Giáo án Sinh học 7 - Trường THCS Quảng Đông

I/ Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau bài học HS phải:

+ Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh.

+ Thông qua quan sát, nhận biết các đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh

+ Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi nên có một thế giới động vật đa dạng như thế nào.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết động vật qua hình vẽ và liên hệ thực tế.

- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích động vật và môn học.

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV : Tranh một số loài động vật.

- HS: Vở bài tập và tranh ảnh một số loài ĐV.

 

doc 165 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 7 - Trường THCS Quảng Đông", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
? Tại sao nói cá chép là ĐV biến nhiệt?
? Thế nào là động vật biến nhiệt.
- GV tiếp tục cho HS thảo luận
? Đặc điểm sinh sản của cá chép?
? Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên tới hàng vạn?
? Số lượng trứng nhiều như vậy có ý nghĩa gì?
Yêu cầu HS rút ra kết luận về đời sống các chép.
- HS tự thu nhận thông tin sgk thảo luận để tìm câu trả lời.
- 1 vài HS phát biểu. lớp nhận xét, bổ sung.
- Môi trường sống: Nước ngọt
- Đời sống: 
 + Ưa vực nước lặng
 + Ăn tạp
 + Là ĐV biến nhiệt
- Sinh sản: 
 + Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
 + Trứng thụ tinh phôi	
Hoạt động2: Quan sát cấu tạo ngoài và tìm hiểu chức năng vây cá 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài.
- GV: yêu cầu HS quan sát mẫu cá chép sống đối chiếu với hình 31. 1 trang 103 SGKnhận biết các bộ phận trên cơ thể cá chép
Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thích nghi đời sống.
- GV yêu cầu HS quan sát cá chép đang bơi trong nước, đọc kỹ bảng 1 và thông tin đề xuất chọn câu trả lời.
- GV treo bảng phụ HS lên điền
- HS làm việc cá nhân với bảng 1
Thảo luận nhóm thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm điền bảng phụ các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GVnêu đáp án đúng: 1B, 2C, 3E, 4A, 5G
- HS trình bày lại đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi đời sống bơi lội.
Kết luận( Bảng 1 đã hoàn chỉnh)
b.Chức năng của vây cá.
- GV yêu cầu HS chỉ các loại vây trên mẫu vật
- GV yêu cầu dùng kéo lần lượt cắt từng vây để quan sát cá di chuyển như thế nào khi thiếu vây. 
? Nêu vai trò của từng loại vây cá?
HS: Hoạt động nhóm quan sát cá chép bơi trong bể thủy tinh và nhận biết các bộ phận trên cơ thể cá chép.
 - Đại diện nhóm trình bày các bộ phận trên mẫu vật.
a. Cấu tạo ngoài.
Gồm các bộ phận: Thân thuôn dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân; Mắt không có mi; vảy có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất nhầy; vảy xếp hình ngói lợp; vây được căng bởi các lớp da mỏng.
Nội dung bảng 1 trang 103 SGK.
- HS hoàn thiện chức năng của các bộ phận giúp cá thích nghi với môi trường nước.
- Chỉ các loại vây cá trên mẫu vật.
- Từng nhó lần lượt cát các loại vây, quan sát cách di chuyển của cá khi thiếu vây, rút ra nhận xét.
b. Chức năng của vây cá.
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên xuống.
Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng 
theo chiều dọc	
- Khúc đuôi mang vây đuôi. Giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá.
IV/ Luyện tập, cũng cố:
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?
- Cho HS làm bài tập sau: Hãy chọn những mục tương ứng của cột A ứng với cột B trong bảng dưới đây:
 Cột A
 Cột B
Trả lời
Vây ngực, vây bụng
Vây lưng, vây hậu môn
Khúc đuôi mang vây đuôi
a. Giúp cá di chuyển về phía trước.
b.Giữ thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải, lên xuống
c. Giữ thăng bằng theo chiều dọc
1....
2....
3....
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học theo câu hỏi SGK.
- Xem trước bài cấu tạo trong của cá chép.
- Chuẩn bị: 4 em/ 1 con cá chép, thau, dao lam, nước sạch, bông thấm.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 17:
NS: 21/11/2014
Tiết 32: THỰC HÀNH: MỔ CÁ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ và quan sát bộ xương cá.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng mổ động vật có xương sống.
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi thực hành.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Cá chép nhỏ( 4 em 1 con)
- Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim.
- Tranh vẽ các nội quan và não cá, mô hình bộ xương cá.
III/ Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vở bài tập.
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống trong nước.
? Trình bày chức năng vây cá.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Trình bày nội dung cách mổ và thao tác mổ cá.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trang 106 SGK và trình bày tóm tắt các thao tác mổ.
- GV có thể thao tác mẫu sau đó yêu cầu các nhóm tiến hành.
- HS quan sát GV thao tác sau đó tiến thành theo nhóm.
 Cách mổ:
- Cắt một vết trước hậu môn và mổ từ lỗ hậu môn dọc theo bụng cá đến trước ngực.
- Chú ý nâng cao mũi kéo tránh cắt vào các nội quan.
- Cắt vòng theo xương nắp mang dọc theo lưng qua các xương sườn, dưới cột sống và lật bỏ.
- Tiếp tục cắt bỏ xương nắp mang để làm lộ rõ các nội quan nằm ở phần ngực.
Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Ghi bảng
- Sau khi HS mổ xong GV yêu cầu HS dùng bông thấm bớt máu rồi đổ nước vào.Đối chiếu với tranh hình 32.3
? Xác định vị trí của: Các lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn, buồng trứng, bóng hơi trên mẫu mổ.
- GV hướng dẫn HS và kiểm tra trên mẫu mổ.
? Quan sát mẫu bộ xươngvà bộ não cá chỉ và gọi tên các loại xương, các bộ phận của não.
- GV theo dõi, nhận xét sửa chữa cho các nhóm còn sai.
- Các nhóm tiến hành mổ rồi đối chiếu tranh chỉ các bộ phận trên mẫu mổ.
Bộ xương gồm: Xương đầu, cột sống, xương sườn, tia vây.
Bộ não gồm:Não trước, não trung gian, não giữa, tiểu não, hành khứu giác.
IV/ Luyện tập, cũng cố:
- GV nhận xét tiết học, chấm điểm cho các nhóm.
- Nhắc nhở các nhóm làm vệ sinh.
Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá:
Tên cơ quan
Nhận xét vị trí, vai trò
Mang( hệ hô hấp)
Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lá mang gần các xương cung mang có vai trò trao đổi khí.
Tim( hệ tuần hoàn)
Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu vào động mạch giúp cho sự tuần hoàn máu.
Hệ tiêu hoá( thực quản, dạ dày, ruột, gan)
Phân hoá rõ rệt thành thực quản, dạ dày, ruột, gan tiết mật gíp cho sự tiêu hoá thức ăn.
Thận( hệ bài tiết)
Hai dải, dọc cột sống. Lọc máu từ các chất không cần thiết để thải ra ngoài.
Tuyến sinh dục
Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản.
Bóng hơi
Trong khoang thân, sát cột sống giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nước.
Não( hệ thần kinh)
Nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống, điều khiển, điều hoà hoạt động của cá.
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện báo cáo thực hành để nộp vào tiết sau.
- Làm thí nghiệm tìm hiểu vai trò của bóng hơi ở hình 33.4 SGK.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
	Kí giáo án đầu tuần 16, 17
	Ngày 28/11/2014
	TTCM: Nguyễn Văn Liệu.
 Tuần 18:
NS: 4/12/2014.
Tiết 33: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: 
+ Nắm được cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của cá chép.
+ Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.
- Thái độ: Giáo dục cho HS lòng yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh cấu tạo trong cá chép.
 Mô hình não cá.
 Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép.
-HS: Bảng nhóm.
III/ Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, nề nếp, trang phục.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm ngoài cá chép thích nghi với đời sống bơi lặn trong nước.
3.Bài mới:
 Hoạt động 1:Nắm được cấu tạo và hoạt động của bốn cơ quan dinh dưỡng: Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
-GV treo tranh cấu tạo trong của cá, yêu cầu HS lên chỉ các cơ quan trên tranh.
-Yêu cầu HS hoạt động nóm trả lời câu hỏi.
? ở cá có những cơ quan dinh dưỡng nào?
? Nêu chức năng của hệ tiêu hoá.
- GV cho HS thảo luận:
? Cá hô hấp bằng gì?	
? Giải thích hiện tượng cá há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang.
? Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh.
- Các nhóm thảo luận rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn thảo luận:
? Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?
? Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống.
- Thảo luận nhóm điền từ vào chỗ trống.
? Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì?
-HS cử đại diện lên chỉ trên tranh các bộ phận dinh dưỡng của cá
-Các nhóm phân chia các bộ phận vào các hệ tương ứng, hoạt động nhóm nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các cơ quan dinh dưỡng.
1. Tiêu hoá:
Ống tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Tuyến tiêu hoá gồm: Gan, mật, tuyến ruột
Chức năng: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã.
Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nước.
2. Tuần hoàn và hô hấp.
a. Hô hấp:
- Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu để tăng khả năng trao đổi khí.
b. Tuần hoàn:
- Hệ tuần hoàn gồm: Tim và hệ mạch.
+ Tim 2 ngăn: Tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới.
+ Hệ mạch gồm động mạch chủ bụng, động mạch chủ lưng, mao mạch mang, mao mạch ở các cơ quan, tĩnh mạch bụng.
+ Có 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
c. Bài tiết:
Gồm 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng để lọc các chất thải ra ngoài.
Hoạt động 2: Nắm được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh, thành phần cấu tạo bộ não cá chép.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Ghi bảng
Biết được vai trò các giác quan.
Quan sát hình 33.2 và 33.3 và mô hình não cá trả lời câu hỏi:
? Hệ thần kinh cá gồm những bộ phận nào
? Bộ não cá chia làm mấy phần, mỗi phần có chức năng như thế nào?
- GV gọi 1- 2 HS lên trình bày cấu tạo não cá trên mô hình.
? Nêu vai trò của các giác quan.
? Vì sao thức ăn có mùi lạ hấp dẫn cá.
-1- 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
- Hệ thần kinh:
Thần kinh trung ương gồm não và tuỷ sống.
Dây thần kinh.
- Cấu tạo não cá
+ Não trước:” Kém phát triển
+ Não trung gian
+ Não giữa: Lớn, trung khu thị giác
+ Tiểu não: Phát triển, phối hợp các hoạt động phức tạp.
+ Hành tuỷ.
- Giác quan:
+ Mắt không có mí nên chỉ nhìn gần
+ Mũi: Đánh hơi, tìm mồi.
+ Cơ quan đường bên: Nhận biết áp lực, tốc độ của nước, vật cản.
IV/ Luyện tập, cũng cố:
? Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế nào?
 Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu. Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
-Hoàn thiện nôi dung bài học bằng bản đồ tư duy.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép
- Sưu tầm tranh ảnh các loài cá.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 18:
NS: 3/12/2014.
Tiết 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Nắm được sự đa dạng của cá về số lượng loài, lối sống, môi trường sống.
+ Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương.
+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của cá đối với tự nhiên và đời sống con người.
+ Trình bày được đặc điểm chung của cá.
- Kĩ năng: Rèn luỵên kĩ năng quan sát, so sánh rút ra kết luận.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài cá trong thiê nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: Ti vi, tranh ảnh một số loài cá trong các điều kiện sống khác nhau.
- HS: Bảng nhóm( kẻ nội dung bảng trang 111 SGK)
Dấu hiệu so sánh
Cá sụn
Cá xương
Nơi sống
Đặc điểm phân biệt
Đại diện
III/ Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vở bài tập
Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng của cá.
Bài mới: 
Hoạt động 1: Thấy được sự đa dạng về số loài và môi trường sống.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin hoàn thành bảng:
- GV chốt lại đáp án đúng.
? Sự đa dạng của cá thể hiện như thế nào
? Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt cá sụn và cá xương là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1 đến 34.7 hoàn thành bảng trang 111 SGK.
? Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạo ngoài của cá như thế nào.
- HS tự thu thập thông tin hoàn thành bài tập.
- Từ đó rút ra kết luận điều kiện sống khác nhau làm cá có cấu tạo và hoạt động sống khác nhau.
- HS quan sát kĩ chú thích để hoàn thành bảng.
a. Đa dạng về thành phần loài.
Số lượng lớn: Khoảng 25415 loài, Việt Nam có khoảng 2753 loài.
Cá sụn:Bộ xương bằng chất sụn.
Cá xương: Bộ xương bằng chất xương.
b. Đa dạng môi trường sống:
Nội dung bảng.
Kết luận: Điều kiện sống khác nhau đã ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của cá.
Hoạt động 2: Trình bày được đặc điểm chung của cá.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận về môi trường sống, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, đặc điểm sinh sản của cá, nhiệt độ cơ thể.
? Cá có những đặc điểm chung nào?
- GV gọi 2 HS trình bày để rút ra đặc điểm chung.
- GV giải thích khái niệm ĐV biến nhiệt.
-Trên cơ sở các đại diện đã học HS hoạt động nhóm tự rút ra các đặc điểm chung của cá.
+ Là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước.
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
+ Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
+ Thụ tinh ngoài.
+ Là động vật biến nhiệt.
Hoạt động 3:Trình bày được vai trò của cá trong đời sống và trong tự nhiên.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận:
? Cá có vai trò gì trong tự nhiên và đời sống con người.
? Mỗi vai trò hãy lấy ví dụ để minh hoạ.
- GV lưu ý một số loài cá có thê gây độc cho con người.
? Để bảo vệ nguồn lợi cá cần phải làm gì?
-HS liên hệ thực tế nêu được các lợi ích và tác hại của cá đối với tự nhiên và đời sống con người, đống thời đề ra các biện pháp bảo vệ nguồn lợi cá trong tự nhiên.
- Làm thực phẩm giàu vitamin, dễ tiêu hóa.
- Dùng làm thuốc chữa bệnh.
- Tiêu diệt các ĐV trung gian truyền bệnh
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp.
- Gây độc cho người.
IV/ Luyện tập, cũng cố:
Kết quả bảng so sánh cá sụn với cá xương:
Dấu hiệu so sánh
Cá sụn
Cá xương
Nơi sống
Nước lợ, nước mặn
Nước lợ, nước mặn, nước ngọt.
Đặc điểm phân biệt
Bộ xương bằng chất sụn
Bộ xương bằng chất xương.
Đại diện
Cá nhám, cá đuối
Cá chép, cá trắm cỏ.
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc mục “ Em có biết?”
- Chuẩn bị nội dung để tiết sau ôn tập kiểm tra học kì I.
- Kẻ bảng trang 114 SGK vào bảng nhóm.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tuần 19:
NS: 8/12/2014
Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I.
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS đạt được các mục tiêu sau: 
- Kiến thức: Giúp HS tự hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo của ngành ĐVKXS cũng như các đại diện đã học.
Tổng kết được kiến thức về: Tính đa dạng, sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường, ý nghĩa của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống.
- Kĩ năng: Rèn luyệnkĩ năng tư duy, tổng hợp hệ thống hoá kiến thức, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu ứng dụng sinh học vào đời sống.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh liên quan đến phần ĐVKXS. Hệ thống kiến thức phần ĐVKXS.
Phiếu học tập bảng 1, 2, 3 SGK trang 99, 100, 101.
III/ Tiến trình dạy học: 
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vở bài tập
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS đọc đặc điểm các đại diện đối chiếu hình vẽ để hoàn thành bảng 1 SGK.
? Ghi tên vào chỗ trống. Gọi HS lên bảng điền.
- HS dựa vào kiến thức đã học và hình vẽ để hoàn thành bảng.
- GV chốt lại đáp án đúng. Bổ sung thêm đặc điểm cấu tạo trong của từng lớp ĐV.
? Nhận xét tính đa dạng của ĐVKXS.
1. Tính đa dạng của ĐVKXS.
 ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thích nghi của động vật về môi trường sống, kiểu hô hấp, kiểu di chuyển.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV hướng dẫn HS làm bài tập chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc 1 loài tiếp tục hoàn thành các cột 3,4,5,6.
-HS thảo luận nhóm hoàn thành nội udng bảng vào vở bài tập
Nội dung bảng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ĐVKXS đối với tự nhiên và đời sống con người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc bảng 3 ghi tên các loài vào ô trống thích hợp.
- GV gọi HS lên bảng điền, bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn khác.
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn.
- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt phần ghi nhớ.
- HS nghiên cứu bảng 1 hoạt động nhóm hoàn thành bảng.
Tầm quan trọng
Tên loài
Làm thực phẩm
Xuất khẩu
Nhân nuôi
Chữa bệnh
Trang trí
Làm hại động vật và người.
Làm hại thực vật
Tôm, cua, sò, ốc
Tôm, cua, mực
Tôm, sò, cua
ong mật
San hô, ốc
Sán lá gan, giun đũa
Châu chấu, ốc sên
IV/ Luyện tập, cũng cố:Nội dung câu hỏi ôn tập
Câu 1:Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ.
Câu2: Vẽ và trình bày vòng đời của sán lá gan .
Câu 3: Trình bày đúng thứ tự các bước chăng lưới ở nhện nhà.
Câu 4: Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất.
Câu 5: Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
Câu 6: Vẽ và trình bày vòng đời của giun kim, giunđũa ở người.
Câu 7: Trình bày đúng thứ tự các bước bắt mồi ở nhện nhà.
Câu 8: Vì sao mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất.
Câu 9: Giải thích câu “ bụng ỏng đích teo”.Nêu các biện pháp phòng tránh giun đũa.
Câu 10: Nêu vai trò lớp giáp xác đối với đời sống con người. Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 11: Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ.
V/ Hướng dẫn về nhà:
 - GV đánh giá sự chuẩn bị và các hoạt động nhóm. 
- Hoàn thành các câu hỏi còn lại ở SGK trang 117 .
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................
.............................................................................................................
Tuần 19:
NS: 10/12/2014
Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS đạt được các mục tiêu sau: 
- Kiến thức: 
+ Giúp HS tự hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo của ngành ĐVKXS cũng như các đại diện đã học.
+ Tổng kết được kiến thức về: Tính đa dạng, sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường, ý nghĩa của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống.
- Kĩ năng: Rèn luyệnkĩ năng tư duy, tổng hợp hệ thống hoá kiến thức, hoạt động nhóm.
- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra
II/ Đồ dùng dạy học:
- Đề kiểm tra.
III/ Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2. Bài mới:
Đề kiểm tra do nhà trường đề ra.
Coi thi và chấm thi nghiêm túc.
	Kí giáo án đầu tuần 18,19
	Ngày 12/12/2014
	TTCM: Nguyễn Văn Liệu.
.........................................................................o0o...........................................................
Tuần 20:
NS:25/12/2014.
LỚP LƯỠNG CƯ
Tiết 37: ẾCH ĐỒNG
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Nắm được các đặc điểm và hoạt động sống của lưỡng cư( đại diện ếch đồng)
+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.
+ Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.
+ Trình bày được hoạt động và tập tính của ếch đồng.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát mô hình.
- Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II/ Đồ dùng dạy học:
-GV: Mẫu vật ếch đồng, mô hình ếch đồng. Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng.
-HS: Bảng nhóm
III/ Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vở bài tập
2. Kiểm tra bài cũ:Nhận xét bài kiểm tra học kì.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Nắm được đặc điểm đời sống ếch đồng. Giải thích được một số tập tính của ếch đồng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
? Thông tin trên cho em biết điều gì về đời sống ếch đồng.
? Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm
? Thức ăn của ếch đồng là giun dế, ốc nói lên điều gì?
- HS tự thu thập thông tin, liên hệ thực tế trả lời câu hỏi.
1. Đời sống
+ Ếch có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
+ Kiếm ăn vào ban đêm
+ Có hiện tượng trú đông
+ Là động vật biến nhiệt.
- Con mồi vừa ở cạn, vừa ở nước nên ếch cũng có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
Hoạt động 2: Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Ghi bảng
- GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của ếch đồng và mô tả động tác di chuyển của ếch khi ở cạn.
- Quan sát cách di chuyển trong nước và mô tả.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 35.1- 35.3 hoàn chỉnh bảng trang 144 SGK.
? Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở cạn.
? Những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước.
- GV treo bảng phụ ghi nội dung các đặc điểm thích nghi, yêu cầu HS giải thích ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm.
- HS nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước, khi ở cạn. 
- HS quan sát, cử đại diện mô tả.
 Cá nhân trả lời, cả lớp theo dõi, bổ sung.
Cấu tạo ngoài và sự di chuyển
a. Di chuyển
Ếch có 2 cách di chuyển:
Nhảy cóc ở trên cạn
Bơi ở dưới nước
b. Cấu tạo ngoài:
Nội dung bảng
Kết luận: ếch đồng có đặc điểm cấu tạo ngoài vừa thích nghi với đời sống ở nước vừa thích nghi với đời sống ở cạn.
Hoạt động 3: Trình bày được đặc điểm sinh sản và phát triển của ếch.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS- Ghi bảng
- GV yêu cầu HS thảo luận:
? Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch đồng.
? Trứng ếch có đặc điểm gì.
- GV treo hình 35.4 SGK
? Trình bày vòng đời phát triển của ếch.
? So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch và cá.
- GV mở rộng: Trong quá trình phát triển, nòng nọc có nhiều đặc điểm giống cá, chứng tỏ về nguồn gốc của ếch.
- HS trình bày trên tranh về quá trình sinh sản và phát triển theo biến thái của ếch đồng.
3. Sinh sản và phát triển của ếch.
- Sin

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_7_ca_nam.doc