Giáo án Sinh học 6 - Tiết 1 đến tiết 68

I. Mục tiêu:

 1.Kiến thức:

 -Nêu lên được những đặc điểm của cơ thể sống

 -Phân biệt vật sống và vật không sống

 2. Kĩ năng:

 Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét

 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học

II.Phương pháp:

 -Trực quan

 -Nêu và giải quyết vấn đề

 -Hợp tác nhóm

III.Phương tiện:

 -Giáo viên:phiếu học tập, tranh vẽ

 -Học sinh:đọc và soạn trước bài ở nhà

 

doc 142 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 386Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 6 - Tiết 1 đến tiết 68", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 
Ngy soạn:
Ngy dạy: 
Tiết:42 BI 33: HẠT V CC BỘ PHẬN CỦA HẠT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Kể tên được những bộ phận của hạt
Phân biệt được hạt 2 lá mầm và hạt một la mầm
Giải thích được tác dụng của các biện pháp chọn , bảo quản hạt giống
 2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận
 3.Thái độ: Biết cách chọn và bảo quản hạt giống
 II. Phương pháp:
Trực quan
 Thảo luận nhóm
Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
 -Giáo viên: Tranh vẽ hình 33.1 và hình 33.2. Mẫu vật hạt đỗ đen ngâm nước, kính lúp cầm tay, kim mũi mác
-Học sinh: Hạt đỗ đen và hạt bắp ngâm nước, kẻ sẵn bảng phụ vào tập
IV. Tiến trình bài giảng
 1.Ổn định (1phút): 
-Giáo viên: Kiểm tra sĩ số 
-Học sinh : Báo cáo sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút):
-Dựa vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?
-Thế nào là quả khô và quả thịt? Cho ví dụ
-Có mấy loại quả khô? Cho ví dụ
-Có mấy loại quả thịt? Cho ví dụ
-Tại sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?
3.Bi mới:
 a.Mở bài (2 phút):
Sau khi thụ tinh noãn sẽ phát triển thành hạt vậy hạt gồm những bộ phận nào? Và người ta đã dựa vào đặc điểm nào để phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
 b. Các hoạt động:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
(16 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của hạt
-Hướng dẫn học sinh bóc vỏ ngô và đỗ đen dùng kính lúp quan sát đối chiếu với hình3.1 và 33.2 tìm đủ các bộ phận của hạt
-Cho các nhóm thảo luận báo cáo trên bảng phụ
-Giáo viên chốt lại vấn đề
-Giáo viên treo tranh vẽ tranh câm các bộ phận của hạt đỗ đen và hạt ngô đã được bóc vỏ yêu cầu học sinh điền các bộ phận của hạt
-Có người nói rằng hạt lạc có 3phần vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ. Theo em câu nói đó có chính xác không ? vì sao
Mục tiêu: Nắm được hạt gồm vỏ phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
-Học sinh tự bóc vỏ tách hạt và tìm các bộ phận của hạt như hình vẽ
-Các nhóm thảo luận 4 phút điền vào bảng phụ
-Học sinh nhắc lạikiến thức
-Học sinh cử đại diện để hoàn thành tranh câm các học sinh khác nhận xét bổ sung 
-Câu nói đó tuy đúng nhưng chưa thật chính xác vì hạt lạc không có chất dinh dưỡng dự trữ riêng mà được chứa trong lá mầm của phôi
1. Các bộ phận của hạt:
Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
-Vỏ bảo vệ hạt 
-Phôi gồm chồi mầm, rễ mầm,thân mầm, lámầm
-Chất dinh dưỡng ở lá mầm hoạc phôi nhũ
(16 phút)
Hoạt động 2: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
 -Cho học sinh nhìn lại bảng trang 108 SGK để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hạt hai lá mầm và hạt một lá mầm
-Cho học sinh đọc thông tin SGK
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau trong 4 phút
+ Dựa vào đặc điểm chủ yếu nào để phân biệt hạt hai l mầm và hạt một lá mầm?
+Thế nào là cây một lá mầm và cây hai lá mầm? Cho ví dụ
-Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắt, mẩy, không sức sẹo và không sâu bệnh?
Mục tiêu : Nắm được đặc điểm phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
-Học sinh nhìn lại bảng để so sánh báo cáo nhận xét bổ sung
-Học sinh đọc thông tin sgk thảo luận sau đó báo cáo
+Dựa vào số lá mầm của phôi để phân biệt
+Cây một lá mầm phôi của hạt có một lá mầm: hành, lúa; Cây hai lá mầm phôi của hạt có 2 lá mầm: cải, bưởi, cà 
Hạt to, chắt, mẩy sẽ có nhiều chất dinh dưỡng và có bộ phận phôi khoẻ; hạt không sức sẹo các bộ phận của hạt còn nguyên vẹn đảm bảo hạt nảy mầm tốt cây phát triển bình thường chất dinh dưỡng đủ cung cấp cho cây
2.Phân biệt hạt một lá mầm và hạt 2 là mầm 
Dựa vào số lá mầm của phôi để phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
4.Củng cố( 4 phút )
Điền các từ thích hợp vào ô trống
Hat gồm....(1)....và.....(2).....,chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong......(3)....và...(4)...
C6ay họ đậu thuộc loại cây.....(5)...la mầm.cây ngô, cây cau thuộc loại cây.....(6)...lámầm
Bộ phận che trở cho hạt là ....(7)....
5.Dặn dò: (3 phút)
-Sưu tầm các loại quả cải, chò, đậu bắp, ké đầu ngựa, quả trâm, bầu quả xấu hổ
-Kẻ sẵn bảng phụ vào tập 
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngy soạn:
Ngy dạy:
Tiết:43 BI 34: PHN TN CỦA QUẢ V HẠT 
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả vàhạt
-Tìm ra những đặc điểm thích nghi với từng cách phát tán của các loại quả vàhạt
 2.Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹnăng quan sát nhận biết
-Kỹ năng làmviệc độc lập vàtheo nhóm
 3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc và bảo vệ thực vật
 II. Phương pháp:
Trực quan
Thảo luận nhóm
Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
 -Giáo viên: tranh phóng to hình 34.1 mẫu vật quả chò, ké, trinh nữ, bằng lăng, xà cừ, hoa sữa
-Học sinh : kẻ bảng phụ vào vỡ. Mẫu vật một số quả và hạt chuẩn bị trước
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định (1phút): 
-Giáo viên:Kiểm tra sĩ số
-Học sinh : báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (3 phút):
Hạt gồm những bộ phận nào?
So sánh hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm?
 3. Bi mới
a.Mở bài (2 phút):
Cây thường sống cố định một chỗ nhưng quả và hạt của chúng lạiđược phất tán đi xa hơn nơi nó sống.Vây những yếu tố nào để quả và hạt phát tán đi được ?Bài học hôm nay sẽ trả lờicâu hỏi trên 
 b. Phát triển bài: 
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung 
13 phút 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạt 
-Cho học sinh tập trung mẫu vật lại
-Giáo viên treo hình vẽ 34.1 SGK cho học sinh quan sát
-Học sinh ghi tên các loại quả và các cách phát tán của quả và hạt vào bảng phụ các nhóm làm việc 4 phút
-Dựa vào bảng trên cho biết có mấy cách phát tán của quả và hạt
-Giáo viên giới thiệu ngoài ra cón phát tán nhờ nước và nhờ con người
Mục tiêu: Nắm được các cách phát tán của quả và hạt
-Học sinh tập trung mẫu vật
-Quan sát hình vẽ 34.1 SGK
-Các nhóm làm việc ghi tên các loại quả hoặc hạt và các cách phát tán của quả và hạt vào bảng trong 4 phút sau đó cử đại diện các nhóm báo cáo nhận xét bổ sung 
-Có 3 cách phát tán tự nhiên của quả và hạt nhờ gió ,nhờ động vật và tự phát tán
1.Các cách phát tán của quả và hạt: có 3 cách phát tán chủ yếu của quả và hạt : nhờ gió, nhờ động vật và tự phát tán
(20 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt 
-Cho học sinh thảo luận Ñ SGK trong 4 phút
-Cho các nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét bổ sung
+Nhómquả và hạt phát tán nhờ gió gồm những quả nào? Chúng có đặc điểm gì?
+Nhómquả và hạt phát tán nhờ động vật gồm những quả nào? Chúng có đặc điểm gì?
+Nhómquả và hạt tự phát tán gồm những quả nào ? chúng có đặc điểm gì?
+ Con người có giúp cho sự phát tán của quả và hạt không? Bằng những cách nào?
-Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêu ra
Mục tiêu : Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả vàhạt phù hợp với từng cách phát tán
-Các nhóm yhảo luận 4phút
-Các nhóm nhận xét bổ sung 
+ Nhómquả vàhạt phát tán nhờ gió: chò, trâm bầu, hạt hoa sữa, bồ công anh chúng có cánh hoặc túm lông
+Nhóm quảvàhạtphát tán nhờ động vật : xấu hổ , thông ,ké đầu ngựa chúng thường có gai móc hoặc động vật ăn được 
+Nhóm quả và hạt tự phát tán : cải, đậu bắp, chi chi khi chín vỏ quả tự nứt ra
+Con người cũng giúp cho sự phát tán của quả và hạt. Bằng cách vận chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ vùng này sang nơi khác
2. Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt
-Qủa và hạt phát tán nhờ gió thường có cánh hoặc túm lông: quả chò, hạt hoa sữa 
-Qủa và hạt phát tán nhờ động vật thường có gai móc hoạc động vật ăn được: xấu hổ, ớt
-Qủa và hạt tự phát tán khi chín vỏ quả tự nứt ra : cải, đậu
4.Củng cố( 4 phút )
Đánh dấu vào câu trả lời đúng trong các câu sau 
 1.sự phát tán làgì:
Hiện tượng quả hạt có thể bay đi xa nhờ gió
Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chổ no sống 
Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật
Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi
 2.Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật
 a.Những quả và hạt có nhiều gai hoặc móc
 b.Những quả và hạt có túm lông hoặc có cánh
 c.Những quả và hạt làm thức ăn của động vật
5.Dặn dò: (2 phút)
-Chuẩn bị thí nghiệm 1ở nhà khoảng 3-4 ngày trước bài học 
-Học sinh kẻ bảng kết quả vàotập soạn
-Học va trảlời câu hỏi 
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngy soạn:
Ngy dạy:
Tiết:44 BÀI 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh tự làm thí nghiệm phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
-Biết được nguyên tắc cơ bản để thiết kế thí nghiệm xác định một trong những yếu tố cần cho hạt nảy mầm
-Giải thích được cơ sở khoa học của 1 sốbiện pháp kỹ thuật gieo trồng vàbảo quản hạt giống 
 2.Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm , thực hành
 3.Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
 II. Phương pháp:
Trực quan
Thảo luận nhóm
Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
 -Giáo viên:Thí nghiệm sgk , bảng phụ
-Học sinh: thí nghiệm do giáo viên hướng dẫn
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định (1phút): 
Giáo viên:Kiểm tra sĩ số
Học sinh : báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (4phút):
-Cómấy cách phát tán của quả và hạt ?
-Nêu đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt? Cho ví dụ
3. Bi mới
 a.Mở bài (2phút):
Qủa và hạt được phát tán đi rất xa nếu gặp điều kiện thuận lợi hạt sẽ nảy mầm. V6ạy hạt nảy mầm cần những điều kiện gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
 b. Phát triển bài (31 phút):
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
( 16 phút)
Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
-Yêu cầu các nhóm mô tả lại cách tiến hành thí nghiệm sau đó ghi kết quả số hạt nảy mầm vào bảng .Có thể có 1 số hạt không nảy mầm giáo viên cho học sing giải thích sau
-Cho các nhóm thảo luận câu hỏi 5 phút
+Hạt ở cốc nào nảy mầm?
+Hạt ở cốc 1 và cốc 2 thiếu điều kiện gì mà không thể nảy mầm được
+Cốc 3 có đủ điều kiện gì mà hạt có thể nảy mầm được?
+Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện nảy mầm nào?
-Cho học sinh tiếp tục mô tả thí nghiệm ở cốc 4
+Cho biết điều kiện thí nghiệm của cốc 4 có gì khác với cốc 3
+Vậy cho biết hạt trong cốc 4 có nảy mầm được không? Vì sao?
+Vậy ngoài việc có đủ nước và không khí hạt nảy mầm còn cần những điều kiện nào nữa?
-Yêu cầu học sinh xem lại những hạt ở cốc 3 không nảy mầm xem chúng có đặc điểm gì?
-Vậy hạt nảy mầm cần những điều kiện gì?
Mục tiêu: Qua thí nghiệm học sinh thấy được khi hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp và chất lượng hạt giống
-Các nhóm mô tả lại cách tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả số hạt nảy mầm các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Các nhóm thảo luận câu hỏi 5 phút sau đó báo cáo
+ Hạt ở cốc 3 nảy mầm
+Hạt ở cốc 1 thiếu nước
hạt ở cốc 2 thiếu không khí
+Hạt ở cốc 3 có đủ nước và nhiệt độ thích hợp 
+Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí
-Học sinh mô tả lại thí nghiệm ở cốc 4
+ Cốc 4 để trong điều kiện nhiệt độ thấp
+Hạt trong cốc 4 không thể nảy mầm vì không có nhiệt độ thích hợp
-Ngoài nước , không khí còn phải có nhiệt độ thích hợp
-Hạt trong cốc 3 không nảy mầm là do chúng bị sâu , bị thối..
-Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí nhiệt độ thích hợp đặc biệt là còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt giống 
1. Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Hạt nảy mầm cần đủ nước không khí và nhiệt độ thích hợp ngoài ra còn phụ thuộc vào chất lượng của hạt giống
15 ph
Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất
- Cho học sinh đọc thông tin sgk
 -Các nhóm thảo luận Ñ sgk trong 5 phút
+Tại sao khi gieo hạt gặp trời mưa to, nếu đất bị úng phải tháo hết nước ngay?
+Tại sao phải làm đất thật tơi xốp trước khi gieo hạt? 
+Tại sao khi trời rét phải phủ rơm rạ cho hạt mới gieo
+ Tại sao phải gieo hạt đúng thời vụ?
+Tại sao phải bảo quản hạt giống?
+Bảo quản hạt giống bằng những cách nào? 
Mục tiêu: Học sinh giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật
-Học sinh đọc thông tin sgk
-Các nhóm thảo luận Ñ sgk trong 5 phút
+Bởi vì làm như thế đảm bảo cho hạt có đủ không khí để hô hấp tốt, hạt không bị thối
+Làm như thế cho đất thoáng, khi gieo hạt có đủ không khí để hô hấp mới nảy mầm tốt 
+Nhằm tránh nhiệt độ bất lợi và tạo cho hạt một nhiệt độ thích hợp
+Giúp cho hạt gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp
+Để hạt giống không bị mối mọt, nấm mốc phá hại
+Phơi khô, để nơi thoáng máy, để vào chai lọ có nút đậy 
2. Vận dụng kiến thức vào sản xuất
-Gieo hạt gặp trời mưa to , ngập úng ...phải tháo hết nước để thoáng khí
-Kàm đất thật tơi xốp giúp đủ không khí để hạt nảy mầm tốt
-Gieo hạt đúng thời vụ, phủ rơm rạ khi trời rét
-Bảo quản tốt hạt giống
4.Củng cố:( 4phút )
Trả lời các câu hỏi sau
-Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?
-Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt phụ thuộc vào chất lượng của hạt giống?
5.Dặn dò: (3 phút)
Yêu cầu học sinh :
-Học bài và trả lời câu hỏi sgk
-Đọc và trả lời câu hỏi sgk
-Xem và trả lời câu hỏi bài “Tổng kết về cây có hoa” 
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngy soạn:
Ngy dạy: 
Tiết: 45 BI 36: TỔNG KẾT VỀ CY CĨ HOA 
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo, chức năng chính các cơ quan của cây có hoa
Tìm mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành cơ thể toàn vẹn
 2.Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích , hệ thống hoá
-Rèn kỹ năng vận dụng giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt
 3.Thái độ:
Yêu thích và bảo vệ thực vật
 II. Phương pháp:
Trực quan
Thảo luận nhóm
Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
-Giáo viên:Tranh phóng to hình 36.1.Sáu mãnh bìa viết tên các cơ quan cây xanh, 12 mãnh ghi số hoặc chữ
-Học sinh :Vẽ hình 36.1 ôn kiến thức về cơ quan sinh dưỡng và sinh sản 
IV. Tiến trình bài giảng
1.On định (1phút): 
-Giáo viên:Kiểm tra sĩ số
-Học sinh : báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ (4 phút):
-Những điều kiện nào cần cho hạt nảy mầm?
-Người ta vận dụng kiến thức nảy mầm của hạt vào sản xuất như thế nào?
3.Bi mới:
a.Mở bài (3 phút):
Cây có nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều có cấu tạo và chức năng riêng vậy chúng có mối quan hệ như thế nào để tạo thành 1 thể thống nhất .Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
 b. Phát triển bài:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung 
(16 phút)
Hoạt động 1: Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa 
-Treo hình vẽ 36.1 SGK yêu cầu học sinh xác định các cơ quan của cây có hoa.Sau đó giáo viên cho các nhóm thi đua báo cáo bằng cách gắn các miếng bìa tương ứng với các cơ quan
-Cho các nhóm thảo luận 4 phút bảng trang 116 SGK sau đó cho các nhóm báo cáo
-Nhìn

Tài liệu đính kèm:

  • docSINH HOC 6.doc