Giáo án Sinh học 7 (cả năm)

 I. Mục tiêu

 1. Kiến thức :

 - Hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú về thành phần loài,kích thước , số lượng cá thể và môi trường sống .

 - Xác định được nước ta được thiên nhiên ưu đãi , nêu được một thế giới động vật đa dạng và phong phú nhơ thế nào .

 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các động vật thông qua các hình vẽ liên quan đến thực tế

 3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật và môi trường sống của chúng

 II. Chuẩn bị :

 .GV: - Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài động vật trong thiên nhiên :

 - Tranh vẽ hình 1.1 4 SGK:

 . HS : Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài động vật trong thiên nhiên :

 III. Các hoạt động của thầy và trò

 

doc 120 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 7 (cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Chấy, rận
HĐ 2: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn
1- Đặc điểm chung 
- HS vận dụng kiến thức đã học Thảo luận nhỏmtả lời câu hỏi phần mục 1
- Gọi đại diện một vài nhóm trả lời Các nhóm khấc nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kiến thức mục 1
HĐ 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ
- Yêu cần HS nghiên cứu bảng 2 SGK vận dụng kiến thức thực tế thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
- Gọi đại diện 1-3 nhóm đọc kết quả Các nhóm khác nhận xé, bổ sung
- GV nhận xét đúng, sai Chốt lại kiến thức .
I, Một số đại diện sâu bọ khác:
1, Sự đa dạng về loài và lói sống:
Lớp sâu bọ rất đa dạng, chúng có số lượng loài lớn, lối sống và tập tính phong phú, thích nghi với điều kiện sống, môi trường sống đa dạng
2, Nhận biết một số đại diện và môi trường sống:
( Học theo nội dung bảng đã hoàn thành)
II, Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn: 
1, Đặc diểm chung:
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu ; ngực ; bụng
- Hô hấp bằng ống khí
- Phát triển qua biến thái
2, Vai trò thực tiễn:
* Lợi ích:
- Làm thuốc chữa bệnh
- Làm thực phẩm
- Thụ phấn cho cây trồng
- Làm thức ăn cho động vật khác
- Diệt các sâu bọ có hại
- Làm sạch môi trường
* Tác hại:
- Là đọng vật trung gian truyền bệnh
- Gây hại cho cây trồng và sản xuất nông nghiệp
4, Củng cố (4')-HS đọc kết luận bài
 - Đọc mục "Em có biết"
 - Trả lời câu hỏi cuối bài 
 5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 - Đọc trước bài 28; tìm hiểu một số tập tính ở sâu bọ của địa phương
tiết 29 
bài 28: thực hành về tập tính của sâu bọ
 ( Sưu tầm tranh ảnh)
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 Thông qua việc sưu tầm, tìm hiểu phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong: tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các tập tính của sâu bọ qua tranh ảnh và ngoài thiên nhiên 
 3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích và môi trường sống của chúng
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy :- Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài sâu bọ:
 2. Trò : - ôn lại kiến thức lớp sâu bọ
 - Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài sâu bọ: 
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra(2'): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
. Bài mới (39')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1 :Yêu cầu bài thực hành :
- GV nêu yêu cầu bài thực hành
- HS ghi chép để thực hiện
- GV chia lớp thành 4- 6 nhóm 
HĐ 2 : Quan sát ngoài tự nhiện hoặc sưu tầm tranh ảnh
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
- Các nhóm tiến hành quan sát ngoài tự nhiện hoặc sưu tầm tranh ảnh ghi chép nội dung thực hành
+ Tên loài
+ Cách tìm kiếm, cất giữ thức ăn
+ Sinh sản
+ Tập tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ
HĐ 3: Thảo luận nội dung quan sát hoặc sưu tầm được
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
Tên ĐV
MT sống
Các tập tính
Tự vệ
Tấn công
Dự trữ thứ ăn
Cộng sinh
Sống thành xã hội
Chăm sócthế
hệ sau
- Các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét đúng sai 
- GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo nội dung mục II 
I, Yêu cầu bài thực hành:
- Sưu tầm tranh ảnh+ quan sát ngoài htiên nhiên
- Ghi chép các tập tính của sâu bọ như : Tìm kiếm , cất giữ thức ăn, sinh sản, ...
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học 
II, Tiến hành quan sát hoặc sưu tầm tranh ảnh
III, Thảo luận- Viết thu hoạch
4, Củng cố (5') - GV nhận xét đánh giá tinh thần thái độ của HS trong giờ
 - GV đánh giá kết quả của các nhóm
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Ôn lại kiến thức chương V- ngành chân khớp
 - Đọc trước bài 29 kẻ bảng 1+2 +3 SGK (96 -97) vào vở bài tập
tiết 30 
bài 29 : đặc điểm chung và vai trò
 của ngành chân khớp
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 -HS trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp
 - Giải thích được đa dạng của ngành chân khớp.
 - Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy :- Bảng phụ
 2. Trò : - Ôn lại kiến thức chương V- Ngành chân khớp
 - Đọc trước bài 29 kẻ bảng 1+2 +3 SGK (96 -97) vào vở bài tập
 III, Các hoạt động của thầy và trò
 Kiểm tra(3'): Hãy kể tên các lớp trong ngành chân khớp đã học
 Bài mới (36')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1: Giới thiệu bài:
- HS đọc phần đầu bài
? Phần trên cho em biết điều gì?
- Gọi một vài HS trả lời GV chốt lại
HĐ 2 : Tìm hiểu về đặc điểm chung:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 29.1 6 SGK đọc các đặc điểm dưới hình Lựa chọn các đặc điểm chung của ngành chân khớp 
- Gọi một vài HS phát biểu Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt lại các đặc điểm đúng là các hình 29.1 ; 29.3 và 29.4 
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các đặc điểm chung của ngànhGV ghi tóm tắt nội dung 
HĐ 2:Đặc điểm chung của động vật:
HĐ 3: Đa dạng ở chân khớp
1- Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
- HS nhớ lại kiến thức đã học hoàn thành bảng 1
- GV treo bảng phụ Gọi 1-2 HS lên điền Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lại kiến thức đúng ( phần in nghiêng trong bảng)
Tên đại diện
MT sống
Các phần cơ thể
 Râu
Số đôi chân ngực
Cánh
Nước
cạn
nơi ẩm
S/L
K/
có
K/ có 
Có
Giáp xác (Tôm sông)
x
2
2
đôi
 5
 x
Hình nhện
(nhện)
x
2
 x
 4
 x
Sâu bọ
(Châu chấu)
x
3
1
đôi
 3
 x
GV: yêu cầu học sinh hoần thành bảng 2.
- GV treo bảng phụ gọi 1 học sinh lên điền lớp theo dõi nhận xét bổ xung.
- GV chốt lại đáp án đúng.
2- Đa dạng về tập tính
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 
- GV treo bảng phụ gọi 1-3 HS lên điền các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chốt lại đáp án đúng
TT
Các tập tính chính
Tôm
Tôm ở nhờ
Nhện
Ve sầu
kiến
Ong mật
1
Như SGK
x
x
x
x
x
2
Như SGK
x
x
x
3
Như SGK 
x
4
Như SGK
x
5
Như SGK
x
x
6
Như SGK
x
7
Như SGK
x
8
Như SGK
x
x
x
- Từ nội dung bảng 1- 2 Sự đa dạng ở chân khớp
HĐ 4: Tìm hiểu vai trò thực tiễn
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm hoàn thành bảng 3
- Gọi đại diện 1- 4 nhóm báo cáo kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
tt
Tên lớp
Tên đại diện ở địa phương
Có lợi
Có hại
1
Giáp xác
Tôm sông
T.phẩm
Tép đồng
T. phẩm
2
Hình nhện
Nhện nhà
Bắt sâu bọ
Nhện đỏ
Hại bông
3
Sâu bọ
Bướm
Thụ phấn cho hoa
Sâu non ăn lá cây
Ong mật
Thụ phấn cho cây trồng
Kiến
Bắt sâu bọ
Muỗi
Truyền bệnh
- Từ kết quả bảng Vai trò và tác hại của ngành chân khớp
- Gọi một vài HS phát biểu Lớp nhận xét bổ sung
- GV chôt lại kiến thức 
- Chân khớp sống được ở khắp nơi: Dưới nước,trên cạn, trên không, trong lòng đất,xa mạc,vùng cực,...
- Chúng có lối sông kí sinh hay tự do
I, Đặc điểm chung:
- Có vỏ ki tin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đố, các đốt khớp động với nhau.
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
II, Sự đa dạng ở chân khớp:
1, Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống:
( Học theo nội dung bảng 1 đã hoàn thành)
2, Đa dạng về tập tính:
( Học theo nội dung bảng 2 đã hoàn thành)
* Kết luận: Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường sống khác nhaumà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính
III, Vai trò thực tiễn
* ích lợi:
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Là thức ăn cho ĐV khác
- Làm thuốc chữa bệnh
- Thụ phấn cho cây trồng 
- Bắt ĐV có hại
* Tác hại:
- Một số phá hoại cây trồng
- Một số là vật trung gian truyền bệnh
4, Củng cố (5') - HS đọc kết luận bài
 - Trả lời câu hỏi 3 cuối bài
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 - Ôn tập phần ĐVKXS 
 - Đọc trước bài 30; Sưu tầm mỗi nhóm 1 con cá chép giờ sau mang đến lớp để học.
chương VI: ngành động vật có xương sống
 các lớp cá
tiết 31 
 bài 30 : cá chép
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 - HS giải thích dược các đặc điểm cấu tạo của cá chép thích nghi với đời sống ở nước 
 - Hiểu được các đặc điểm đời sống của cá
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết đặc điểm cấu tạo của cá chép
 3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ động vật và môi trường sống của chúng
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy :- 1 con cá chép :
 - Tranh vẽ hình bộ xương cá :
 2. Trò : Mỗi nhóm 1 con cá chép: 
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra(5'): Em hãy kể tên các ngành ĐVKXS đã học? và nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
. Bài mới (34')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1 : Tìm hiểu về đời sông của cá
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu phần mục I SGK. liên hệ thực tế ở địa phương trả lời câu hỏi
? Cá chép sống ở đâu?
? Thức ăn của cá chép là gì? 
? Tại sao nói cá chép là ĐV biến nhiệt?
? Đặc điểm sinh sản của cá chéo như thế nào?
- Một vài HS phát biểu GV chốt lại và hỏi thêm:
? Vì sao số lượng trứng của cá chép sau mỗi lứa đẻ nhiều như vậy?( Nó có ý nghĩa trong việc duy trì nòi giống vì trứng được thụ tinh ngoài)
HĐ 2 : Đặc điểm cấu tạo ngoài
1- Cấu tạo
- Cho HS quan mẫu các chép đối chiếu hình 31.1 biết các bộ phận của cá 
- GV treo tranh câm cấu tạo của cá chép Gọi 13 HS lên chỉ các bộ phận của cá chép
- GV giải thích: Tên các loại vâyliên quan đến vị trí của vây.
- HS tiếp tục quan sát con cá chép đang bơi trong nước . Đọc phần trong bảng 1 thảo luận nhóm hoàn thành bài tập phần mục 1
- Gọi đại diện một vài nhóm phát biểu các nhóm khác nhận xét bổ sung 
- GVchốt lại đáp án đúng:1- B ; 2- C ; 3- E ; 4 - A ; 5 - G
- Gọi 1- 2 HS đọc đáp án đúng
2- Chức năng của vây
- HS đọc phần mục 2 quan sát con cá đang bơi trong nước trả lời các câu hỏi sau:
? Vây cá có chức năng gì ?
? Nêu vai trò của từng vây cá?
- Gọi một vài HS phát biểu Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kiến thức 
I, Đời sống:
- Cá chép sống ở nước ngọt, ưa những vực nước lặng
- Cá chép ăn tạp ( Giun , ốc , côn trùng,...)
- Là ĐV biến nhiệt
- Sinh sản: Thụ tinh ngoài đẻ trứng; trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành phôi
II, Cấu tạo ngoài:
1, Cấu tạo ngoài:
( Học theo nội dung bảng 1SGK- 103)
2, Chưc năng của vây:
- Vây cá như bơi chèo giúp cá di chuyển trong nước 
+ Vây bụng, vây ngực: Giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên xuống.
+ Vây lưng, vây hậu môn: Giữ thăng bằng theo chiều dọc 
+ Khúc đuôi mang vây đuôi : Giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá .
4, Củng cố (4') - HS đọc kết luận bài
 - Làm bài tập: Khoanh tròn vào các ý đúng khi nói về cá chép
a. Cơ thể chia làm 2 phần : đầu và thân
b. Cơ thể chia làm 3 phần : đầu , mình và khúc đuôi
c. Vây giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá 
d. Sống ở nước mặn .
e. Sống ở nước ngọt
f. Chỉ ăn thực vật
g. Ăn tạp ( ăn vả thực vật và động vật) 
Đáp án đúng: b , c , e , g
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 - Đọc mục "Em có biết"
 - Đọc trước bài 32: 
 + Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
 + Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con cá chép , khăn lau, xà phòng
 tiết 32 
 bài 32: cấu tạo trong của cá chép
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 - HS xác định được vị trí và nêu rõ một số cơ quan của cá trên mẫu mổ . 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng mổ ĐVCXS ; kĩ năng trình bày trước lớp
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức thực hành, tính cận thận , chính xác
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy : - 1 con cá chép ; Mô hình não cá
 - Tranh bộ xương cá; bộ đồ mổ; đinh ghim 
 2. Trò : - Đọc trước bài " Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá"
 - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra(5'): Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng của các vây cá?
. Bài mới (34')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng
1- Tiêu hoá
- HS đọc phần mục 1 Quan sát hình 32.2 SGK thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Nêu các thành phần của hệ tiêu hoá?
? Chức năng của các hệ cơ quan trong hệ tiêu hoá? 
- Đại diện một vài nhóm phát biểu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv bổ sung và hỏi tiếp
? Hoạt động tiêu hoá diễn ra như thế nào?
- HS nêu được: Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoáthức ăn biến đổi thành chất dinh dương ngấm qua thành ruột vào máu Các chất cạn bã thải ra ngoài qua hậu môn.
2- Tuần hoàn và hô hấp
a - HS quan sát hình33.1Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?
+ Hoàn thành bài tập phầnmục 2?
- Gọi một vài nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV bổ sung, chốt lại kiến thức 
1- Tâm nhĩ ; 2- Tâm thất ; 3- động mạch chủ ; 4- các mao mạch mang ; 5- động mạch chủ lưng ; 6- mao mạch ở các cơ quan ; 7- tĩnh mạch ; 8- tâm nhĩ
b- GV nêu câu hỏi
? Cá hô hấp bằng gì?
? Hãy giải thích hiện tượng: Cá cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở mắp mang?
? Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc những cây thuỷ sinh để làm gì ? 
- Gọi một vài HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung chốt lại kiến thức
3- Hệ bài tiết
- HS đọc phần mục 3Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau :
? Hệ bài tiết của nằm ở đâu? có chức năng gì ?
- Gọi một vài nhóm phát biểuCác nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kíên thức
HĐ 2: Hệ thần kinh và giác quan
1- Hệ thần kinh 
- HS quan sát hình 32.2 3 SGK và mô hình não cá 
 Thoả luận nhóm trả lời câu hỏi sau
? Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào ?
? Bộ não cá chia thành mấy phần? 
- Gọi một vài nhóm phát biểu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
2- Giác quan:
- GV hỏi 
? Hãy kể tên và nêu vai trò của các giác quan?
- Gọi một vài HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung
- GV bổ sung chốt lại kiến thức
I, Các cơ quan dinh dưỡng:
1, Tiêu hoá:
 * Các bộ phận của hệ tiêu hoá gồm:
- ống tiêu hóa gồm: Miệng hầu thực quản dạ dày ruột hậu môn.
- Tuyến tiêu hoá gồm: Gan, mật, tuyến ruột.
 * Chức năng: Biến đổi thưc ăn thành các chất dinh dưỡng, thả chất cạn bã ra ngoài.
 * Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi trong nước
2, Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp:
a, Hệ tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn : 1 TN ; 1 TT
- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Hoạt động của hệ tguần hoàn 
( học theo phầnmục 2 đã điền)
b, Hệ hô hấp:
- Cá hô hấp bằng mang
- Lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máuĐể TĐK
3, Hệ bài tiết:
- Có 2 dải thận màu tím đỏ, nằm sát sống lưng có chức năng lọc từ máu các chất độc thải ra ngoài
II,Hệ thần kinh và giác quan:
1, Hệ thần kinh:
- Trung ương thần kinh: Gồm não và tuỷ sống
- Dây thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến cơ quan.
Cấu tạo bộ não gồm:
+ Não trước: Kém phát triển
+ Não trung gian: 
+ Não giữa: Lớn là trung khu thị giác
+ Tiểu não: Phát triển phối hợp với các cự động phức tạp
+ Hành tuỷ: Điều khiển nội quan
2, Giác quan:
- Mắt không có mí nên chỉ nhìn gần
- Mũi : Đánh hơi, tìm mồi
- Cơ quan đường bên: Nhận biết áp lực, tốc độ dòng nước, vật cản
4, Củng cố (4')- HS đọc kết luận bài
 - Trả lời câu hỏi cuối bài 
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
 - Kẻ bảng ( 111) vào vở bài tập
 tiết 33 
 bài 33 : sự đa dạng và đặc điểm chung của cá
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 - HS nắm được sự đa dạng về số loài, lối sống, môi trường sống.
 - Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương.
 - Nêu được vai trò của cá trong đời sống
 - Trình bày được đặc điểm chung của cá 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh kết luận chung
 3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ các loại cá
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy :- Bảng phụ
 2. Trò : Kẻ bảng ( 111) vào vở bài tập
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra(5'): Hãy nêu các cơ quan dinh dưỡng của cá ? Và nêu đặc điểm hệ tuần hoàn của cá?
. Bài mới (33')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1 :Sự đa dạng của cá
- HS đọc phần mục I SGK Quan sát hình 34.1 7; Trả lời câu hỏi phần mục I
- Một vài HS phát biểu GV chốt lại 
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng (111)SGK
- Gv treo bảng phụ gọi 1- 2 nhóm lên điền Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV bổ sung hoàn chỉnh kiến thức bảng 
Đại diện
Hình dạng
thân
Khúc đuôi
Vây chẵn
Khả năng di chuyển
Cá nhám
Cá trích
Thon dài
Khoẻ
Bình thường
Nhanh
Cá vền
Cá chép
Tương đối
ngắn
Yếu
Bình thường
Bình thường
Lươn
Dài
Rất yếu
Không có
Chậm
Cá đuối
Cá bơn
Dẹp, mỏng
Yếu
to hoặc nhỏ
Chậm
 - GV hỏi: 
? Điều kiện sống ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài của cá như thế nào?
- Một vài HS phát biểu GV chốt lại 
HĐ 2: Đặc điểm chung:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế` Thảo luận nhóm nêu đặc điểm chung của cá về:
+ Môi trường sống
+ Cơ quan di chuyển
+ Hô hấp, tuần hoàn
+ Đặc điểm sinh sản
+ Nhiệt độ cơ thể 
- Đại diện một vài nhóm phát biểu Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3: Tìm hiểu vai trò của cá
- GV yêu cầu HS đọc phần mục III SGK Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
? Cá có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người? Cho ví dụ minh hoạ ? 
? Để bảo vệ nguồn lợi của cá chúng ta phải làm như thế nào?
? Hãy kể các loài cá thường gây ngộ độc ở người?
- Gọi đại diện một vài nhóm đọc kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận đúng sai và chốt lại kiến thức
I,Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống:
- Số lượng loài lớn chia làm 2 lớp
+ Lớp cá sụn: Bộ xương bằng sụn
+ Lớp cá xương: Bộ xương bằng chất xương
- Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá.
II, Đặc điểm chung
- Cá là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước.
- Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang
- Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
- Thụ tinh ngoài
- Là ĐV biến nhiệt
III, Vai trò của cá:
- Cung cấp thực phẩm
- Là nguồn nguyên liệu chế biến làm thuốc chữa bệnh
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
- Diệt sâu bọ hại lúa
- Một số gây ngộ độc
4, Củng cố (5') - HS đọc kết luận bài
 - Đọc mục " Em có biết"
 - Trả lời câu hỏi cuối bài 
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
 - Đọc trước bài 31; kẻ bảng 1+2 SGK (111) vào vở bài tập
 - Mỗi nhóm chuẩn bị một con cá chép, xà phòng, khăn lau.
 tiết 34 
 bài 31: thực hành : mổ cá
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 - HS xác định được vị trí và nêu rõ một số cơ quan của cá trên mẫu mổ . 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng mổ ĐVCXS ; kĩ năng trình bày trước lớp
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức thực hành, tính cận thận , chính xác
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy : - 1 con cá chép
 - Tranh bộ xương cá; bộ đồ mổ; đinh ghim 
 2. Trò : - Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập
 - Chuẩn bị mỗi nhóm 1 con cá chép , khăn lau, xà phòng
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra(2'): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
. Bài mới (33')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1: Tổ chức thực hành:
- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu bài thực hành
- GV nhắc lại yêu cầu bài thực hành và chia nhóm HS (lớp chia thành 4 nhóm)
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật của các nhóm 
HĐ 2: Tiến hành thực hành:
1- Cách mổ:
- GV nêu kĩ năng mổ như SGK (106)
- GV mổ mẫu HS theo dõi ghi nhớ các thao tác mổ
- Các nhóm tiến hành mổ chú ý không làm tổn thương đến các nội quan của cá 
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm chưa mổ được.
2- Quan sát cấu tạo trong
- GV yêu cầu các nhóm HS gỡ nhẹ nhàng nội quan trên mẫu mổ 
- Các nhóm tiến hành quan sát các nội quan sau mkhi quan sát xong thảo luận nhóm Mỗi nhóm : Nhận xét và nêu vai trò của 2 cơ quan
- Tiếp tục mổ và Quan sát bộ não Nhận xét màu sắc của bộ não
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả GV ghi tóm tắt nội dung vào bảng
- Lớp tiến hành thảo luận chung nhận xét
- GV chốt lại kiến thức
I, Tổ chức thực hành :
II, Tiến hành thực hành:
1, Cách mổ:
 ( SGK - 106 )
2, Quan sát cấu tạo trong:
Tên các cơ quan
Nhận xét và nêu vai trò
Mang
Nằm dưới xương nắp mang của phần đầu: Gồm các lá mang gắn vào các xương cung mang , có vai trò TĐK
Tim
Nằm trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để thu và đẩy máu vào động mạch giúp cho sự tuần hoàn máu
T.quản dạ dày, ruột, gan
Phân hoá rõ rệt thành: thực quản, dạ dày, ruột, gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn được tốt hơn
Bóng hơi
Nằm trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi rễ ràng trong nước
Thận
Hai thận giữa màu tím đỏ, sát cột sống lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài
- Tuyến sinh dục
- ống sinh dục
Trong khoang thân ở cá đực là 2 dải tinh hoàn; ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong màu sinh sản
Bộ não
Nằm trong hộp sọ, nối với tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống: điều khiển điều hoà các hoạt động của cá
4, Củng cố (5') - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm
 - GV cho điểm nhóm có kết quả tốt
5, dặn dò- Hướng dẫn về nhà (1'):
 - GV nhắc nhở HS vệ sinh lớp học, dụng cụ mổ
 - Ôn tập phần ĐVKXS
tiết 35 bài 3 : ôn tập học kì I
( Dạy theo nội dung ôn tập phần ĐVKXS)
 I, mục tiêu
 1. Kiến thức :
 - Ôn tập củng cố một số kiến thức cơ bản về phần ĐVKXS
 - Tính đa dạng của ĐVKXS
 - Sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường sống
 - ý nghĩ thực tiễn của ĐVKXS đối với tự nhiên và trong đời sống con người 
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. 
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học . 
 II, Chuẩn bị :
 1. Thầy :- Bảng phụ
 2. Trò : Ôn tập phần ĐVKXS ; kẻ phiếu học tập
 III, Các hoạt động của thầy và trò
. Kiểm tra bài cũ:( Kiểm tra lồng trong giờ)
. Bài mới (40')
Các hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1: Tính đa dạng của ĐVKXS 
- HS nghiên cứu bảng 1 Quan sát hình trong bảng 1 Hoàn thành nội dung bảng 1
- Gọi một vài HS báo cáo kết quả Lớp nhận xét bổ sung
- Gọi 1- 2 HS kể tên các đại diện của ngành ĐVKXS
- HS rút ra sự đa dạng của ngành ĐVKXS
- GV chốt lại kiến thức 
HĐ 2: Sự thích nghi của ĐVKXS
- HS nghiên cứu lại nội dung bảng 1 Vận dụng kiến thức đã học Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng theo yêu cầu phần mục II ( 101) SGK
- GV treo bảng phụ gọi đại diện 1- 3 nhóm lên điền Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét đúng, sai , hoàn chỉnh bảng ( Phần in nghiêng trong bảng)
Tên ĐV
MT sống
Sự thích nghi
Kiểu D2
Kiểu DC
Kiểu H2
1.Trùng roi xanh
Nước ao, hồ
Tự dưỡng
dị dưỡng
Bơi bằng roi
Khuếch tán qua màng cơ thể
2. Trùng giày
Nước bẩn
Dị dưỡng
Bơi bằng lông
K.tán qua màng cơ thể
3.Hải quỳ
Đáy biển
Dị dưỡng
Sống cố định
Khuếch tán qua da
4. Sứa
Biển
Dị dưỡng
Bơi lội tự đo
Khuếch tán qua da
5. Sán dây
Ruột ng

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_sinh_7.doc