Giáo án Sinh học 8 - Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức :

- Học sinh nắm được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.

- Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng giải thích đđược những vấn đđề thực tế,lắng nghe tích cực

-Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong thảo luận

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đđọc SGK ,quan sát tranh ảnh đđể tìm hiểu đđặc đđiểm cấu tạo, sự phát triển thành phần hóa học về sự phát triển của xương

 

doc 6 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 29-08-2015
Tiết 8:
Bài 08: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức : 
- Học sinh nắm được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.
- Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương.
2. Kĩ năng :
- Kĩ năng giải thích đđược những vấn đđề thực tế,lắng nghe tích cực
-Kĩ năng hợp tác ứng xử giao tiếp trong thảo luận
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin khi đđọc SGK ,quan sát tranh ảnh đđể tìm hiểu đđặc đđiểm cấu tạo, sự phát triển thành phần hóa học về sự phát triển của xương
3. Thái độ : 
Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn của lứa tuổi học sinh.
II. Chuẩn bị :
1- Chuẩn bị của Giáo viên : 	+ Các tranh vẽ ở SGK
+ Vật mẫu: Xương đùi ếch, xương đùi ếch đã ngâm d2 HCl 10%
2-Chuẩn bị của Học sinh : Vật mẫu xương đùi ếch đã đốt.
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tình hình lớp: (1’)
- Điểm danh học sinh trong lớp 
2. Kiểm tra bài cũ : (5ph)
- Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần ?
3 phần :	+ Đầu : Xương xọ và xương mặt
+ Chi : Xương tay và xương chân
+ Thân : Cột sống và lòng ngực
- Phân biệt các loại khớp xương ? Cho ví dụ từng loại khớp ?
Học sinh phân biệt. Cho ví dụ :
+ Khớp động : khớp đầu gối
+ Khớp bán động : khớp giữa các đốt sống
+ Khớp bất động : khớp ở hộp sọ 
 3. Giảng bài mới : 
. Giới thiệu bài : (1’) 
Học sinh đọc mục “Em có biết” trang 31 - SGK. Thông tin đó cho biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có được khả năng đó ? bài mới.
. Tiến trình bài dạy : 
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
Nội dung
15’
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
Treo tranh cấu tạo xương dài và đầu xương dài. 
- Giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát, kết hợp với mẫu vật. 
- Thảo luận nhóm, tìm hiểu 
+ Xương dài có cấu tạo như thế nào ? 
+ Chức năng cụ thể của từng bộ phận là gì ?
- Cho các nhóm nêu báo cáo.
- Yêu cầu HS trả lời : Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương.
- GV bổ sung thêm: vận dụng kiểu cấu tạo này vào kỹ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà đảm bảo được vật liệu (làm cột trụ cầu, )
ở SGK quan sát H8.3o- Gọi HS đọc 
 à Tìm hiểu cấu trúc của xương ngắn và xương dẹt.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
- HS quan sát tranh vẽ và vật mẫu. 
- Thu nhận thông tin ở SGK.
- Tiến hành thảo luận, yêu cầu nêu được: 
- Hai đầu xương có: 
+ Sụn bao bọc.
+ Mô xương xốp.
- Thân xương có: 
+ Màng xương 
+ Mô xương cứng 
+ Khoang xương 
- Phần chức năng, HS dựa vào B8.1 tr29 nêu
bổ sung. 
- HS cần nêu được.
+ Hình ống xương nhẹ và vững chắc. 
+ Nan xương xếp vòng cung phân tán lực và tăng khả năng chịu lực.
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- HS thu nhận thông tin.
- HS thu nhận thông tin quan sát tranh 
- Trả lời câu hỏi - Bổ sung, kết luận
I.cấu tạo và chức năng của xương:
1. Cấu tạo và chức năng của xương dài
(Nội dung: Bảng 8.1 trang 29 SGK)
2. Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt 
- Ngoài là mô xương cứng.
- Trong là mô xương xốp chứa tủy đỏ.
8’
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
ở SGK tìm hiểu, xương ta rao- Gọi HS đọc là nhờ đâu ? 
-Liên hệ thực tế: khi bị gãy xương, nếu được cố định, màng xương sẽ phân chia tạo TB mới liên kết với nhau à hình thành lớp màng xương mới nối 2 phần xương gãy 
- Giới thiệu H8.5-SGK 
* Lưu ý: B và C ở phía trong của sụn tăng trưởng.
A và D ở phía ngoài sụn tăng trưởng. 
- Yêu cầu HS nhận xét và cho biết vai trò của sụn tăng trưởng ?
- Từ đó rút ra kết luận xương dài ra do đâu ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
-HS tiếp nhận thông tin để trả lời câu hỏi.
- HS quan sát H8.5 SGK 
Nhận xét: 
+ Khoảng cách giữa B và C. 
+ Khoảng cách giữa A và B. 
+ Khoảng cách giữa C và D. 
- Kết luận về sự dài ra của xương.
- HS nêu kết luận.
II.Sự to ra và dài ra của xương
-Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương.
-Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng.
9’
Hoạt động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương
- Yêu cầu HS trình bày thí nghiệm 1.
- GV đưa vật mẫu xương đùi ếch sau khi ngâm d2 HCl 10%.
- Yêu cầu HS nhận xét xem xương cứng hay mềm ? (so với trước)
- Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ: Tạo sao sau khi ngâm xương lại mềm, dẻo? Bọt khí nổi lên khi ngâm xương đó là khí gì ? 
- Từ thí nghiệm à rút ra trong xương có thành phần gì ?
- Cho HS nêu kết quả thí nghiệm 2.
- Phần nào của xương cháy có mùi khét ? 
- Tạo sao sau khi đốt, xương lại giòn và dễ vỡ ?
- GV: Tỉ lệ chất khoáng và chất hữu cơ trong xương thay đổi theo tuổi. 
Người lớn : 2/3 chất khoáng, 1/3 chất hữu cơ. Trẻ em chất hữu cơ hơn 1/3 à Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ xương phát triển bình thường, có chế độ thức ăn hợp lý
-các em làm gì để bảo vệ và
Làm xương phát triển
Hoạt động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương
Nêu thí nghiệm: Ngâm xương vào d2 HCl 10% à Nhận xét xương sau khi ngâm. 
HS nghiên cứu vật mẫuà so sánh, nhận xét
Sau khi ngâm:
Xương mất phần rắn bị hòa vào HCl (CaCO3) - Bọt khí CO2.
- HS nêu kết quả thí nghiệm 2 (tiến thành ở nhà).
- Từ kết quả thí nghiệm à thành phần chất hữu cơ có trong xương.
Học sinh liên hệ thực tế trả lời
III.Thành phần hóa học và tính chất của xương
 Trong xương có:
-Chất khoáng à xương cứng, rắn chắc
- Chất hữu cơ (cốt giao) à xương mềm, dẻo. Sự kết hợp 2 thành phần trên giúp xương vừa rắn chắc, vừa đàn hồi.
4’
Hoạt động 4. Củng cố
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhĩm vẽ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hoạt động 4. Củng cố
Học sinh hoạt động nhĩm vẽ SƠ ĐỒ TƯ DUY
4 .Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2ph)
 - Học bài cũ
- Thực hiện việc giữ bộ xương, chú ý tư thế ngồi học.
- Chuẩn bị bài học sau : 
+ Xem bài 9
+ Ôn lại bài “Phản xạ”
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung : 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_8_Cau_tao_va_tinh_chat_cua_xuong.doc