Giáo án Sinh học 11 - Bài 12: Hô hấp ở thực vật

I. Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh có thể:

1. Kiến thức

- Trình bày được khái quát về hô hấp ở thực vật,viết phương trình tổng quát.

- Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật và vấn đề hô hấp sáng.

- Phân tích mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường. Ví dụ minh hoạ.

2. Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ

- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập

3. Thái độ

- Nhìn thấy được vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật.

 

doc 4 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 76Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 11 - Bài 12: Hô hấp ở thực vật", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 12
Tiết:12
Ngày soạn: 28/10/14
Ngày dạy: 04/11/14
BÀI 12. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh có thể:
1. Kiến thức	
- Trình bày được khái quát về hô hấp ở thực vật,viết phương trình tổng quát.
- Phân biệt các con đường hô hấp ở thực vật và vấn đề hô hấp sáng.
- Phân tích mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường. Ví dụ minh hoạ. 
Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập
3. Thái độ
- Nhìn thấy được vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật.
Phương pháp 
Vấn đáp
Diễn giảng
Trực quan
- Hoạt động nhóm.
Phương tiện
 - Giáo viên: prôjector.
 - Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập.
Tiến trình bài giảng:
 1. Ổn định lớp(1’)
 - Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ(6’): 
- Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
- Trình bày các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua tăng quá trình quang hợp? 
 3.Vào bài mới: 
*Mở bài(1’): Đặt vấn đề: Thực vật thực hiện quá trình quang hợp nhưng cũng đồng thời thực hiện hô hấp. Vậy quá trình hô hấp diễn ra như thế nào? Quá trình hô hấp có mối quan hệ như thế nào với quang hợp? 
*Tiến trình bài học
F Hoạt động 1: (8’) I. Khái quát về hô hấp ở thực vật
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Khái quát về hô hấp ở thực vật
1. Khái niệm:
Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hoá các chất hữu cơ ( chủ yếu là glucôzơ) tạo khí cacbonic, nước đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng được tích lũy trong ATP.
2. Phương trình hô hấp tổng quát.
C6H12O6+O2" 6CO2 + 6H2O 
 + NL ( nhiệt + ATP)
 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Tạo năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể. 
- Duy trì thân nhiệt thuận lợi cho các phản ứng enzim. 
- Tạo sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể. 
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hô hấp tế bào ở sinh học 10.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm trong 1 phút trả lời câu lệnh SGK trang 51.
+ Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nẩy mầm bị vẫn đục khi bơm hút hoạt động?
+ Giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái, có phải do hạt nẩy mầm hô hấp hút O2 không? Vì sao?
+ Nhiệt kế trong bình chỉ nhiệt độ cao hơn không khí bên ngoài chứng thực điều gì liên quan đến hô hấp
- Gọi lần lượt đại diện vài nhóm giải thích một hiện tượng.
- Nhận xét.
- ? Thực vật có hô hấp không?
- ? Hô hấp ở thực vật là gì? Viết phương trình tổng quát của hô hấp.
- ? Hô hấp ở thực vật xảy ra ở cơ quan nào?
- Nhận xét và nhấn mạnh: Thực vật thực hiện quá trình hô hấp trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt là các cơ quan đang có các hoạt động sinh lí mạnh như hạt đang nảy mầm, hoa và quả đang sinh trưởng..
- ? Hô hấp có vai trò gì đối với thực vật?
- Nhận xét và kết luận.
- Trả lời.
- Trao đổi nhóm
+ Có khí CO2.
+ Đúng vì hô hấp hút khí O2 nên làm thể tích khí trong ống mao dẫn giảm.
+ Hô hấp có tỏa nhiệt.
- Trình bày.
- Có.
- Là quá trình ôxi hoá các chất hữu cơ ( chủ yếu là glucôzơ) tạo khí cacbonic, nước đồng thời giải phóng năng lượng (ATP). 
 C6H12O6+O2" 6CO2 + 6H2O 
 + NL ( nhiệt + ATP)
- Tất cả các cơ quan.
- Lắng nghe.
- Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể; Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể.
F Hoạt động 2: (10’) II. Con đường hô hấp ở thực vật
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II. Con đường hô hấp ở thực vật
1. Phân giải kị khí ( đường phân và lên men)
 Diễn ra trong tế bào chất trong điều kiện không có ôxi.
- Đường phân: là quá trình phân giải đường glucôzơ tạo ra 2 axit Pyruvic và 2ATP.
- Lên men: tạo ra các sản phẩm còn nhiều năng lượng như: rượu etilic, axit lactic.
2. Hô hấp hiếu khí.
 Gồm: 
- Đường phân: Giống với hô hấp kị khí.
- Hô hấp hiếu khí: xảy ra trong ti thể, điều kiện có O2, tạo CO2, H2O và 36 ATP.
+ Chu trình Crep:
 Axit piruvic từ tế bào chất vào chất nền của ti thể. Tại đó axit piruvic bị chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn tạo CO2 và ATP.
+ Chuỗi chuyền electron: Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep qua chuỗi chuyền điện tử đến ôxi để tạo ra nước và tích luỹ ATP.
- ? Có mấy con đường hô hấp ở thực vật? kể tên.
- Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 + thông tin trong SGK. Trao đổi nhóm và hoàn thành PHT trong 5 phút.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả lên bảng.
- Nhận xét và hướng dẫn HS chỉnh sửa đáp án PHT cho đúng.
- ? Có bao nhiêu phân tử ATP và bao nhiêu phân tử axit piruvic được hình thành từ 1 phân tử glucôzơ bị phân giải trong đường phân?
- ? Dựa vào kiến thức sinh 10. hãy mô tả cấu trúc của ti thể là bao quan hô hấp hiếu khí.
- ? So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men.
- Liên hệ: Khi trồng cây chúng ta muốn thực vật hô hấp hiếu khí hay kị khí? Vì sao?
- ? Chúng ta cần làm gì để giúp thực vật hô hấp hiếu khí?
- Cho HS xem một số hình ảnh về biện pháp giúp cây trồng hô hấp hiếu khí.
- Bổ sung một số trường hợp cây hô hấp kị khí như: ngâm ủ hạt, rễ cây bị ngập úng.
- 2 con đường: phân giải kị khí và hiếu khí.
- Quan sát hình 12.2 + thông tin trong SGK. Trao đổi nhóm và hoàn thành PHT.
- Trình bày.
- Chỉnh sửa PHT cho đúng.
- 2 axit Pyruvic và 2ATP.
- Dựa vào kiến thức sinh 10 và trả lời được.
- Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng hơn so với lên men gấp 18- 19 lần.
- Chú ý lắng nghe.
- Cày xới đất,.
- Quan sát.
- Chú ý.
F Hoạt động 3: (7’) III. Hô hấp sáng
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
III. Hô hấp sáng
- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3 trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều.( khoảng gấp 10 lần so với CO2) với sự tham gia của 3 bào qua: lục lạp, perôxixôm và ti thể.
- Đặc điểm: xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm của quang hợp ( 30- 50%) 
- Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ hô hấp sáng ở thực vật C3. ? Thế nào là hô hấp sáng?
- GV Nhận xét và kết luận:
- ? Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng là gì?
- Bổ sung hoàn thiện:
Khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều.( khoảng gấp 10 lần so với CO2) Enzim cacbôxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ- 1,5 điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau qua 3 bào qua:bắt đầu từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí CO2 tại ti thể.
- ? Tác hại của hô hấp sáng là gì?
- Hô hấp sáng là quá trình hô hấp xảy ra ở ngoài sáng; Khi cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt và O2 tích luỹ nhiều.
- Chú ý lắng nghe.
- Gây lãng phí sản phẩm quang hợp .
F Hoạt động 4: (7’) IV. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp với môi trường
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
IV. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp với môi trường 
1. Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp 
 Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.
2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.
 Hô hấp chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường: 
a. Nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng H2O.
b. Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng, nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.
 c. O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ ôxi.
d. CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2 
- Cho HS quan sát hình biểu thị mối quan hệ giữa quang hợp với hô hấp và yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học về quang hợp và hô hấp hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho quá trình hô hấp? và ngược lại?
- Nhận xét và kết luận.
-Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi sau: 
+ Các nhân tố môi trường gồm những nhân tố nào?
+ Các nhân tố môi trường đã ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp?
- Nhận xét và kết luận.
- Liên hệ những biện pháp bảo quản nông sản ( bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao).
- Quang hợp là quá trình tổng hợp hay đồng hoá tạo ra sản phẩm Cacbohiđrat làm nguồn nguyên liệu cho quang hợp.
Ngược lại hô hấp tạo ra CO2 và H2O cung cấp nguyên liệu cho quang hợp
- Nghiên cứu SGK,thảo luận và trả lời câu hỏi: 
+ Các nhân tố môi trường gồm: nước, nhiệt độ, Oxi, hàm lượng CO2
+ Nêu ảnh hưởng của từng nhân tố ngoại cảnh đến hoạt động hô hấp.
- Chú ý lắng nghe.
4. Củng cố( 4’): Cho học sinh trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
	A. Chất nền của ti thể	C. Tế bào chất
	B. Màng trong của ti thể	D. Màng ngoài của ti thể
Câu 2. Ở thực vật C3 có quang hô hấp, vậy quang hô hấp là gì?
Quá trình hô hấp ở ngoài sáng, diễn ra đồng thời với quá trình quang hợp
Quá trình hô hấp thiếu ánh sáng, diễn ra sau quang hợp
Quá trình hô hấp khi thiếu oxi
Quá trình hô hấp đặc biệt ở thực vật.
Câu 3: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
 A. Mạng lưới nội chất.	B. Không bào C. Lục lạp.	 D. Ti thể.
Câu 4: Lên men tạo ra:
A. Chỉ rượu êtylic.	
B. Rượu êtylic hoặc axit lactic.
C. Chỉ axit lactic.	
D. Đồng thời rượu êtylic và axit lactic
5.Dặn dò: (1’)
Học bài 12 “ Hô hấp ở thực vật”
Chuẩn bị tiết sau thực hành ( mỗi nhóm chuẩn bị 1 củ carôt, cà chua).

Tài liệu đính kèm:

  • docBAI 12 S11.doc