Giáo án Sinh học 9 năm 2012

A. MỤC TIÊU.

+ Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.

+ Rèn kỹ năng quan sát và phân tích. Phát triển tư duy phân tích so sánh.

+ Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn.

B. CHUẨN BỊ: Tranh phóng to hình 1.2. Tranh ảnh hay chân dung Menđen.

C.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thảo luận

D. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

 

doc 164 trang Người đăng trung218 Ngày đăng 01/04/2017 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 9 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
với ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp.
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli tạo điều kiện thuận lợi cho ADN tái tổ hợp hoạt động. Vi khuẩn E. Coli sinh sản rất nhanh, sau 12 giờ 1 vi khuẩn ban đầu đã sinh ra 16 triệu vi khuẩn mới nên lượng insulin do ADN tái tổ hợp mã hoá được tổng hợp lớn, làm giảm giá thành insulin.
- Tạo giống cây trồng biến đổi gen như thế nào? VD?
- GV nêu mục đích, ứng dụng tạo động vật biến đổi gen.
- ứng dụng công nghệ gen tạo động vật biến đổi gen thu đợc kết quả như thế nào?
- HD lắng nghe GV giới thiệu.
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức.
- HS đọc thông tin mục 2, 3 và trả lời câu hỏi.
II. Ứng dụng công nghệ gen 
1. Tạo ra các chủng VSV mới: 
- Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và giá thành rẻ.
VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy gen mã hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon insulin.
2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen:
- Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng.
VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A.
- Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ...
3. Tạo động vật biến đổi gen:
- Ứng dông kÜ thuËt gen chuyÓn gen vµo ®éng vËt nh»m t¨ng n¨ng suÊt, chÊt l­îng s¶n phÈm, t¹o ra c¸c s¶n phÈm phôc vô trùc tiÕp cho ®êi sèng con ng­êi.
- ChuyÓn gen vµo ®éng vËt cßn rÊt h¹n chÕ.
Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học
Tg
Hoạt động của GV 
Hoạt động HS
Nội dung
7’
- Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào?
- Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?
- HS nghiên cứu thông tin SGK mục III để trả lời.
III. Khái niệm công nghệ sinh học 
- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
- Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực (SGK).
- Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực SGK.
4. Củng cố (5’) : HS đọc KLSGK 
- yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Kẻ bảng 40.1; 40.2; 40.3; 40.4; 40.5 vào vở bài tập.
- Phân công tổ làm bảng tương ứng.
E. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
Tiết 35 - Bài 40: ÔN TẬP HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU.
- Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.
- Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn.
B. CHUẨN BỊ.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức (1’)
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra
3. Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
TG
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
25’
- GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và yêu cầu:
+ 2 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung.
+ Hoàn thành bảng kiến thức từ 40.1 đến 40.5
- GV quán sát, hướng dẫn các nhóm ghi kiến thức cơ bản.
- GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK.
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung các bảng.
- Đại diện nhóm trình bày trên máy chiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập.
Bảng 40.1 – Tóm tắt các quy luật di truyền
Tên quy luật
Nội dung
Giải thích
ý nghĩa
Phân li
Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp.
Các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.
- Phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
- Xác định tính trội (thường là tính trạng tốt).
Phân li độc lập
Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử.
F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Tạo biến dị tổ hợp.
Di truyền liên kết
Các tính trạng do nhóm nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau.
Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào.
Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi.
Di truyền lk với giới tính
ở các loài giao phối tỉ lệ đực; cái xấp xỉ 1:1
Phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính.
Điều khiển tỉ lệ đực: cái.
Bảng 40.2 – Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân
Các kì
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Kì đầu
NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động.
NST kép co ngắn, đóng xoắn. Cặp NST kép tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo.
NST kép co ngắn lại thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội).
Kì giữa
Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tb
Các NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực tế bào.
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào.
Kì cuối
Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng 2n như ở tế bào mẹ.
Các NST kép nằm gọn trong nhân với số lượng n (kép) bằng 1 nửa ở tb mẹ.
Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng n (NST đơn).
Bảng 40.3 – Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Các quá trình
Bản chất
ý nghĩa
Nguyên phân
Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào con được tạo ra có 2n NST giống như mẹ.
Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở loài sinh snả vô tính.
Giảm phân
Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa, nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
Thụ tinh
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n).
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
Bảng 40.4 – Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin
Đại phân tử
Cấu trúc
Chức năng
ADN
- Chuỗi xoắn kép
- 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X
- Lưu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền.
ARN
- Chuỗi xoắn đơn
- 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X
- Truyền đạt thông tin di truyền
- Vận chuyển axit amin
- Tham gia cấu trúc ribôxôm.
Prôtêin
- Một hay nhiều chuỗi đơn
- 20 loại aa.
- Cấu trúc các bộ phận tế bào, enzim xúc tác quá trình trao đổi chất, hoocmon điều hoà hoạt động của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng.
Bảng 40.5 – Các dạng đột biến
Các loại đột biến
Khái niệm
Các dạng đột biến
Đột biến gen
Những biến đổi trong cấu trúc cấu ADN thường tại 1 điểm nào đó
Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
Đột biến cấu trúc NST
Những biến đổi trong cấu trúc NST.
Mất, lặp, đảo đoạn.
Đb số lượng NST
Những biến đổi về số lượng NST.
Dị bội thể và đa bội thể.
Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập
TG
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
10’
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1, 2, 3, 4,5 SGK trang 117.
- Cho HS thảo luận toàn lớp.
- HS vận dụng các kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
4. Củng cố(3’)
- GV nhận xét,đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà(1’)
- Hoàn thành các câu hỏi trang 117. Ôn lại phần biến dị và di truyền. Giờ sau kiểm tra học kì.
E. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:
TIẾT - KIỂM TRA HỌC KÌ I
A. MỤC TIÊU.
- HS nắm vững được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. Thấy được ưu nhược điểm về tiếp thu kiến thức của HS, đánh giá năng lực nhận thức , ý thức học tập của HS giúp GV phân loại HS.
- Rèn kĩ năng làm bài khoa học lôgic quan sát , so sánh tổng hợp kiến thức 
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- GV: Chuẩn bị đề kiểm tra 
- HS: Kiến thức
C- PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra viết
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức (1’)
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
2- Kiểm tra:
3- Bài mới :
MA TRẬN
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
TNKQ
Tự luận
TNKQ
Tự luận
TNKQ
Tự luận
TNKQ
Tự luận
1.Nhiễm sắc thể
NST nhân đôi kì nào 
Sự kiện quan trọng nhất quá trình thụ tinh
Xác định cặp NST tương đồng
3 câu
7,5% = 0,75 điểm
33,4%
= 0,25 điểm
33,3% = 0,25 điểm
33,3% = 0,25 điểm
2.ADN và gen
Cấu tạo hóa học ADN
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
2 câu
40% = 4điểm
50% = 
2 điểm
50% = 
2 điểm
3. Biến dị
Đột biến gen, 
các dạng đb gen
Viết các dạng đột biến gen
2 câu
30% = 3điểm
66.7% =2 điểm
33,3% = 1điểm
4. Di truyền học người
Bệnh đao
Đồng sinh cùng trứng, khác trứng, Ý nghĩa
2 câu
22,5% = 2,25điểm
11,1% = 0,25 điểm
88,9% =2 điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
100% = 10 điểm
3 câu
4,25 điểm = 42,5% 
4 câu
4,5 điểm = 45%
1 câu
1điểm= 10%
1 câu
0,25 điểm = 2,5%
ĐỀ BÀI
Phần I: Phần trắc nghiệm
Câu 1: Hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống ở các câu sau:
1. Cặp NST tương đồng là cặp NST được hình thành sau khi NST tự nhân đôi.
2. NST tự nhân đôi ở kì trung gian của chu kì phân bào.
3. Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và cái.
4. Người mắc bệnh Đao có 3 NST ở cặp NST giới tính.
Câu 2: Chọn từ, cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
	“ Trình tự các ............... trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong .............. , thông tin qua ARN quy định trình tự các .............. trong chuỗi axit amin cấu thành .............. và biểu hiện thành tính trạng.
Phần II: Phần tự luận
Câu 1: Trình bày cấu tạo hoá học của ADN? 
Câu 2: Đột biến gen là gì? Gồm những dạng đột biến nào? Cho một đoạn gen có cấu trúc như sau:
- A – G – X – A – T – G – X – A - 
- T – X – G – T – A – X – G – T - 
Hãy viết lại cấu trúc của gen sau khi xảy ra một trong các dạng đột biến sau:
Mất cặp nuclêôtit thứ 3.
Thêm một cặp Nu A – T ngay sau cặp Nu thứ 4.
 Lưu ý rằng vị trí của các cặp Nu được đọc theo thứ tự lần lượt từ trái sang phải.
Câu 3: Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?
ĐÁP ÁN
I - Phần trắc nghiệm 
Câu 1(1điểm):Mỗi ý đúng 0,25 điểm.
 	1 – S	2- Đ	3- Đ 4- S 	
Câu 2:(2điểm):Mỗi ý đúng 0,5 điểm.
 1- Nucêlôtit	2- ARN 3- Axit amin 	4-Prôtêin 
II - Phần tự luận
Câu 1:(2điểm)
	Cấu tạo hoá học của ADN:
- ADN gồm :C,H,O,N,P.
- ADN thuộc dại phân tử có kích thước và khối lượng lớn 
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,mỗi phân tử lớn gồm nhiều phân tử con là đơn phân –là nu c lê ô tít(Nu)
- Gồm 4 loại Nu: A-T-G-X
Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn hàng triệu Nu
ADN có tính đặc thù do số lượng thành phần trình tự xắp xếp các Nu
ADN có tính đa dạng do cách xắp xếp khác nhau của 4 loại Nu.
Câu 2: (3 điểm)
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit.
- Cấu trúc của gen sau khi xảy ra đột biến 
 	+ Mất cặp nuclêôtit thứ 3 cặp X – G :
- A – G – A – T – G – X – A - 
- T – X – T – A – X – G – T - 
+ Thêm một cặp Nu A – T ngay sau cặp Nu thứ 4:
- A – G – X – A – A - T – G – X – A - 
- T – X – G – T – T – A – X – G – T - 
Câu 3 ( 2 điểm)
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh.
- Đồng sinh cùng trứng sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới.
- Đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
+ Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
4- Củng cố :Giáo viên thu bài ,nhận xét giờ học.
5- Dặn dò:Đọc trước bài 33
E. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Ngày soạn:
Tiết 36 - Bài 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG
A. MỤC TIÊU.
- Học sinh trình bày được sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến. Phương pháp sử dụng tác nhân vật lí và tác nhân hoá học để gây đột biến. Giải thích được sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến trong chọn giống VSV và thực vật.
-Rèn kĩ năng nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức .KN so sánh,khái quát hoá kiến thức,KN hoạt động nhóm.
-Giáo dục ý thức tìm hiểu thành tựu khoa học.tạo lòng yêu thích bộ môn.
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức (1’)
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra
3.Bài mới
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là đột biến? Đột biến có ý nghĩa như thế nào trong thực tiễn?
Hoạt động 1: Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV giới thiệu sơ lược 3 loại tác nhân vật lí chính: tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt.
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.1 và trả lời câu hỏi:
- Tại sao các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến?
- Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến ở thực vật theo những cách nào?
- Tại sao tia tử ngoại thường được dùng để xử lí các đối tượng có kích thước bé?
- Sốc nhiệt là gì? tại sao sốc nhiệt cũng có khả năng gây đột biến? Sốc nhiẹt chủ yếu gây ra loại đột biến nào?
- Lắng nghe GV giới thiệu.
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm để trả lời.
- Rút ra kết luận.
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
I. Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
1. Các tia phóng xạ:
- Các tia phóng xạ (...) xuyên qua mô, tác động lên ADN gây đột biến gen, chấn thương NST gây đột biến NST.
- Trong chọn giống thực vật, chiếu xạ vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trưởng, chiếu xạ vào mô thực vật nuôi cấy.
2. Tia tử ngoại: 
- Tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâu.
- dùng xử lí VSV, bào tử, hạt phấn gây đột biến gen.
3. Sốc nhiệt:
- Sốc nhiệt là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường 1 cách đột ngột làm cho cơ chế bảo vệ cân bằng cơ thể không kịp điều chỉnh " tổn thương thoi phân bào " rối loạn " đột biến số lượng NST " chấn thương.
- Dùng gây đa bội thể ở thực vật. (đặc biệt cây họ cà).
Hoạt động 2: Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục II và trả lời câu hổi:
- Tại sao khi thấm vào tế bào, một số hoá chất lại gây đột biến gen? Trên cơ sở nào mà người ta hi vọng có thể gây ra những đột biến theo ý muốn?
- Tại sao dùng cônxixin có thể gây ra các thể đa bội?
- Người ta dùng tác nhân hoá học để tạo ra các đột biến bằng những phương pháp nào?
- HS sử dụng thông tin SGK để trả lời các câu hỏi.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức.
II. Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học 
- Dùng hoá chất (EMS. NMU, NEU...) gây đột biến gen: chúng ngấm vào tế bào "tác động vào tế bào " tác động lên phân tử ADN làm mất thay thế hoặc thêm một cặp nuclêôtit. Có loại hoá chất chỉ tác động 1 loại nuclêôtit nhất định " có khả năng chủ động gây dột biến theo ý muốn.
- Dùng conxixin tạo thể đa bội. Cônxixin thấm vào mô đang phân bào, cônxixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm NST không phân li.
- Phương pháp: ngâm hạt khô hay hạt đang nảy mầm ở thời điểm nhất định vào dung dịch hoá chất có nồng độ thích hợp.
+ Tiêm dung dịchvào bầu nhuỵ.
+ Quấn bông tẩm hoá chất vào đỉnh sinh trưởng.
+ Cho hoá chất tác động lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.
Hoạt động 3: Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV định hướng: sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống gồm:
+ Chọn giống VSV, chọn giống cây trồng, chọn giống động vật.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
- Người ta sử dụng các thể đột biến trong chọn giống VSV và cây trồng theo hướng nào? Tại sao?
- Tại sao người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến trong chọn giống vật nuôi?
- HS lắng nghe.
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và trả lời.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
III.Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
- Các đột biến nhân tạo được sử dụng làm nguyên liệu chọn giống áp dụng chủ yếu với VSV và cây trồng.
1. Chọn giống VSV
- Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính cao.
- Chọn thể đột biến sinh trưởng mạnh để tưng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn.
- Chọn các thể đột biến giảm sức sống, không còn khả năng gây bệnh để sản xuất văcxin.
2. Trong chọn giống cây trồng
- Chọn các độtbiến rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và chất lượng, chống sâu bệnh, chống chịu được với điều kiện bất lợi để nhân lên hoặc sử dụng lai tạo kết hợp với chọn lọc để tạo ra giống mới.
3. Đối với vật nuôi
- Chỉ sử dụng với 1 số động vật bậc thấp khó áp dụng cho động vật bậc cao vì động vật bậc cao sơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, dễ gây chết hoặc khó áp dụng.
4. Củng cố
- Con người đã sử dụng tác nhân nào để gây đột biến nhân tạo và tiến hành như thế nào?
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.
- Đọc trước bài 34.
HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2011 – 2012
Ngày soạn:
Tiết 37-Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN 
VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
A. MỤC TIÊU.
- Học sinh nắm được khái niệm thoái hoá giống; HS hiểu được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật,vai trò trong chọn giống; HS trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô 
 - Phát triển kĩ năng nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức, khái quát hoá kiến thức, hoạt động nhóm.
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu các thành tựu khoa học. Tạo lòng yêu thích môn học 
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to H 34.1 tới 34.3 SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát, so sánh. Thảo luận nhóm
 D. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức (1’)
Thứ
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
2. Kiểm tra bài cũ (7’)
- Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
(Vì các tác nhân có tác dụng khác nhau tới cơ sở vật chất của tính di truyền:
	+ Tia phóng xạ có sức xuyên sâu, dễ gây đột biến gen và đột biến cấu trúc NST và số lượng NST.
+ Tia tử ngoại có sức xuyên sâu kém nên chỉ dùng sử lí vật liệu có kích thước bé. Có loại hoá chất có tác dụng chuyên biệt, đặc thù đối với từng loaị nuclêôtit nhất định của gen.
- Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và hoá học, người ta thường sử dụng biện pháp nào?
3. Bài mới (32’)
Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá
TG
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
12’
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I
- Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào?
- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện tượng thoái hoá ở ngô do tự thụ phấn.
- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật?
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi, rút ra kết luận.
- HS quan sát H 34.1 để thấy hiện tượng thoái hoá ở ngô.
VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả nhỏ, ít quả, khôn ngọt.
- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả lời.
I. Hiện tượng thoái hoá 
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện các dấu hiêuk như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại.
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.
- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở thế hệ con cháu: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai,dị tật bẩm sinh, chết non.
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
TG
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp
- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 và trả lời:
- Qua các thế hệ tự thụ phán hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào?
- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá?
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.
- GV mở rộng thêm: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá " có thể tiến hành giao phối gần.
- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm và nêu được:
+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.
+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp " các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá.
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Tự thụ phấn hoặc giao phối gàn ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại.
Hoạt động 3: vai trò của phương pháp tự thụ phấn
và giao phối cận huyết trong chọn giống
TG
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Nội dung
10’
- GV yêu cầu HS đọc thô

Tài liệu đính kèm:

  • docBai_1_Menden_va_Di_truyen_hoc.doc