Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 88: Kiểm tra Tiếng Việt

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Củng cố một số kiến thức về Tiếng Việt đã học.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành, kỹ năng phân tích, xây dựng và trình bày đoạn văn.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài.

B. CHUẨN BỊ:

- HS: Ôn tập, giấy làm bài.

- GV: Ra đề, đáp án.

C. MATRẬN ĐỀ:

 

docx 3 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 29/03/2017 Lượt xem 9Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tiết 88: Kiểm tra Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 08/12/2015 Ngày dạy: 09/12/2015 (Lớp 9A)
 /12/2015 (Lớp 9C)
Tiết 88: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
- Củng cố một số kiến thức về Tiếng Việt đã học.
2. Kĩ năng: 
- Vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành, kỹ năng phân tích, xây dựng và trình bày đoạn văn. 
3. Thái độ: 
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài.
B. CHUẨN BỊ:
- HS: Ôn tập, giấy làm bài.
- GV: Ra đề, đáp án.
C. MATRẬN ĐỀ: 
 Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Thuật ngữ
Nêu khái niệm. Chỉ ra thuật ngữ trong trường hợp cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 
1 điểm
10%
1 câu
1 điểm
10%
Phương châm hội thoại
Giải nghĩa thành ngữ và cho biết PCHT có liên quan
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 
2 điểm
20%
1 câu
2 điểm
20%
Biện pháp tu từ
Phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ, đoạn thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu
3 điểm
30%
1 câu
3 điểm
30%
Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, gián tiếp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu 
4 điểm
40%
1 câu
4 điểm
40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1 câu
1 điểm
10%
1 câu
2 điểm
20%
1 câu
3 điểm
30%
1 câu
4 điểm
40%
4 câu
10 điểm
100%
D. ĐỀ RA:
Câu 1: (1 điểm)
Thế nào là thuật ngữ? Chỉ ra thuật ngữ trong các trường hợp sau:
Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời.
 (Vũ Bội Tuyến)
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
 (Huy Cận)
Câu 2: (2 điểm)
Giải nghĩa các thành ngữ sau và cho biết chúng liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Đánh trống lảng
Mồm loa mép giải
Câu 3: (3 điểm)
	Vận dụng những kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong hai dòng thơ sau:
	Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
	Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
 (Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 4: (4 điểm)
	Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa” của Nguyễn Thành Long, trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp. 
E. HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu
Đáp án
Điểm
1
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- “Mặt trời” trong trường hợp (a) là thuật ngữ.
0.5
0.5
2
a. Né tránh không muốn tham dự vào một chuyện nào đó, không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi – Phương châm quan hệ.
b. Lắm lời, đanh đá, nói át người khác – Phương châm lịch sự.
1.0
1.0
3
- Chỉ ra được phép tu từ ẩn dụ qua hình ảnh mặt trời ở dòng thơ thứ 2.
- Phân tích được ý nghĩa của hình ảnh ẩn dụ:
 + Người con là nguồn sống, là niềm tin, hi vọng, là tương lai của mẹ; cổ vũ động viên mẹ vượt qua mọi gian khó => Con là một mặt trời của mẹ, là thế hệ cách mạng tương lai của đất nước.
 + Thể hiện tình cảm yêu thương sâu nặng của người mẹ Tà ôi.
1.0
1.0
1.0
4
a. Về kĩ năng:
- Trình bày thành một đoạn văn hoàn chỉnh, có mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu...
- Sử dụng lời dẫn trực tiếp một cách phù hợp.
b. Về kiến thức:
- Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên (có thể cảm nhận ở nhiều phương diện, nhiều khía cạnh, nhiều phẩm chất khác nhau)
- Lời dẫn trực tiếp có thể trích dẫn từ lời người kể chuyện, lời của nhân vật, hoặc lời nhận xét đánh giá... 
Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn mang tính định hướng, GV cần căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để đánh giá, cho điểm phù hợp. Đặc biệt khuyến khích những bài làm thể hiện tính sáng tạo.
4.0
G. TỔ CHỨC LÀM BÀI:
1. Ổn định lớp: 
 - Gv kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh.
2. Nêu yêu cầu giờ làm bài:
 - Làm bài nghiêm túc, đúng quy chế. Nộp bài đủ, đúng giờ
3. Làm bài: Hs làm bài vào giấy đã chuẩn bị
4. Theo dõi hs làm bài: 
 - Gv theo dõi, nhắc nhở hs làm bài theo đúng yêu cầu đã nêu
5. Thu bài:
 - Gv thu bài, kiểm tra số bài hs nộp.
6. Nhận xét giờ làm bài.
4. Hướng dẫn hs học ở nhà:
 - Ôn tập kỹ kiến thức Tiếng Việt.
 - Chuẩn bị bài: Ôn luyện về truyện hiện đại. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai_14_On_tap_phan_Tieng_Viet_Cac_phuong_cham_hoi_thoai.docx