Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tổng quan văn học Việt Nam

1-MỤC TIÊU BÀI HỌC

 1. Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của VHVN.

+ Con người trong VHVN.

 2. Kĩ năng:

 Vận dụng để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học VN

 3. Thái độ:

 Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN.

 

docx 6 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 30/03/2017 Lượt xem 433Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 10 - Tổng quan văn học Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1. Ngày soạn 20/8/2015.
Tiết 1-2. ĐỌC VĂN TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
1-MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của VHVN.
+ Con người trong VHVN. 
 2. Kĩ năng:
 Vận dụng để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học VN
 3. Thái độ:
 Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học được học. Từ đó có lòng say mê với VHVN.
2-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
 HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 3.1. Ổn định tổ chức lớp: 
 3.2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh( SGK, vở ghi, vở soạn..)
 3.3. Bài mới
 Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “ Tổng quan VHVN”.
Hoạt động 1: CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
Phương pháp: đọc, phân tích, thuyết giảng, thảo luận
Hình thức tổ chức hoạt động: hs làm việc nhóm, cá nhân..
HOẠT ĐỘNG CỦA GV_HS
NỘI DUNG
G: ? Hãy cho biết bố cục bài “ Tổng quan VHVN” gồm mấy phần? Mỗi phần nêu lên những vấn đề gì của văn học?
H: Ngoài phần đặt vấn đề “ Trải qua tinh thần ấy” bài “ Tổng quan” được chia làm 3 phần lớn:
Các bộ phận hợp thành của VHVN
Quá trình phát triển của VH viết VN
Con người VN qua VH
G ? Phần đặt vấn đề giới thiệu điều gì?
H đọc phần I(Sgk-5)
G yêu cầu hsinh lên bảng vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành của VHVN?
-> Gọi hsinh khác nhận xét, bổ sung.
-> G kết luận
? Trình bày hiểu biết về VHDG?( ra đời từ bao giờ? có đặc điểm gì về thể loại?.
? Vhọc viết có gì khác so với VHDG?
I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam. 
* Văn học Việt Nam:
 - VH dân gian:
+, Ra đời rất sớm( công xã nguyên thủy), con người chưa có chữ viết, cách cảm cách nghĩ còn hồn nhiên...
+, Lực lượng sáng tác: tập thể nhân dân lao động -> tính truyền miệng.
+, Thể loại: thần thoại, sử thi, cổ tích, truyền thuyết
- Vhọc viết: 
+,Thế kỉ X phát triển, được ghi lại bằng chữ viết( Hán, Nôm, Quốc ngữ).
+, Lực lượng sáng tác :trí thức -> mang dấu ấn cá nhân, tác giả.
+, Thể loại:
. X -> XIX( VHTĐại): VH chữ Hán( văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu), VH chữ Nôm( thơ, văn biền ngẫu).
. Từ đầu XX đến nay( VHHĐại):VH viết bằng chữ quốc ngữ: tự sự , trữ tình, kịch.
Hoạt động 2: 	QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
2.1.Phương pháp: đọc, phân tích, thuyết giảng, thảo luận
2.2.Hình thức tổ chức hoạt động: hs làm việc nhóm, cá nhân..
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG 
Bước 1: Văn học trung đại( X -> hết XIX)
? Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam được chia làm mấy thời kì?
-Vhọc viết VN: 3 thời kì
+, VH từ tkỉ X->XIX(VHTĐại)
+, VH từ đầu tkỉ XX->CMT8/45
+, VH từ sau CMT8/45-> hết tkỉ XX VHHĐại.
Thời kì VHTĐại có đặc điểm gì nổi bật? Lấy d/chứng minh họa cụ thể?
? Vì sao vhọc từ tkỉ X đến hết XIX có sự ảnh hưởng của VHTQuốc? ảnh hưởng ntnào?
? Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
? Em có suy nghĩ gì về sự phát triển VH Nôm của VHTĐ?
(-> Sự phát triển của vhọc Nôm gắn liền với những truyền thống lớn nhất của VHTĐ đó là lòng yêu nước,tinh thần nhân đạo,tính hiện thực, đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa phát triển cao).
Bước 2.Văn học hiện đại( từ đầu thế kỉ XX cho tới ngày nay)
?Tại sao VHVN từ đầu thế kỉ XX đến nay lại được gọi là văn học hiện đại?
(->phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hóa. Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ của văn hóa phương Tây đã thay đổi cách cảm, cách nghĩ, cách nhận thức, cách nói của con người VNam).
? Sự đổi mới ấy được biểu hiện cụ thể ra sao?Lấy d/chứng minh họa?
- Tản Đà: Mười mấy năm xưa ngọn bút lông
 Xác xơ chẳng bợn chút hơi đồng
 Bây giờ anh đổi lông ra sắt
 Cách kiếm ăn đời có nhọn không
- buổi giao thời: cũ – mới tranh nhau, Á- Âu lẫn lộn: +, Nào có ra gì cái chữ Nho
 Ông Nghè, ông Cống cũng
 +, Ông Nghè, ông Cống tan mây 
 Đứng lại nơi đây một tú tài
 +, Bài “ Ông đồ”( VĐLiên)
- Trích nhận định của Lưu Trọng Lư: “ Phương Tây bây giờ đã đi đến chỗ sâu nhất trong hồn ta”.
? Những thành tựu đạt được của văn học thời kì này?
II.Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
1. Văn học trung đại( X -> hết XIX)
- Tồn tại: bối cảnh xã hội phong kiến -> vhọc chịu ảnh hưởng của luồng tư tưởng phương Đông( đặc biệt TQuốc)
- Hình thức: chữ Hán -> đạt nhiều thành tựu.
 chữ Nôm: thơ Hồ Xuân Hương, NTrãi
- Tư tưởng: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo( Truyện Kiều, Lục Vân Tiên- ( nam nữ thụ thụ bất thân, tam tòng tứ đức, trai thời trung hiếu làm đầu, trung quân ái quốc)
- Nội dung: cảm hứng yêu nước( gắn với tư tưởng trung quân), cảm hứng nhân đạo. 
2.Văn học hiện đại( từ đầu thế kỉ XX cho tới ngày nay)
- Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp.
- Về hình thức: chữ quốc ngữ( chữ Hán- Nôm thất thế).
- Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại-> tphẩm VH đi vào đời sống nhanh hơn, mqhệ giữa độc giả- tác giả mật thiết hơn.
- Về thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói
- Về thi pháp: xuất hiện hệ thống thi pháp mới.
+, VHTĐại: ước lệ, tượng trưng, khuôn mẫu (Truyện Kiều- NDu), tính phi ngã.
+, VHHĐại: tả thực, chi tiết( Chí Phèo- NCao), tính bản ngã( cái tôi được đề cao- XDiệu: Ta là một..)
->Thành tựu nổi bật: +, VH yêu nước và cách mạng gắn liền với công cuộc gpdtộc.
+, Thể loại: phong phú, đa dạng.
Hoạt động 3: 	CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VĂN HỌC
2.1.Phương pháp: đọc, phân tích, thuyết giảng, thảo luận
2.2.Hình thức tổ chức hoạt động: hs làm việc nhóm, cá nhân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
G dẫn dắt: “ VH là nhân học. Con người là đối tượng phản ánh trong nhiều mqhệ đa dạng”. Đó là những mqhệ nào?
? Kể tên một số tác phẩm đã học trong chương trình phản ánh mqhệ ấy?
BƯỚC 1: Con người VNam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
Từ đó rút ra nhận xét gì?
? Có mqhệ như thế nào? Biểu hiện ra sao? D/chứng.
BƯỚC 2. Con người VNam trong quan hệ quốc gia, dân tộc. 
? Một trong những phẩm chất tốt đẹp của con người VNam là gì? Nó được biểu hiện cụ thể ntnào qua thơ văn?
BƯỚC 3. Con người VNam trong quan hệ xã hội.
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của VHVN.
.BƯỚC4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân.
? Những điểm cần ghi nhớ qua bài học?
 -> Gọi hsinh đọc phần ghi nhớ . 
GV hướng dẫn học sinh làm BT củng cố
* Bài tập 3( SBT-5)
- Cho biết: 
b, Tên một vài tác phẩm thể hiện
lòng yêu nước.
c, Tên một vài tác phẩm có nội dung phê phán xã hội phong kiến, thực dân nửa phong kiến
d, Một vài câu ca dao, bài thơ về tình yêu.
III. Con người Việt Nam qua văn học.
1. Con người VNam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
VDụ: Truyền thuyết “ Sơn Tinh – Thủy Tinh”
 Ca dao về tình yêu qhương đnước.
 Thơ NTrãi, Hồ Chí Minh
- Trong quan hệ với thế giới tự nhiên: thiên nhiên là bạn.
+, hình thành tình yêu thiên nhiên.
+,từ tình yêu thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật.
Vdụ: .Thuyền về có nhớ bến chăng?
 Bến thì một dạ
 . Mới ra tù tập leo núi( HCM)
2. Con người VNam trong quan hệ quốc gia, dân tộc. 
- Tinh thần yêu nước( sợi chỉ đỏ): tình yêu quê hương, tự hào về truyền thống văn hóa ,lịch sử, ý chí căm thù quân xâm lược, dám hi sinh vì độc lập- tự do
Vdụ : Nam quốc sơn hà; Bình Ngô đại cáo; Hịch tướng sĩ
3. Con người VNam trong quan hệ xã hội.
- Lòng nhân đạo, tình yêu thương con người -> tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học.
Vdụ : Bình Ngô đại cáo (Ng Trãi)
 Truyện Kiều(Nguyễn Du) 
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân.
- Xu hướng chung: xây dựng đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh
IV. Tổng kết.
- Ghi nhớ (sgk) 
4. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
4.1. Tổng kết
- Nắm chắc hai bộ phận lớn của văn học Việt Nam: Văn học dân gian, văn học viết, những đặc điểm cơ bản của từng bộ phận
- Quá trình phát triển của VH viết
- Con người VN qua văn học.
4.2.. Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới
- Hoàn thành bài tập và đọc thêm TLTK
- Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Nhận xét. Tổ trưởng. Ngày / /2015.
Nguyễn Tuyết Nhung
Tuần 1. Ngày soạn 20/8/2015.
Tiết 3: Tiếng Việt. HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
 1-MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1.1. Kiến thức:
 Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh , nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
 1.2. Kĩ năng:
Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong 1 hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp. 
 1.3. Thái độ:
Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
2-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
 HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
 3.1. Ổn định tổ chức lớp: 
 3.2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
 3.3 Bài mới: Giới thiệu bài qua hình thức câu hỏi
Gv: Trong cuộc sống con người thường sử dụng những phương tiện gì để giao tiếp ?
HS: Giao tiếp có thể tiến hành qua: ngôn ngữ, cử chỉ , điệu bộ, nét mặt, hệ thống tín hiệu.
Gv: Vậy phương tiện giao tiếp phổ biến nhất, quan trọng nhất là phương tiện nào?
HS: Phương tiện ngôn ngữ
HOẠT ĐỘNG 1: THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ?
Phương pháp: đọc, phân tích, thảo luận
Hình thức tổ chức: hs làm việc nhóm, cá nhân
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Tìm hiểu ngữ liệu, rút ra khái niệm 
G yêu cầu hs đọc văn bản(nhắc H chú ý về ngữ điệu, giọng nói của các nhân vật, sự khác biệt giữa các loại câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán)
G sdụng các câu hỏi a, d, e-> phân tích để hình thành khái niệm
?Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau ra sao? Căn cứ nhận biết?
-> HS trả lời:
?Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào và hướng vào nội dung gì?
?Mục đích của cuộc giao tiếp? Cuộc giao tiếp có đạt được mục đích ko?
?Từ ngữ liệu trên, em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp.
Bước 2: Quá trình hoạt động giao tiếp
? Trong quá trình hoạt động giao tiếp, chúng ta phải chú ý đến điều gì?
G yêu cầu hsinh qsát lại ngữ liệu 1.
? Trong HĐGT trên các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau ntnào? Qua vdụ, em có nhận xét gì?
? Vậy mỗi HĐGT gồm mấy quá trình? Những quá trình đó quan hệ với nhau ntnào?
? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy cho biết HĐGT bằng ngôn ngữ có sự chi phối của những nhân tố nào?Muốn xác định các nhân tố đó cần trả lời những câu hỏi gì?
? Những điều cần ghi nhớ qua bài học?
Hs đọc sgk
A.Lí thuyết
I, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
1, Khái niệm:
a, Khảo sát ngữ liệu 1(Sgk-14)
- Các nhân vật giao tiếp gồm:
+,Vua nhà Trần (người lãnh đạo tối cao của đất nước)
+, Các bô lão ( đại diện cho các tầng lớp nhân dân)
= > quan hệ : vua- tôi -> ngôn ngữ giao tiếp cũng có nét khác nhau: các từ xưng hô (bệ hạ) các từ thể hiện thái độ (xin , thưa) các câu nói tỉnh lược chủ ngữ trong giao tiếp trực diện. 
- Hoàn cảnh: đất nước có giặc ngoại xâm.
- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình đất nước và bàn bạc sách lược đối phó.
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc. Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhất hành động “ đánh’’ -> đạt mục đích.
b, Kết luận chung
+, Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội.
+, Tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói và viết )
+, Mục đích: nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động..
=>Đảm bảo đạt được mục đích giao tiếp
2. Quá trình hoạt động giao tiếp
a, Khảo sát ngữ liệu.
 - Các nhân vật lần lượt đổi vai cho nhau
 -> Khi người nói(viết) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành các hoạt động nghe(đọc) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.
b, Kết luận.
 - Mỗi HĐGT gồm 2 quá trình:
 +, Tạo lập vbản.
 +, Lĩnh hội vbản 
 -> qhệ tương tác
3. Các nhân tố của hoạt động giao tiếp.
 - Nhân vật giao tiếp.
 - Hoàn cảnh giao tiếp.
 - Nội dung giao tiếp.
 - Mục đích giao tiếp.
 - Phương tiện và cách thức giao tiếp.
4. Ghi nhớ. (Sgk -15)
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
2.1.Phương pháp: đọc, phân tích, thảo luận
2.2.Hình thức tổ chức: hs làm việc nhóm, cá nhân
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
G hướng dẫn hsinh làm bài tập.
- tổ chức hsinh thảo luận theo nhóm( tổ)- 3 nhóm. 
+, Nhóm 1: câu a,b.
+, Nhóm 2: câu c,d
+, Nhóm 3: câu e.
- G yêu cầu đại diện nhóm trả lời, hsinh khác nhận xét, bổ sung -> G hướng dẫn nhanh ý cơ bản cần đạt.
G gọi 1hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm ra vở-> gọi hsinh khác nhận xét, bổ sung-> G sửa chữa.
BT2: Phân tích các nhân tố giao tiếp được thể hiện trong bài ca dao sau:
 Bây giờ mận mới hỏi đào
 Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
 Mận hỏi thì đào xin thưa
 Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
B. Luyện tập.
BT1: Khảo sát ngữ liệu 2 ( Sgk- 13)
 Bài : Tổng quan văn học Việt Nam.
- Nhóm 1: 
+, Nhân vật giao tiếp:
 . tác giả Sgk( người viết): lứa tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và gdạy vhọc.
 . học sinh lớp 10(người đọc): trẻ tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
+, Hoàn cảnh giao tiếp: nền gdục quốc dân, trong nhà trường.
- Nhóm 2:
+, Nội dung giao tiếp: đề tài Tổng quan VHVN, gồm những vấn đề cơ bản:
 . Các bộ phận hơp thành của VHVN.
 . Quá trình phát triển của VH viết VN.
 . Con người VN qua VH.
+, Mục đích giao tiếp:
 . Người viết: trình bày 1 cách tổng quan 1 số vấn đề cơ bản về VHVN cho hs lớp 10.
 . Người đọc: tiép nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN, rèn luyện và nâng cao các kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng vhọc,..
- Nhóm 3: 
+, Phương tiện và cách thức giao tiếp:
 . Thuật ngữ vhọc.
 . Các câu văn mang đặc điểm của vbản khoa học: cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần nhưng mạch lạc, chặt chẽ.
 . Kết cấu vbản: mạch lạc, rõ ràng, có hệ thống đề mục lớn nhỏ.	
4. Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1. Tổng kết
- Nắm chắc khái niệm: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, quá trình giao tiếp và các nhân tố chi phói hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
4.2..Hướng dẫn học tập và chuẩn bị bài:
- Nắm vững lí thuyết và hoàn thành bài tập.
Chuẩn bị bài: Khái quát VHDGVN. 
 Nhận xét. Tổ trưởng. Ngày / /2015.
Nguyễn Tuyết Nhung

Tài liệu đính kèm:

  • docxTuan_1_Tong_quan_van_hoc_Viet_Nam.docx