Giáo án Ngữ văn lớp 8 - Tiết 41: Kiểm tra văn

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức

- Kiểm tra và củng cố kiến thức của học sinh về phần truyện ký Việt Nam hiện đại

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, so sánh, lựa chọn, viết đoạn văn

3. Thái độ:

- Ngiêm túc trong học tập và thi cử, kiểm tra.

II. CHUẨN BỊ

 - GV:

+ Đề kiểm tra

+ Nội dung bài học.

 - HS: Đọc và trả lời câu hỏi.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

 

doc 11 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 29/03/2017 Lượt xem 2475Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 8 - Tiết 41: Kiểm tra văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 11 – TUẦN 11
Ngày soạn: ../../2014.
Ngày giảng 8A: T..././ .... /2014 
8B: T..././..... /2014 
Tiết 41: 
KIỂM TRA VĂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
- Kiểm tra và củng cố kiến thức của học sinh về phần truyện ký Việt Nam hiện đại
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, so sánh, lựa chọn, viết đoạn văn
3. Thái độ:
- Ngiêm túc trong học tập và thi cử, kiểm tra.
II. CHUẨN BỊ 
 - GV: 
+ Đề kiểm tra
+ Nội dung bài học. 
 - HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
8A:
8B:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS 
 3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Dựa vào yêu cầu của bài
Hoạt động 2: 
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ đề
Các mức độ kiến thức
Cộng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
 Mức độ thấp
 Mức độ cao
1. Tôi đi học
Biết được thời gian sáng tác của văn bản
Số câu: 1 
Số điểm: 0.5 
Tỉ lệ %: 5%
Số câu
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 1
 Số điểm: 0.5
 Tỉ lệ %: 5%
2. Trong lòng mẹ
Biết được phương thức biểu đạt chính của văn bản
Hiểu được nghệ thuật đặc sắc của văn bản
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ %:10% 
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 1
 Số điểm: 0.5
 Tỉ lệ %: 5%
Số câu: 1
 Số điểm: 0.5
 Tỉ lệ %: 5%
3. Tức nước vỡ bờ
Hiểu nội dung thể hiện trong văn bản
Tóm tắt được đoạn trích
Phân tích được cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội xưa qua hai văn bản
Số câu: 4
Số điểm: 8.5
Tỉ lệ %:85%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
 Số câu: 1
 Số điểm: 0.5
 Tỉ lệ %:5% 
Số câu: 1
 Số điểm: 2
 Tỉ lệ %:20%
4. Lão Hạc
Hiểu được nội dung chính các văn bản đã học
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Số câu: 1
 Số điểm: 1
 Tỉ lệ %: 10%
Số câu: 1
 Số điểm: 5
 Tỉ lệ %: 50%
Tổng cộng
Số câu: 2
 Số điểm: 1
 Tỉ lệ %: 10% 
 Số câu: 3
 Số điểm: 2
 Tỉ lệ %: 20% 
 Số câu: 2
 Số điểm: 7
 Tỉ lệ %: 70%
Số câu: 7
Số điểm: 10 Tỉ lệ%: 100% 
B. ĐỀ BÀI
I. Phần trắc nghiệm: (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: Văn bản ''Tôi đi học'' của tác giả Thanh Tịnh được sáng tác vào thời kỳ :
A. 1900 – 1930. 
B. 1930 – 1945
C. 1945 – 1954
D. 1955 - 1975
Câu 2: Hồi kí "Những ngày thơ ấu" thuộc phương thức biểu đạt chính : 
A. Miêu tả
B. Biểu cảm 
C. Tự sự 
D. Nghị luận
Câu 3: Nhận xét ''Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, thiết tha'' ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản :
A. Trong lòng mẹ.
B. Tức nước vỡ bờ.
C. Tôi đi học.
D. Lão Hạc
Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích ”Tức nước vỡ bờ”:
A. Đoạn trích có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
B. Đây là đoạn trích có kịch tính cao.
C. Đoạn trích có giá trị châm biếm sâu sắc.
D. Đoạn trích có tính hài hước cao. 
Câu 5: Nối một nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để được những nhận định chính xác về chủ đề của các văn bản truyện ký đã học.
CỘT A
CỘT B
NỐI
1. Tôi đi học
2. Trong lòng mẹ
3. Tức nước vỡ bờ 
4. Lão Hạc
 a. Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu thương mẹ mình liệt của chú bé.
 b. Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: yêu chồng con, có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ.
 c. Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ.
 d. Những kỉ niệm trong sáng của chú bé trong buổi tựu trường đầu tiên.
1 - 
2 - 
3 - 
4 -
II. Phần tự luận (8đ)
Câu 1: (2 đ) Tóm tắt đoạn trích" Tức nước vỡ bờ"bằng một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu.
Câu 2 (6 đ): Qua 2 đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và “Lão Hạc” của Nam Cao, em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần trắc nghiệm: (3đ) Mỗi câu đúng được 0,5 đ
CÂU 1
1
2
3
4
ĐÁP ÁN
B
C
A
C,D
Câu 5(1đ): 1+d, 2+a, 3+b, 4+c
Phần tự luận: (8đ)
Câu 1: (2 đ) 
 - Nội dung: Tóm tắt ngắn gọn, đủ nội dung và diễn biến chính của toàn văn bản
 - Hình thức: Một đoạn văn
Tóm tắt: Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và người nhà lí trưởng sầm sập kéo vào thúc sưu. Mặc những lời van xin tha thiết của chị, chúng cứ một mực sông tới đòi bắt trói anh Dậu. Tức quá hoá liều chị Dậu vùng dậy, đánh ngã hai tên tay sai độc ác.
Câu 2: (6 đ) 
 Yêu cầu: 
 - Nội dung: Trình bày được những yêu cầu của đề ra
 - Hình thức: Một bài văn hoàn chỉnh
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu khái quát về nội dung chính của yêu cầu đề bài
Thân bài:
 + Văn bản: “Tức nước vỡ bờ” nói về nỗi thống khổ của người nông dân trong xã hội xưa trong vụ sưu thuế và sự vùng lên trước những áp bức của bọn tay sai độc ác.
 + Văn bản: “Lão Hạc” nói về nỗi thống khổ của người nông dân trong xã hội xưa và bản tính lương thiện, phẩm chất cao quý của họ.
 - Kết bài: Nêu những cảm nghĩ của em
Hoạt động 4: CỦNG CỐ, HDVN
4. Củng cố.
- Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
5. HDVN
- Về nhà ôn tập những nội dung về văn bản đã học
- Chuẩn bị: Luyện nói: Kể truyện
Theo ngôi kể kết hợp với miêu tả - Biểu cảm
Ngày soạn: ../../2014.
Ngày giảng 8A: T..././ .... /2014 
8B: T..././..... /2014 
Tiết 42- Tập làm văn: 
LUYỆN NÓI: KỂ TRUYỆN
THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ - BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự.
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tư sự.
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện.
2. Kỹ năng:
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể.
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm .
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ 
 - GV: Nội dung bài học. 
 - HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thế nào là tình thái từ? Cách sử dụng ? chữa bài tập 5
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Dựa vào yêu cầu của bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Ngữ liệu và phân tích 
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SKG trang 109?
- Ngôi kể thứ nhất là gì?
- Nêu tác dụng của mỗi ngôi kể?
- Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi ngôi kể?
- Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
Hoạt động 3
- Đọc lại đoạn văn? chỉ ra các sự vật, nhân vật chính và ngôi kể trong đoạn văn?
- Gọi 3 học sinh trình bày -> Lớp nhận xét, bổ xung?
I. Bài học: 
1. Ôn tập ngôi kể
- Kể theo ngôi thứ nhất: Là cách kể mà người kể xưng tôi dẫn dắt câu truyện, giúp người nghe hiểu được SV chính của truyện.
=> Người kể có tư cách là người trong cuộc tham gia vào các sự việc và kể lại -> độ tin cậy cao.
- Kể theo ngôi thứ 3: Là cách kể người kể chuyện giấu mình đi, gọi tên các nhân vật 1 cách khái quát.
-> Người kể là người chứng kiến các sự vật và kể lại, cách kể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật.
- Ví dụ: 
Cách 1: Tôi đi học, Lão Hạc, trong lòng mẹ
Cách 2: Tắt đèn, cô bé bán diêm, chiếc lá cuối cùng.
- Thay đổi ngôi kể: Là thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật – Thay đổi thái độ tính cách nhân vật.
2. Lập dàn ý: Chuẩn bị ở nhà.
II. Luyện nói trên lớp:
- Yêu cầu: Kể lại theo ngôi thứ nhất, có yếu tố mô tả - biểu cảm.
- Nói tự nhiên , rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ điệu, tác phong 
(học sinh đóng vai chị dậu)
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN
4. Củng cố.
- Giáo viên khái quát 1 số kiến thức cơ bản.
5. HDVN
- Về nhà tập nói, tập diễn đạt 1 câu chuyện
- Chuẩn bị: Câu ghép
Ngày soạn: ../../2014.
Ngày giảng 8A: T..././ .... /2014 
8B: T..././..... /2014 
Tiết 43- Tiếng Việt: 
CÂU GHÉP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ 
 - GV: 
+ Nội dung bài học.
+ Bảng phụ. 
 - HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Thế nào là nói giảm, nói tránh? tác dụng? làm bài tập 4?
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Dựa vào yêu cầu của bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 * Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
- Học sinh đọc kĩ đoạn văn sgk/101
- Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm?
- Hãy phân tích cấu tạo của những câu có 2 hoặc nhiều cụm C – V?
- Hãy xác định câu đơn và câu ghép theo kết quả tổng hợp trên?
- Vậy, em hiểu thế nào là câu ghép?
HS đọc Ghi nhớ 1: SGK trang 112
- Hãy tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở phần I ?
a. Hằng năm  lá ngoài đường rụng nhiều  tựu trường
b. Những ý tưởng ấy  không nhớ hết
c. Cảnh vật  tôi đi học
- Trong mỗi câu ghép ấy, các vế câu được nối với nhau như thế nào?
- Hãy nêu cách nối các vế câu ?
Cho VD minh hoạ ?
HS đọc Ghi nhớ 2: SGK trang 112
Hoạt động 3
- Tìm các câu ghép và nêu cách nối của chúng ?
- Hãy đặt 1 câu ghép với mỗi cặp quan hệ từ ?
- Chuyển những câu ghép sau thành những câu ghép mới bằng 2 cách ?
I. Bài học
1. Đặc điểm của câu ghép
a. - Câu 1: Có 3 cụm C - V
- Câu 2: Có 2 cụm C - V
- Câu 3: Có 1 cụm C – V
b. Câu có 2 cụm C – V không bao chứa nhau:
+ Cụm C – V1 Tôi / đã quen
+ Cụm C- V2 : CN ẩn/ thấy lạ
c. Câu có nhiều cụm C – V bao chứa nhau:
+ Cụm C – V nòng cốt câu
+ Các cụm C – V làm TP phụ (bị b.chức)
(+) Cụm C – V làm bổ ngữ so sánh cho động từ: Quên.
(+) Cụm C – V làm BN so sánh cho ĐT: nảy nở
- C1: Dùng cụm C – V để mở rộng câu
- C2: Câu đơn
- C3: Câu ghép
Khái niệm: Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành. mỗi cụm C – V là 1 vế câu.
* Ghi nhớ 1: SGK trang 112
2. Cách nối các vế câu:
- Câu a và câu b nối bằng quan hệ từ “và”
- Câu c nối bằng dấu hai chấm
- Nối bằng dấu phẩy . 
- Nối bằng cặp quanhệ từ: khi  thì 
- Nối bằng quan hệ từ : Bởi vì
“Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá”
* Ghi nhớ 2: SGK trang 112
II. Luyện tập
1. Bài tập 1:
a. U van dần, u lạy Dần ! Nối bằng dấu phẩy.
- Dần  chị đi với U, đừng giữ chị nữa -> nối bằng dấu phẩy
- Chị con có đi, u mới  với dần chứ ! -> Nối bằng dấu phẩy
- Sáng ngày người ta  thương không ? dấu phẩy
- Nếu dần  nữa đấy -> dấy phẩy
b. Cô tôi  -> dấu phẩy
Giá những cổ tục -> dấu phẩy , thì
c. Tôi lại  đất : Lòng tôi 
-> Nối bằng dấu 2 chấm
d. Hắn làm  quá -> nối bằng “bởi vì”
2. Bài tập 2
a. Vì trời mưa to nên đường rất trơn
b. Nếu em chăm học thì em sẽ được 10 điểm
c. Tuy nhà ở xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ.
d. Không những Vân học giỏi mà còn khéo tay
3. Bài tập 3
a. Trời mưa to nên đường rất trơn
b. Đường rất trơn vì trời mưa to
Hoạt động 4 : CỦNG CỐ, HDVN
4. Củng cố: 
- Giáo viên khái quát 1 số kiến thức cơ bản.
5.HDVN:
- Nắm vững đặc điểm và cách sử dụng cách ghép
- Học thuộc 2 ghi nhớ
- Bài tập về nhà: 4, 5, sgk/113
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Ngày soạn: ../../2014.
Ngày giảng 8A: T..././ .... /2014 
8B: T..././..... /2014 
Tiết 44- Tập làm văn: 
TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh.
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh.
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngôn ngữ.)
2. Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn văn bản đã học trước đó.
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ văn và các môn học khác.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ 
 - GV: Nội dung bài học.
 - HS: Đọc và trả lời câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức: 
Sĩ số:
8A:
8B:
2. Kiểm tra bài cũ: 
Nhắc lại khái niệm văn bản tự sự – Biểu cảm?
3. Bài mới:
 * Giới thiệu bài mới: Dựa vào yêu cầu của bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Ngữ liệu và phân tích
- Học sinh 3 văn bản sgk trang 114 và trả lời các câu hỏi bên dưới?
a. Cây dừa Bình Định: Nêu lợi ích riêng của cây dừa gắn với đặc điểm của cây dừa
b. Tại sao lá cây có màu xanh lục: 
Giải thích về tác dụng của chất diệp lục 
c. Huế: Giới thiệu Huế là trọng tâm văn học nghệ thuật lớn của Việt Nam - đặc điểm riêng rất độc đáo.
- Trong thực tế khi nào chúng ta cần 
những văn bản đó? Em thường gặp 
những văn bản đó ở đâu?
- Hãy kể thêm các văn bản thuyết minh?
VD: - Cần Long Biên, chứng nhân lịch sử (L7)
 - Thông tin về trái đất năm 2000
- Các văn bản trên có phải văn bản tự sự miêu tả bản chất, NL không? tại sao?
- Đặc điểm chung của các văn bản trên làm gì?
=> Các văn bản trên đều là văn bản thuyết minh.
- Các văn bản trên đã thanh minh đối tượng bằng những phương thức nào?
- Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?
- Gọi 2 HS đọc 
Hoạt động 3 :
- Đọc các văn bản và cho biết chúng có phải văn bản thuyết minh không? vì sao?
- Đọc và cho biết văn bản “ thông tin về ngày.năm 2000” thuộc văn bản nào?
- Các văn bản khác: Tâm sự, miêu tả, biểu cảm, NL có cần thuyết minh 
không? Vì sao?
I. Bài học: Vai trò và đặc điểm chung của Văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
- Được sử dụng rất rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến.
-> Nhằm cung cấp thông tin giúp ta hiểu rõ về đối tượng sự vật, sự việc, sự kiện.
- Thuyết minh bao gồm: 
+ Giải thích
+ Trình bày
+ Giới thiệu
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
 Không phải: 
- Tự sự: Có sự vật, nhân vật
- Miêu tả: Cảnh sắc, con người, cảm xúc
- Biểu cảm: cảm xúc
- NL: luận điểm, luận cứ, luận chứng.
+ Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng
+ Trình bày 1 cách khách quan
- Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng giúp người đọc hiểu đúng, đủ về đối tượng
- Không có các yếu tố hư cấu, tưởng tượng và tránh bộ lộ cảm xúc
- Mục đích của văn bản thuyết minh: Giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn có trong thực tế.
 * Ghi nhớ: sgk/117
II. Luyện tập
1. Bài tập 1 sgk/117
- Đều là văn bản thuyết minh.
a. Cung cấp kiếm thức lịch sử
b. Cung cấp kiến thức sinh vật.
2. Bài tập 2 sgk/118
- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao ni lông
3. Bài tập 3 sgk/118
Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu tố thuyết minh
Vì: Tâm sự: Giới thiệu SV, nhân vật.
Miêu tả: Giới thiệu c/vật con người
Biểu cảm: cảm xúc con người, SV.
Nghị luận: Giới thiệu LĐ, luận cứ.
Hoạt động 4: Củng cố, HDVN
4. Củng cố: 
- Giáo viên khái quát 1 số kiến thức cơ bản.
5. HDVN :
- Nắm vững ghi nhớ - đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài: Ôn dịch, thuốc lá

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO_AN_NGU_VAN_8_tuan_11.doc