Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 16, 17: Chuyện người con gái Nam Xương

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1. Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối quan hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

- Kể lại được truyện.

3. Thái độ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1. Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ.

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

 

doc 13 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 29/03/2017 Lượt xem 42Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 16, 17: Chuyện người con gái Nam Xương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình.
" Những lời nói ân tình, đằm thắm " Yêu thương.
Khi phải sống xa chồng nàng bộc lộ những đức tính gì?
- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn  ngăn được”.
- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang  lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
Lời trăng trối của mẹ chồng nàng giúp ta hiểu thêm được điều gì về nàng? Vậy khi xã chồng nàng là người phụ nữ, người con như thế nào?
- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “Sau này, trời xét lòng mìnhxanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ” " Bà đã ghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng.
- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thương xót, ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình.
" Yêu thương chồng, con, hiếu thảo
Khi nàng bị chồng nghi oan là không chung thuỷ, nàng đã làm gì? (Chú ý tới những lời thoại của nàng) Nàng đã phân trần với chồng
Ở lời thoại 1, nàng đã nói những gì? Nhằm mục đích gì?
Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khócho thiếp”
+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng.
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan.
à Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
Ở lời thoại 2, nàng đã phân trần với chồng mình như thế nào?
Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩVọng Phu kia nữa” Nỗi đau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối xử bất công, gia đình tan nát,)
Lời thoại 3 của nàng trong hoàn cảnh nào? Có nội dung gì? Em có suy nghĩ gì về lời thoại này? (So sánh với cổ tíchàĐây là hành động bột phát).
Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang “Kẻ bạc mệnh  phỉ nhổ”.
Nhận xét về nghệ thuật trong các lời thoại ?
à Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình. Đây là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí.
àLời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý" Khắc hoạ tâm lý và tính cách.
Qua các tình huống trên đây, em có nhận xét gì về tính cách của Vũ Nương?
Vũ Nương: Một người phụ nữ sinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn.
I.Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
b. Thể loại
c. Tác phẩm
2. Bố cục.
II. Phân tích.
1. Nhân vật Vũ Nương:
Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:
- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, 
- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp " Nhan sắc " đẹp nết, đẹp người. 
* Trong cuộc sống bình thường:
- Trương Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ.
- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải thất hoà.
" Lời kể ngắn nhưng tỏ thái độ trân trọng của tác giả.
* Khi tiễn chồng đi lính:
- Nàng dặn dò:
+ Không mong vinh hiển, áo gắm phong hầu.
+ Mong chồng được bình an trở về.
+ Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình.
" Những lời nói ân tình, đằm thắm 
" Yêu thương.
* Khi xa chồng:
- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn  ngăn được”.
- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tận tình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang  lấy lời khôn khéo khuyên lơn”.
* Khi bị chồng nghi oan: 
 Nàng đã phân trần với chồng:
Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2
Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”, qua giờ học ta đã cảm nhận được vẻ đẹp của Vũ Nương: Đẹp người, đẹp nết. Giờ học này ta tiếp tục tìm hiểu văn bản để thấy rõ số phận oan trái của nàng, cũng là của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Đồng thời qua tác phẩm, ta còn thấy rõ những thành công về nghệ thuật của tác giả Nguyễn Dữ. Cụ thể những nội dung trên như thế nào? Mời các em vào giờ học hôm nay.
Nhân vật Trương Sinh được tác gỉa giới thiệu có gì đặc biệt ?
Con nhà giàu, ít học, có tình đa nghi; tâm hồn nặng nề sau khí đi lính về thì mẹ mất . . .
Em linh cảm như thế nào về số phận của Vũ Nương khi nàng phải sống với người chồng có tính đa nghi ?
Là hạnh phúc mong manh, không trọn vẹn dễ tan vỡ khi một con người có tính đa nghi họ không suy nghĩ thật kĩ khi quyết định 
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có điều gì cần lưu ý? Vì sao em biết? Cuộc hôn này có gì khó khăn cho nhân vật Vũ Nương?
Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng:
+ Trương Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
+ Lời của Vũ Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu”.
à Tạo cho Trương Sinh một cái thế: Có tiền + Có quyền (Cái thế của người chồng trong gia đình, người đàn ông dưới chế độ phong kiến).
Theo em tính cách của Trương Sinh có phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của vợ chàng?
- Tính cách của Trương Sinh: “Đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạng khi trở về có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất”
Còn nguyên nhân nào dẫn tới nỗi oan của Vũ Nương?
Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư! không như cha tôi trước kia”. “Trước đây, thường có một người đàn ông  Đản cả”
Nhận xét gì về nguyên nhân này?
à Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn: Như đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ hư”.
Bên cạnh các nguyên nhân trên theo em còn nguyên nhân nào nữa?
- Cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh:
+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.
+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.
+ Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng (Họ hàng, làng xóm).
+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơ hội minh oan.
- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
+ Xã hội trọng nam, khinh nữ.
+ Đất nước có chiến tranh.
Em có nhận xét gì về bi kịch của Vũ Nương ?
Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến. Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.
Trong truyện, tác giả đã sử dụng những yếu tố kỳ ảo nào?
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi  gặp Vũ Nương  được đưa về dương thế.
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.
Em có nhận xét gì về cách đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện của tác giả? Cho biết tác dụng của cách đưa yếu tố kỳ ảo xen lẫn yếu tố thực?
Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện. Các yếu tố này được đưa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang phục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nương). à Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đơi thực, làm tăng thêm độ tin cậy, khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.
Các yếu tố kỳ ảo được đưa vào trong truyện có tác dụng gì? (Ý nghĩa như thế nào?).
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: Ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khát khao được phục hồi danh dự.
- Tạo nên một phầnkết thúc có hậu: Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng: Người tốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng được giải oan.
Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở cuối truyện? (ở tình tiết này có thể hiện tính bi kịch hay không?).
Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng  lúc ẩn, lúc hiện  bóng nàng loáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” à Đây chỉ là ảo ảnh.
" An ủi cho số phận của Vũ Nương, đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội phong kiến: Trong xã hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xã xăm, huyền bí.
Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản? Nêu nội dung chính của văn bản?
Nghệ thuật:
- Cách dẫn dắt tình tiết câu huyện của tác giả: Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt, tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch, đồng thời làm cho truyện hấp dẫn, sinh động hơn.
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch của nhân vật, được sắp xếp rất đúng chỗ à Câu chuyện sinh động, góp phần khắc hoạ quá trình tâm lý và tính cách của nhân vật.
Nội dung:
Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, “Truyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
II. Phân tích.
1. Nhân vật Vũ Nương:
2. Nỗi oan trái của Vũ Nương.
a. Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, đa nghi
b. Bi kịch của Vũ Nương.
 - Buồn vì mẹ mất
Nguyên nhân 
 - Tin lời con trẻ “Ô hay! Thế ra 
 ông cũng là cha tôi ... đêm 
 nào cũng đến”
 - Không tin vợ và hàng xóm.
Hành động 
 - Mắng nhiếc vợ
" Thái độ tàn nhẫn.
c. Nỗi oan được giải.
+ Lập miếu thờ ven sông ngày ngày hương khói cho Vũ Nương.
3. Những yếu tố kỷ ảo trong truyện
III. Tổng kết
IV. Luyện tập:
4/ Củng cố :
- Hệ thống lại bài.
- Vẻ đẹp của Vũ Nương.
- Nỗi oan của nàng.
- Yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm.
- Bài tập: Kể lại văn bản theo cách của em.
- Yêu cầu: Đảm bảo các tình tiết, sự việc chính của câu chuyện.
- Đọc thêm bài thơ “Lại bài viếng Vũ Thị”.
5/ Dặn dò:
- Học bài.
- Soạn: “Xưng hô trong hội thoại”.
Tuần: 	
Tiết: 	18	
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức 
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
2. Kĩ năng.
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong một văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3. Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
	1/ Ổn định :
	2/ Bài cũ :
H: Giải thích nghĩa và cho biết các thành ngữ liên quan đến phương châm nào ? 
+ Nói băm nói bổ / Lịch sự
+ Nói như đấm vào tai / lịch sự
+ Điều nặng tiếng nhẹ / lịch sự
+ Nửa úp nửa mở / cách thức
+ Mồm loa mép giải/ lịch sự
+ Đánh trống lảng / quan hệ
	3/ Bài mới:
Trong các giờ trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại đó là: Phương châm về chất, về lượng, quan hệ, cách thức, lịch sự. Để đạt được mục đích trong giao tiếp thì người nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp. Vì vậy, có những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề gì nữa? Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay.
Em hãy nêu một số những từ dùng để xưng hô trong tiếng Việt?
Các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt: Tôi, tao, tớ, mình, mày, nó, hắn, gã,  chúnh tôi, chúng tớ, chúng tao, chúng mình, chúng mày, chúng nó, Anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, chị ấy, 
Hãy cho biết cách dùng từ ngữ xưng hô ở trên?
Cách dùng với ngôi thứ:
- Ngôi thứ nhất: Tôi, tao, tớ,  chúng tôi, chúng tao,..
- Ngôi thứ hai: Mày, mi,chúng mày,
- Ngôi thứ ba: Nó, hắn,chúng nó, họ, bọn họ,
Cách dùng để biểu lộ sắc thải biểu cảm:
- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao, bọn tao,
- Sắc thái thân mật: Anh, chị, em, 
- Sắc thái trang trọng: Quý ông, quý bà, quý vị, 
- Sắc thái trung hoà: Tôi, chúng tôi, 
Lưu ý: Trong Tiếng Việt còn một số trường hợp sau:
- Đối tượng xưng hô thường dùng ở nhiều ngôi: Mình.
- Đối tượng xưng hô chỉ gộp nhiều ngôi: Ta, chúng ta, chúng mình, 
- Đối tượng xưng hô chỉ gộp “Tương hỗ” nhau:
Ví dụ: Từ giờ phút ấy, chúng tôi đã trở thành đồng chí của nhau " Từ ngữ xưng hô = Đại từ xưng hô 
+ Danh từ chung,
Hãy so sánh từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt với từ ngữ xưng hô trong Tiếng Anh (Các em đang học), cho nhận xét?
Ngôi
Tiếng Việt
Tiếng Anh
1
Tôi, tao, tớ,chúng tôi
I, We.
2
Mày, mi, anh 
you
3
Nó, họ, anh ấy, 
It, they, he, she 
Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú và tinh tế hơn từ ngữ xưng hô trong Tiếng Anh.
Chính sự phong phú của từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt mà có những tình huống, ta không biết xưng hô như thế nào cho phải, em đã gặp những tình huống tương tự như thế chưa, nêu ra cho cả lớp cùng thảo luận.
Ví dụ: Về quê chơi, em gặp rất nhiêu anh, em, họ hàng, có người en họ (Tuổi như bố, mẹ em) chào em rất lễ phép: Anh (Chị) mới về chơi. Lát nữa mời anh (Chị) đến nhà em chơi ạ! Em không biết trả lời như thế nào.
Trong tình huống này, tuy hơi khó trong giao tiếp song từ xưa các cụ đã có câu “Bằng củ khoai cứ vai mà gọi”. Em cứ xưng hô đúng với vai của mình.
Qua các ví dụ và tình huống trên, em hãy cho nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.
*Ví dụ (SGK38, 39): Hai đoạn trích (Trích từ Dế Mèn phiêu lưu ký của Tô Hoài) – Hai học sinh đọc.
(Giáo viên dùng bảng phụ).
Em hãy xác định từ ngữ xưng hô ở hai đoạn trích?
 à Đoạn trích a: - Anh – em (Dế Choắt).
 - Ta – Chú mày (Dế Mèn). 
à Đoạn trích b: - Tôi – Anh (Dế Mèn). 
 - Tôi – Anh (Dế Choắt). 
Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt? Giải thích sự thay đổi đó?
à- Ở đoạn trích a: Cách xưng hô của hai nhân vật rất khác nhau. Thể hiện sự bất bình đẳng:
+ Dế Choắt: Kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả người khác.
+ Dế Mèn: Kẻ ở vị thế mạnh: Kiêu căng và hách dịch
- Ở đoạn trích b: Cách xưng hô như nhau. Như vậy đã có sự thay đổi: Vì Dế Choắt không còn coi mình là đàn em, cần nhờ vả, nương tựa Dế Mèn nữa. Dế Choắt nói với Dế Mèn những lời trăng trối với tư cách là một người bạn. 
" Cách xưng hô bình đẳng giữa hai nhân vật.
(Dế Mèn cũng đã nhận ra lỗi lầm).
Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ xưng hô của cả hai nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt?
à Việc sử dụng từ ngữ xưng hô rất phù hợp (Phù hợp với tính cách của nhân vật và hoàn cảnh, địa điểm của tình huống giao tiếp).
Qua đây, em hãy rút ra kết luận chung về việc sử dụng từ ngữ xưng hô?
Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm
khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
(Lưu ý với học sinh: ở lớp 8 đã học vai XH trong HT cần lưu ý: Vai XH thì có nhiều, những vai giao tiếp chỉ có một. Vì vậy cần sử dụng linh hoạt từ ngữ xưng hô cho phù hợp với vai giao tiếp và tình huống giao tiếp)
Bài tập 1: (SGK trang 39)
“Ngày mai chúng ta làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự”
àLời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ:
+ Chúng ta: Từ xưng hô chỉ ngôi “gộp” (Bao gồm cả người nói và người nghe).
- Có sự nhầm lẫn vì cô ta là người nước ngoài, mới học Tiếng Việt, chưa nắm vững; vì vậy còn có thói quen trong ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ.
- Cô cần sử dụng từ: Chúng tôi hoặc chúng em (Từ xưng hô chỉ một nhóm ít nhất hai người, trong đó có người nói nhưng không có người nghe – Trong Tiếng Việt xếp những từ xưng hô này vào “ngôi trừ”.
Bài tập 2: (SGK trang 40).
Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người, nhưng vẫn xưng hô chúng tôi chứ không xưng tôi. Giải thích vì sao?
- Văn bản khoa học là những văn bản trình bày về các nội dung khoa học; bao gồm văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập.
- Việc dùng chúng tôi thay cho tôi nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản. Ngoài ra việc dùng từ ngữ xưng hô như vậy còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.
- Song, trong những tình huống nhất định cần nhấn mạnh ý kiến cá nhân thì dùng tôi tỏ ra thích hợp hơn.
Bài tập 3: (SGK trang 40).
- Từ xưng hô mà cậu bé dùng với mẹ: - Mẹ (Thông thường.
- Từ xưng hô mà Thánh Gióng dùng với sứ giả:
Ta - ông (Cách xưng hô khác thường => Thể hiện sự khác thường của Thánh Gióng).
Bài tập 4: (SGK trang 40).
- Cách dùng từ xưng hô:
+ Danh tướng: 1. Thầy – con; 2. Thầy – con.
+ Thầy giáo già: Ngài.
- Người học trò: Thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng với thầy giáo mình. Chúng ta cần nói theo tinh thần “Tôn sư trọng đạo”.
I. Tìm hiểu bài 
1. Từ ngữ xưng hô.
 Ví dụ / sgk
2. Sử dụng từ ngữ xưng hô
 Ví dụ / sgk
3. Ghi nhớ / sgk
II. Luyện tập.
Bài tập 5: (SGK trang 40, 41).
- Trước năm 1945: Nước ta là một nước phong kiến. Người đứng đầu nhà nước là vua: Xưng hô với dân là trẫm.
- Bác-Người đứng đầu nhà nước Việt Nam dân chủ công hoà: Xưng tôi và gọi dân chúng là đồng bào: Tạo cảm giác gần gũi với người nghe. 
Đánh dấu một bước trong quan hệ giữa nhân dân với lãnh tụ (Lãnh tụ với nhân dân) trong một nước dân chủ.
Bài tập 6: (SGK trang 41).
- Cai lệ: Thằng kia,  ông  mày.
- Người nhà lý trưởng: Chị  chị  chị.
- Chị Dậu: Nhà cháucháuhai ôngcháu.
- Cai lệ: Mày  mày.
- Chị Dậu: Nhà cháu  ông.
- Cai lệ: Ông  mày.
- Chị Dậu: Cháu  ông  nhà cháu
- Chị Dậu: Tôi  ông.
- Chị Dậu: Mày  bà.
à Cai lệ: Kẻ có quyền lực: Cách xưng hộ thể hiện trịch thượng, hống hách.
à Chị Dậu: Lúc đầu hạ mình, nhẫn nhục vì là người dân bị áp bức. Nhưng sau thay đổi hoàn toàn: Tôi-ông, bà-mày: Thể hiện thái độ phẫn uất, căm tức àCách phản kháng quyết liệt của
một con người bị dồn đến bước đường cùng.
" Thể hiện rõ nhan đề văn bản “Tức nước” thì ắt “Vỡ bờ”.
4/ Củng cố: 
Hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt: 
- Phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Sử dụng từ ngữ xưng hô: Căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp.
5/ Dặn dò:
- Học bài + Xem lại các bài tập.
- Soạn: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.
Tuần: 	
Tiết: 	19	
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức 
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2. Kĩ năng.
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Vận dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
3. Thái độ
- Hứng thú trong tạo lập văn bản.
B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1. Giáo viên: Cho học sinh thảo luận
2. Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm.
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
	1/ Ổn định :
	2/ Bài cũ :
H: 
TL:
	3/ Bài mới:
Khi tạo tập văn bản viết, ta thường dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật. Song các dẫn đó của ta đã đúng hay chưa? Có những cách dẫn nào; để tìm hiểu về vấn đề này, mời các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
Hai đoạn trích (Trích “Lặng lẽ Sa Pa” -
 Nguyễn Thành Long)-SGK53.
Hai học sinh đọc.
- Đoạn a: “ Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”. 
- Đoạn b: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.
Ở đoạn trích a, b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, nó được ngăn cách với những bộ phận trước đó bằng những dấu gì?
Phần in đậm ở đoạn a là lời nói, vì trước đo có từ “nói” trong phần lời của người dẫn.
+ Được tách ra khỏ phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (“ ”)
- ở đoạn b, phần câu in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có từ “nghĩ”.
+ Dấu hiệu tách hai phần câu cũng là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng những dấu gì?
Có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó. Hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu ( - ). Cụ thể là:
a:  “Đấy, bác  là gì” – Cháu nói. 
b: “Khách tới bất ngờ, chẳng hạn” – Hoạ sỹ nghĩ thầm.
Ở hai đoạn trích a, b trên, bộ phận in đậm được dẫn trực tiếp, em hiểu cách dẫn trực tiếp là cách dẫn như thế nào?
Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ 2: (SGK trang 53).
Hai học sinh đọc.
a/. “Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con hiểu. Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này, làng nàyđã chết hết con gái đâu mà sợ”. (Nam Cao ‘Lão Hạc”).
b/. “Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống ẩn dật”
 (Phạm Văn Đồng)
Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì?
Đoạn a, phần câu in đậm là lời nói: Nội dung của lời khuyên như có thể thấy ở từ “khuyên” trong phần lời của người dẫn. Không có dấu hiệu ngăn cách phần này.
Trong đoạn trích b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ?
Đoạn b, bộ phận câu in đậm là ý nghĩa (Trước đó có từ “Hiểu”).
Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay bằng từ gì?
Giữa phần ý nghĩ và phần lời của người dẫn có từ rằng. Có thể thay từ rằng bằng từ là.
Cách dẫn như ở đoạn a, b trong ví dụ 2 được gọi là cách dẫn gián tiếp. Em hiểu như thế nào về cách dẫn này?
Cách dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
Bài tập 1: (SGK trang 54).
- Đoạn a, lời dẫn “A! Lão già tệ lắm!mày à?” Đây là lời nói của cậu Vàng mà lão Hạc gán cho nó.
à Lời dẫn trực tiếp.
- Đoạn b, lời dẫn “Cái vườn này  còn rẻ cả”. Đây là ý nghĩ của lão Hạc (Trước đó có ngữ “Lão tự bảo rằng”).
à Lời dẫn trực tiếp.
Bài tập 2: (SGK trang 54, 55).
a/. Dẫn trực tiếp:
Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta  anh hùng”.
- Dẫn gián tiếp.
Trong “Báo cáo”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chúng ta 
a/ Dẫn trực tiếp:
Trong cuốn sách “Chủ tịch Hồ Chí Minhthời đại”, đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị  làm được”.
- Dẫn gián tiếp.
Trong cuốn sách “Chủ tịch ”, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng giản dị.
c/. Dẫn trực tiếp:
Trong cuốn “Tiếng Việt  dân tộc”, ông Đặng Thai Mai khẳng định “Người Việt Nam của mình”.
- Dẫn gián tiếp.
Trong cuốn “Tiếng Việt  dân tộc”, ông Đặng Thai Mai đã khẳng định rằng “Người Việt Nam  của mình”.
Bài tập 3: (SGK trang 55).
Thuật lại lời của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích sau theo cách gián tiếp.
Hôm sauchiếc hoa vàng đã dặn Phan Lang về nói với chàng Trương rằng 
 (Nguyễn Dữ).
I. Tìm hiểu bài 
1. Xác định tình huống sử dụng lời dẫn trực tiếp.
Ví dụ / sgk
2. Xác định tình huống sử dụng lời dẫn gián tiếp.
 Ví dụ / sgk
3. Ghi nhớ / sgk
II. Luyện tập.
4/ Củng cố: 
Nội dung: + Lời dẫn gián tiếp.
 + Lời dẫn trực tiếp
5/ Dặn dò:
- Học bài + Xem lại cácbài tập.
- Làm bài tập: Chuyển các lời dẫn trực tiếp th

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_4_Chuyen_nguoi_con_gai_Nam_Xuong.doc