Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tiết 1 đến tiết 14

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm được:

1. Kiến thức:

 - Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

 - Nắm vững hệ thống vấn đề về:

 + Thể loại của VHVN.

 + Con người trong VHVN.

2. Kĩ năng: Vận dụng để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học VN

3. Thái độ, tư tưởng: Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV: Sgk + Thiết kế bài giảng + Tài liệu tham khảo

- HS: Sgk + Soạn bài + Tài liệu tham khảo

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

 

doc 28 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 30/03/2017 Lượt xem 392Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tiết 1 đến tiết 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
où vaø phuïc vuï tröïc tieáp caùc sinh hoaït khaùc nhau trong ñôøi soáng coäng ñoàng
-VHDG ñoùng vai troø phoái hôïp hoaït ñoäng trong lao ñoäng, trôï höùng cho ngöôøi dang chôi, caàu noái, giao caûm vôùi thaàn linh, toû tình, ru em, ru con..luoân toàn taïi vaø gaén boù vôùi caùc s/hoaït khaùc nhau trong ñôøi soáng coäng ñoàng- trong moâi tröôøng dieãn xöôùng ñaëc thuø cuûa mình.
III. Hệ thống thể loại của VHDG: SGK
Theå loaïi
Ñaëc tröng
Ví duï
1. thaàn thoaïi 
...
...
2. Söû thi
.......
........
3. Truyền thuyết
...
...
4. Truyện cổ tích
...
...
5. Truyện ngụ ngôn
...
...
6. Truyện cười
...
...
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Làm bài tập trong sgk
	 - Soạn Khái quát VH dân gian VN (T2)
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Mai
Tiết 5 (Văn học sử)
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM (T2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức: 
	- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG.
	- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG.
2. Kĩ năng: Sơ bộ phân biệt được thể loại này với thể loại khác trong hệ thống. 
3. Thái độ:
	- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG, có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc.
	- Học tập tốt hơn phần VHDG trong chương trình.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng + Tài liệu tham khảo
HS: Sgk + Soạn bài + Tài liệu tham khảo
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc trưng của VH dân gian VN?
3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- GV: Kể tiếp những thể loại VHDG? Laäp baûng heä thoáng caùc theå loaïi, ñaëc tröng vaø ví duï minh hoaï? 
- Hs laøm vieäc caù nhaân, Gv yeâu caàu trình baøy tröôùc lôùp
- GV: Tìm điểm giống và khác nhau của các thể loại này?
- GV: VHDG coù nhöõng giaù trò cô baûn naøo? Toùm taét ngaén goïn noäi dung töøng giaù trò?
- GV choát laïi baøi hoïc, Hs ñoïc phaàn ghi nhôù sgk
- GV: cho Hs laøm vieäc theo 3 nhoùm, ñaïi dieän nhoùm trình baøy vaán ñeà
III. Hệ thống thể loại của VHDG: (Tiếp)
Theå loaïi
Ñaëc tröng
Ví duï
7. Tục ngữ
...
...
8. Ca dao
.......
........
9. Câu đố
...
...
10. Vè
...
...
11. Truyện thơ
...
...
12. Chèo, tuồng, ...
...
...
IV.Nhöõng giaù trò cô baûn cuûa VHDG
1. VHDG laø kho tri thöùc voâ cuøng phong phuù veà ñôøi soáng caùc daân toäc
2. VHDG coù giaù trò giaùo duïc saâu saéc veà ñaïo lí laøm ngöôøi 
3. VHDG coù giaù trò thaåm mó to lôùn, goùp phaàn quan troïng taïo neân baûn saéc rieâng cho neàn vaên hoaù daân toäc
*Ghi nhôù: SGK
* Luyeän taäp:
-So saùnh söï khaùc nhau vaø gioáng nhau giöõa caùc theå loaïi:
+Söû thi vaø truyeän thô
+Ca dao vaø tuïc ngöõ, caâu ñoá
+Truyeàn thuyeát vaø coå tích
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Làm bài tập trong sgk
	 - Soạn HĐGT bằng ngôn ngữ (T2)
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Tiết 6 (Tiếng Việt)
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm được:
 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện , phân tích lĩnh hội, tạo lập trong giao tiếp.
 3. Thái độ: Biết thực hiện hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ theo yêu cầu
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
HS: Sgk + Soạn bài 
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các nhân tố tham gia HĐGT bằng ngôn ngữ?
 3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ XĐ nhân vật giao tiếp? Họ là những người ntn?
+ HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ Nhân vật anh nói điều gì? Nhằm mục đích gì?
+ Cách nói của tràng trai có phù hợp với nd và mđ giao tiếp k?
- HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong cuộc giao tiếp này, các nhân vật giao tiếp đã thực hiện bằng ngôn ngữ, những h/đ nói cụ thể nào? Nhằm mđ gì?
+ Trong lời ông già cả 3 câu đều có hình thức của câu hỏi nhưng cả 3 câu dùng để hỏi hay k?
- GV gọi hs đọc các yêu cầu của bài-> gọi hs khác nxét về cách đọc-> G chỉnh sửa-> goi hs lên bảng trình bày BT5 -> G ktra vở BT của hs.
II. Luyện tập.
BT1 ( T20 ).
- Nhân vật giao tiếp: nam – nữ trẻ tuổi ( anh- nàng).
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh-> phù hợp câu chuyện tâm tình.
- Nội dung, mục đích:
+ Nghĩa đen: nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vđề nên chăng tính đến chuyện đan sàng .
+ Nghĩa bóng: những người trẻ tuổi nên tính đến chuyện kết duyên => lời tỏ tình của chàng trai-> cô gái.
- Cách thức giao tiếp: tế nhị, khéo léo.
BT2 (20 )
a/ Các nvật gtiếp ( ACổ và người ông) đã thực hiện các hoạt động nói cụ thể là:
+ Chào ( Cháu chào ông ạ!)
+ Chào đáp lại ( A Cổ hả?).
+ Khen( lớn tướng rồi nhỉ?)
+ Hỏi( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?)
+ Trả lời ( Thưa ông, có ạ!)
b/ Có 3 câu có hình thức hỏi nhưng ko phải cả 3 câu đều nhằm mục đích hỏi mà chỉ có câu 3 ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?)là nhằm mục đích hỏi thực sự
c, Quan hệ ông – cháu ( xưng hô)-> bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ với ông và thái độ yêu quí, trìu mến của ông đvới cháu.
BT5 (T21)
- Nhân vật gtiếp: Bác Hồ- Chủ tịch nước- viết thư cho hs toàn quốc.
- Hoàn cảnh gtiếp: ĐN vừa giành độc lập, hs được nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN.
- Nội dung: Thư nói tới niềm vui sướng vì hs được hưởng nền độc lập, nhiệm vụ và trách nhiệm của hs với đất nước.
- Mục đích: Bác chúc mừng hs nhân ngày khai trường, xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của hs.
- Cách thức thể hiện: lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừa nghiêm túc.
* Ghi nhớ: SGK
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Làm bài tập trong sgk
	 - Soạn Văn bản (T1)
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Mai
Tiết 7 (tiếng Việt)
VĂN BẢN (T1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức: Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm về vbản và kiến thức kquát về các loại vbản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ.
 2. Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng thực hành nhận diện, phân tích và tạo lập vbản trong giao tiếp.
 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
HS: Sgk + Soạn bài 
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng chữa BT đc giao ở bài HĐGT bằng NN?
 3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- GV gọi hs đọc ngữ liệu và TL các câu hỏi sau:
+ Mỗi vbản trên được người nói(viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?
+ Để đáp ứng nhu cầu gì?
+ Nhận xét về dung lượng ( số câu) ở mỗi vbản?
+ Mỗi vbản trên đề cập đến nội dung gì? Nội dung đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ vbản ko? 
- Vbản 3 được tổ chức theo kết cấu ntnào?Về hình thức có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ra sao?( mở đầu bằng tiêu đề và kết thúc bằng dấu (!) Mục đích của những vbản trên?
- GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của vbản?
- HS trả lời 
- GV gọi hsinh khác đọc phần ghi nhớ.
- GV yêu cầu hs quan sát lại 3 vb trên. So sánh 3 vbản trên với 1 bài học trong sgk thuộc môn Toán, Hóahoặc so sánh với 1 lá đơn xin nghỉ học trên các phương diện sau:
+ Phạm vi sử dụng của mỗi loại vbản trong HĐGT?
+ Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại vbản?
+ Từ ngữ sử dụng?
+ Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại vbản?
- GV: Nhìn lại ngữ liệu, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu vbản nào?
--> (Vbản: nghệ thuật, chính luận, khoa học, hành chính)
- GV đọc cho hsinh nghe 1 bản tin ATGT và yêu cầu xđịnh xem vbản đó thường gặp ở đâu, thuộc kiểu vbản nào?
- HS trả lời nhanh.
- GV yêu cầu 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở à gọi hs NX. GV chốt ý
I. Khái niệm, đặc điểm. 
1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk – 23 )
- Nội dung giao tiếp: 
+ Vbản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực.
+ Vbản 2: số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ.
+ VBản 3: kêu gọi toàn dân đứng lên k/chiến chống Pháp.( Bố cục 3 phần: mở đầu- > nêu lí do, thân bài-> nêu nhiệm vụ cụ thể, kết bài-> kđịnh quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng).
- Mục đích giao tiếp: 
+Vbản 1: nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống.
+ Vbản 2: nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm.
+ Vbản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động.
2. Ghi nhớ:
- VB là sản phẩm của HĐGT bằng NN gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn và có những đặc điểm cơ bản sau (...)
- Đặc điểm
+ Mỗi VB tập trung thể hiện 1 chủ đề
+ Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ
+ Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về ND
+ Mỗi VB nhằm t/h mục đích giao tiếp nhất định
II. Các loại văn bản.
 1. Khảo sát ngữ liệu.
 - Phạm vi sử dụng:
 +Vbản 1,2: lĩnh vực gtiếp có tính nghệ thuật.
 + Vbản 3: lĩnh vực gtiếp về chính trị.
 + Vbản sgk môn Toán: lĩnh vực gtiếp khoa học.
 + Đơn từ: lĩnh vực hành chính.
 - Mục đích gtiếp:
 + Vbản 2: bộc lộ cảm xúc.
 + Vbản 3: kêu gọi, thuyết phục.
 +Sgk Toán: cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học.
 + Đơn từ: trình bày ý kiến, nguyện vọng
 - Từ ngữ: 
 + Vbản 2: từ ngữ thông thường, giàu hình ảnhà kết cấu ca dao, thể thơ lục bát.
 + Vbản 3: nhiều lớp từ chính trị, XHàkết cấu 3 phần mạch lạc, rõ ràng.
 + Sgk Toán: từ ngữ, thuật ngữ khoa họcà kết cấu các phần mạch lạc, chặt chẽ.
 + Đơn từ: lớp từ hành chínhà mẫu in sẵn, chỉ cần điền nội dung.
 2. Ghi nhớ: Theo lĩnh vực và MĐGT người ta phân biệt các loại VB sau:
- VB thuộc PCNN SH
- VB thuộc PCNN NT
- VB thuộc PCNN KH
- VB thuộc PCNN CL
- VB thuộc PCNN BC
- VB thuộc PCNN HCCV
B. Luyện tập.
 BT1. Trắc nghiệm:
 Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng:
Tên vbản: Loại văn bản
a, Thư viết cho bạn a, VBNThuật
b, Hóa đơn điện b, VBKHọc
c, Tổng quan VHVN. c, VBBChí
d, Bánh trôi nước. d, VBCLuận
e, TNĐLập. e, VBSHoạt
g, Mục: Người tốt.. g, VBHChính
 BT2: Viết 1 lá đơn xin học chuyên sâu 
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Làm bài tập trong sgk
	 - Soạn Chiến thắng Mtao- Mxây
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Mai
Tiết 8 (Đọc văn)
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (T1)
 (Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
 1. Kiến thức: nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi: về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
 2. Kĩ năng: Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của chiến tranh trong sử thi: dùng chiến tranh để khẳng định sức mạnh, lý tưởng sống hoà hợp, hạnh phúc
 3. Thái độ: Từ bài học này –giúp các em nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân:phấn đấu hy sinh vì danh dự, hạnh phúc yên vui của cộng đồng. Đây là ý nghĩa mãi mãi của sử thi Đăm Săn nói riêng và sử thi anh hùng nói chung.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
HS: Sgk + Soạn bài 
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.
 3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- HS đọc và tìm hiểu phần Tiểu dẫn
- GV: nhắc lại đnghĩa sử thi. Có mấy loại sử thi?
- GV: Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn sử thi Đamsan?
- GV: Phân vai HS đọc đoạn trích
- GV: Xác định vị trí, nội dung đoạn trích?
- GV: Cách chia bố cục?
- GV: Cuộc giao chiến giữa 2 tù trưởng được mô tả qua những chặng nào?
- HS trả lời
- GV: Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự đối lập giữa Mtao Mxây và Đamsan. Vậy sự đối lập đó cụ thể ntn?
- GV phân hs làm việc nhóm
- GV: Diễn biến cuộc chiến ở hiệp 1? 
- Đại diện tổ 1 trả lời
- GV: Diễn biến cuộc chiến ở hiệp 2? 
- Đại diện tổ 2 trả lời
- GV: Chi tiết miếng trầu Hơnhị ném cho Mtao nhưng Đamsan giành được có ý nghĩa gì?
- GV: Diễn biến cuộc chiến ở hiệp 3? Em có suy nghĩ gì về vai trò của thần linh trong cuộc chiến này?( chỉ là n/vật phù trợ, còn quyết định chiến thắng vẫn là Đamsan)
- Đại diện tổ 3 trả lời
- GV: Diễn biến cuộc chiến ở hiệp 4? 
- Đại diện tổ 4 trả lời
- GV: Nhận xét về hình tượng Đamsan qua cuộc đọ sức?
- GV: Giảng giải
I. Giới thiệu:
1. Sơ lược về sử thi dân gian: 
- Định nghĩa (...)
- Phân loại: 2 loại
	+ Sử thi thần thoại
	+ Sử thi anh hùng
2. Tóm tắt sử thi Đam San:
(Sgk)
3. Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:
 - Vị trí: phần giữa của tác phẩm
 - Nội dung: kể chuyện ĐamSan đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây, cứu được vợ
 - Bố cục: 3 phần
 + Từ đầu... đêm bên ngoài đường: cảnh trận đánh giữa 2 tù trưởng
 + Ơ nghìn chim sẻ...rồi vào làng: cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng
 + Phần còn lại: cảnh Đamsan ăn mừng chiến thắng
II. Đọc hiểu đoạn trích:
1. Hình tượng Đamsan trong trận chiến với Mtao Mxây:
- Đamsan khiêu chiến và Mtao Mxây run sợ
-Vào cuộc chiến:
Hiệp
Đamsan
Mtao Mxây
Hiệp 1
Hiệp 2
Hiệp 3
Hiệp 4
- khích, thách Mxây múa trước
- bình tĩnh, thản nhiên
- Đamsan múa trước: múa khiên vừa khoẻ, vừa đẹp( vượt đồi tranh, đồi lồ ô, chạy vun vút qua phía đông, phía tây...)
- Nhai được miếng trầu của vợ -> mạnh hơn
- Đamsan múa, đuổi đánh, đâm trúng kẻ thù nhưng không thủng -> cầu cứu thần linh
- Được ông Trời mách kế
- Đuổi theo
- Giết chết kẻ thù
- Múa khiên như trò chơi, khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô, tự xem mình là tướng quen đánh trăm trận, quen xéo nát đất đai thiên hạ(chủ quan, ngạo mạn)
- Hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp( yếu sức)
- Chém trượt, chỉ trúng chão cột trâu
- Cầu cứu Hơ nhị
- Chạy, vừa chạy vừa chống đỡ
- Vùng chạy cùng đường, xin tha mạng
- Bị giết
 ® Với lối mô tả song hành-> Đsan hơn hẳn Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất# Đsan chiến thắng được kẻ thù
=> Sự thất bại của Mxây đã làm nổi bật tầm vóc người anh hùng sử thi Đamsan.
V. Củng cố, dặn dò
	1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
	2 - Dặn dò: - Về học bài + Tóm tắt đoạn trích khoảng 15 dòng
	 - Soạn Chiến thắng Mtao- Mxây (T2)
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Tiết 9 (Đọc văn)
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (T2)
 (Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
 1. Kiến thức: nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu nhân vật anh hùng sử thi: về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
 2. Kĩ năng: Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của chiến tranh trong sử thi: dùng chiến tranh để khẳng định sức mạnh, lý tưởng sống hoà hợp, hạnh phúc
 3. Thái độ: Từ bài học này –giúp các em nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân:phấn đấu hy sinh vì danh dự, hạnh phúc yên vui của cộng đồng. Đây là ý nghĩa mãi mãi của sử thi Đăm Săn nói riêng và sử thi anh hùng nói chung.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
HS: Sgk + Soạn bài + Tìm đọc Sử thi Đam San
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích "Chiến thắng MTao - Mxây"
 3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- GV: Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ của Mtao Mxây đối với Đam-san ntn? Thái độ đó được biểu hiện qua những chi tiết nào? (Hs chỉ ra đưỡc những lần đối đáp và nhận xét mức độ phục tùng của dân làng) 
- GV: Vì sao đoạn cuối, tgiả dân gian không miêu tả cảnh chết chóc mà tả cảnh ăn mừng chiến thắng?
- GV: Đamsan đã thể hiện niềm vui sau chiến thắng bằng cách nào?
- GV: Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận xét gì về hình ảnh người tù trưởng Đam-san?
- GV: Nhận xét về nghệ thuật?
- GV: HS thảo luận tìm hiểu lý do Đam - San chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
* HS thảo luận: Vai trò của thần linh và con người trong cuộc chiến đấu của Đsan?
2. Cảnh Đam-san cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:
- Sau chiến thắng, Đam-san thuyết phục tôi tớ Mxây đi theo chàng
- Qua 3 lần đối đáp: lòng mến phục, thái độ hưởng ứng tuyệt đối của dân làng dành cho Đam-san
- Đam-san hô mọi người cùng về- cảnh ra về đông, vui như hội
=> Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng cá nhân anh hùng sử thi với quyền lợi của cộng đồng và ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng ÊĐê
3. Hình tượng Đam-san trong tiệc mừng chiến thắng:
- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc, & mở tiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vui chơi
- Hình ảnh Đsan: “ uống không biết say, ăn không biết no...”, “ ngực quấn chéo tấm mền...trong bụng mẹ”
=> Sự lớn lao về hình thể, tầm vóc lẫn chiến công của chàng bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên, và xã hội Êđê
III. Ghi nhớ:
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, sử dụng lối so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp
- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên của thị tộc- đó là những tình cảm thôi thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Viết cảm nhận về người anh hùng Đam - San
	 - Soạn Văn bản (T2), chuẩn bị viết bài số 1.
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Mai
Tiết 10 (Tiếng Việt)
- VĂN BẢN (T2)
- RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1 (Văn biểu cảm)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
	1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về khái niệm và đặc điểm của văn bản
	2. Kĩ năng: Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
	3. Thái độ: Tự giác làm thêm bài tập luyện tập
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
	- GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
	- HS: Sgk + Soạn bài 
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập phần VB
 3. Giảng bài mới: 
 Vào bài: (...)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
- GV: Cho học sinh đọc đoạn văn trong Sgk và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn văn có 1 chủ đề thống nhất như thế nào?
+ Các câu trong đoạn văn có quan hệ với nhau như thế nào để phát triển chủ đề chung.
+ Đọc xong đoạn văn ta thấy ý chung của đoạn đã được triển khai rõ chưa ?
+ Đặt tiêu đề cho đoạn văn.
+ Sắp xếp các câu thành văn bản mạch lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề phù hợp.
- HS viết một số câu nối tiếp câu văn trước , sao cho có nội dung thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
- Đơn gửi cho ai? 
- Người viết là đối tượng nào ?
- Mục đích viết đơn ? 
- Nội dung cơ bản của đơn ? 
- HS chép đề về làm nộp ngày này tuần sau.
II/ Luyện tập :
1) Bài 1:
a. Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:
 - Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau
 - Các câu khai triển:
 +Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường
 +Câu 2: Lập luận so sánh
 +Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế
b. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van
 -Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn
 -Các câu khai triển: tập trung hướng về câu chủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề 
 => Tiêu đề : Môi trường và cơ thể. (VBKH)
2) Sắp xếp:
 - 1 , 3 ,4 ,5 ,2 
 => Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu đề khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao).
3)Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng: (Câu chủ đề )
- Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá-> gây lụt, hạn, kéo dài.
- Sông suối ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm bởi chất thải khu công nghiệp, nhà máy.
- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý.
- Phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng không theo quy hoạch.
ð Tất cả đã đến mức báo động.
ð Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu
 ( có thể có tiêu đề khác) 
4)Viết đơn xin phép nghỉ học.
- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm.
- Học trò
- Xin được nghỉ học
- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài như thế nào? 
III/ Viết bài số 1:
Đề bài: Ghi lại những cảm nghĩ chân thực của em trong những ngày đầu tiên bước chân vào học trường CĐN BG?
V. Củng cố, dặn dò
1 - Củng cố: GV hệ thống kiến thức tiết học
2 - Dặn dò: - Về học bài + Viết bài số 1
	 - Soạn Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
DUYỆT
Ngày tháng năm 2015
NGƯỜI SOẠN
Nguyễn Thị Thanh Mai
Tiết 11 (Đọc văn)
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ (T1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
 1. Kiến thức: 
	- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu 1 tác phẩm cụ thể.
	- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện.
 2. Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng những ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.
 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức đề cao cảnh giác trước kẻ thù
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
GV: Sgk + Thiết kế bài giảng 
HS: Sgk + Soạn bài.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp. 
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của đoạn trích" Chiến thắng MTao - Mxây"
 3. Giảng bài mới: 
Hoạt động của GV và Hs
Nội dung cần đạt
- GV y/c HS đọc phần tiểu dẫn và cho biết phần tiểu dẫn trình bày mấy nd?
- HS : trả lời
- GV: TT có những đặc trưng gì? Vậy TT có phải là lịch sử không? Điểm khác?
- GV: Truyền thuyết ADV có xuất xứ từ đâu? Được sưu tầm khi nào? Ngoài bản kể này em có biết bản kể nào khác không? 
- HS trả lời
- GV định hướng
- GV gọi HS đọc văn bản. Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần là gì?
- GV: Trong văn bản có mấy nhân vât xuất hiện? Ai là nhân vật chính ? Theo em nên phân tích văn bản theo hướng nào ?
- GV: Căn cứ vào nội dung văn bản hãy cho b

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET14.doc