- Sơ giản về bà Huyện Thanh Quan. Đặc điểm thơ bà Huyện Thanh Quan
qua bài thơ “Qua Đèo Ngang”.
- Hình dung và cảm nhận được bức tranh Đèo Ngang và tâm trạng buồn, cô đơn của tác giả.
- Bước đầu nắm được một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú đường luật và kỹ năng phân tích thể thơ này.
2. Kỹ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ Nôm làm theo thể thất ngôn bát cú.
-Tự nhận thức được tâm trạng buồn, cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ
- Trình bày, giao tiếp, trao đổi và hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trạng của tác giả lúc qua đèo.
3. Thái độ:
- Lòng yêu thiên nhiên, tự hào và trân trọng về tài năng của nhà thơ.
II. Chuẩn bị:
- GV: SGK, Soạn bài, sách TKBD, hình ảnh minh họa
- HS: Học - soạn bài ở nhà.
III. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: 
*Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và giải thích hai nghĩa của bài thơ “Bánh trôi nước”?
* Đáp án: 
- Nghĩa đen: Miêu tả bánh trôi nước và kĩ thuật làm bánh.
- Nghĩa bóng: Vẻ đẹp của người phụ nữ cũng như thân phận của họ trong xã hội cũ.
3. Bài mới:
*Giới thiệu bài: Ngày nay những ai đi dọc chiều dài đất nước theo đường quốc lộ 1A không thể không qua Đèo Ngang thuộc dãy Hoành Sơn phân cách hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình. Đã có nhiều thi nhân làm thơ về Đèo Ngang nhưng hai bài thơ được nhiều người biết và yêu thích nhất vẫn là bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc phần chú thích và nêu sơ lược vài nét về tác giả?
HS: Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.
Sống ở thế kỷ XIX – Quê ở làng Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội).
Chồng bà làm tri huyện Thanh Quan (nay thuộc Thái Ninh, Thái Bình). Do đó có tên gọi Huyện Thanh Quan.
Bà là 1 trong số nữ sỹ tài hoa hiếm có trong thời trung đại. Hiện còn để lại 6 bài thơ Nôm Đường luật, trong đó có bài thơ Qua Đèo Ngang. (6 bài thơ gồm: Thăng Long thành hoài cổ; Chiều hôm nhớ nhà; Chùa Trấn Bắc; Cảnh chiều hôm; Đền Trấn Võ; Qua Đèo Ngang)
GV nhận xét và chốt.
? Em biết gì về tác phẩm?
HS: Nằm trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập III, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963.
GV mở rộng: Bài thơ được ra đời khoảng thế kỷ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức “cung trung giáo tập” (dạy nghi lễ cho các cung nữ, phi tần theo chỉ dụ của nhà vua).
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em hãy giới thiệu đôi nét về thể thơ đó?
HS: Thất ngôn bát cú.
- Đường luật là luật thơ có từ đời Đường, từ năm 618 đến năm 907 ở Trung Quốc. 
- Gieo vần ở chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8.
- Tám câu chia thành bốn cặp gọi là đề- thực-luận-kết.
- Có phép đối giữa các cặp câu thực và câu luận.
GV hướng dẫn HS đọc với giọng trầm buồn da diết. Ngắt nhịp 4/3.
GV đọc mẫu, gọi 1 HS đọc lại
? Nếu chia văn bản thành 2 phần theo nội dung em sẽ chia như thế nào?
HS: 4 câu đầu (cảnh tượng Đèo Ngang), 4 câu cuối (tâm trạng của tác giả).
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
? Trong bài thơ Qua Đèo Ngang, cảnh vật được miêu tả vào thời điểm nào? 
HS: Vào buổi chiều tà
? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm bóng xế tà. Theo em thời điểm đó thường gợi cảm xúc gì? 
HS: Gợi buồn, gợi nhớ.
? Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả gồm những chi tiết gì?
HS: Bóng xế tà, cỏ cây chen lá, đá chen hoa, tiều vài chú, lác đác nhà.
? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 4 câu thơ đầu?
HS: Từ láy (lom khom, lác đác), đảo ngữ, đối giữa 2 câu thực.
? Em nhận xét gì về cảnh tượng Đèo Ngang qua miêu tả của Bà Huyện Thanh Quan?
HS: Cảnh thiên nhiên mênh mông, rộng lớn, hoang vu, thấp thoáng có bóng dáng người nhưng còn hoang sơ, thưa thớt.
? Theo em tâm trạng của tác giả là tâm trạng gì? Tại sao tác giả lại có tâm trạng đó? 
HS: Buồn nhớ cô đơn (nghệ thuật tả cảnh ngụ tình – Tình được thể hiện gián tiếp qua cảnh).
? Em có nhận xét gì về cụm từ “ta với ta”? 
HS: Nói lên sự cô độc, bơ vơ, lạc lõng giữa muôn trùng thiên nhiên bao la.
GV chia nhóm cho HS thảo luận:
? Bài thơ khép lại bằng cụm từ “ta với ta”. Nghĩa của cụm từ này ở đây là gì?
HS: thảo luận, cử đại diện trình bày
- Ở bài “Qua Đèo Ngang” ta với ta - mình đối diện với mình trong cảnh trời non nước bao la. Trời non nước càng rộng lớn bao nhiêu thì con người càng nhỏ bé cô đơn bấy nhiêu.
GV nhận xét, bổ sung.
? Nghệ thuật trong 4 câu thơ cuối là gì?
HS: Đối, tương phản giữa cảnh và người.
? Tâm trạng của tác giả như thế nào khi bước tới Đèo ngang?
HS: Nhớ nước thương nhà, mang nỗi buồn cô đơn thầm lặng.
*Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
? Em hãy khái quát nét đặc sắc về mặt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
HS: trình bày
*Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Nhân hoá, đảo ngữ, điệp từ, chơi chữ.
- Miêu tả kết hợp biểu cảm.
- Lời thơ trang nhã điêu luyện, âm điệu trầm lắng.
GV nhận xét, hoàn chỉnh.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Tên thật: Nguyễn Thị Hinh
- Quê: Hà Nội
- Bà là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có ngày xưa.
2. Tác phẩm:
- Nằm trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập III, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1963.
3. Thể thơ:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
4. Đọc, bố cục:
- Đọc:
- Bố cục:
+ 4 câu đầu: cảnh tượng Đèo Ngang.
+ 4 câu cuối: tâm trạng của tác giả.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh tượng Đèo Ngang:
- Thời điểm miêu tả: bóng xế tà -> thường gợi nỗi buồn man mác.
- Cảnh vật: chen chúc, chật chội.
- Không gian: mênh mông, cao rộng của đất trời, non, nước
- Cuộc sống con người hoang sơ, thưa thớt.
- Nghệ thuật: Từ láy, đảo ngữ, đối.
àCảnh thiên nhiên lúc chiều tà, hùng vĩ, bát ngát, thấp thoáng có sự sống của con người nhưng còn hoang sơ, gợi cảm giác buồn hiu hắt, vắng lặng.
2. Tâm trạng của nhà thơ:
- Buồn, nhớ, cô đơn.
- Nhớ nước, thương nhà
- “ta với ta”: một mình, bộc lộ sự cô đơn của tác giả.
- Nghệ thuật: Đối, tương phản -> sự tương phản giữa trời non nước với một mảnh tình riêng đơn côi, nhỏ bé của thi nhân.
à Trên bước đường tha hương lữ thứ, bước chân tác giả dừng lại trên Đèo Ngang với bao nhớ thương, cô đơn sầu nặng.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Cảnh đèo Ngang: đẹp, hoang sơ. Từ đó hiểu rõ tâm trạng của con người qua cảnh vật: tâm trạng buồn cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ nhớ nước, thương nhà da diết.
2. Nghệ thuật: 
- Sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy gợi hình gợi cảm. sử dụng nghệ thuật đối, đảo ngữ
4. Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn HS tổng kết phần nội dung bài học.
- Học bài
- Soạn “Bạn đến chơi nhà”.
V. Rút kinh nghiệm, bổ sung: 

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_8_Qua_Deo_Ngang.doc