Giáo án Số học 6 - Năm học 2015 - 2016 (trọn bộ)

I. MỤC TIÊU

- Học sinh làm quen được với các khái niệm tập hợp, lấy được nhiều ví dụ về tập hợp, nhận biết một số đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.

- Học sinh viết được một tập hợp theo diễn giải bằng lời của bài toán. Biết sử dụng một số ký hiệu: thuộc () và không thuộc ().

- Rèn kĩ năng viết tập hợp bằng hai cách.

- Rèn tư duy khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.

II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ có vẽ hình biểu diễn tập hợp A – B (hình 2 - SGK).

- HS: bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (2’)

* Kiểm tra: không kiểm tra.

* Đặt vấn đề: Trong gia đình nhà mình có bao nhiêu người ? Có nuôi bao nhiêu con gà ? Đó là các ví dụ về tập hợp ! Vậy tập hợp là gì? Để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta cùng vào bài học hôm nay.

 

doc 251 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 16/04/2019 Lượt xem 42Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Số học 6 - Năm học 2015 - 2016 (trọn bộ)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hai sè nguyªn ©m ? Céng hai sè nguyªn d­¬ng ?
- Áp dụng tính: (+ 347 ) + ( + 76) và (-853) + (-63) ?
* Đặt vấn đề: Ở giờ trước chúng ta đã nghiên cứu cách cộng hai số nguyên cùng dấu. Vậy làm thế nào để cộng hai số nguyên khác dấu? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ (16’)
GV: Yêu cầu một học sinh đọc to bài toán SGK. Sau đó GV liên hệ, yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài.
(?) Muốn biết nhiệt độ trong phòng ướp lạnh chiều hôm đó là bao nhiêu ta làm thế nào ?
GV: Gợi ý Nhiệt độ giảm 50C có thể coi là nhiệt độ tăng bao nhiêu 0C ?
GV: Hãy dùng trục số để kiểm tra phép tính trên.
(?) Hãy tính giá trị tuyệt đối của mỗi số hạng và giá trị tuyệt đối của tổng ?
(?) So sánh giá trị tuyệt đối của tổng và hiệu của hai giá trị tuyệt đối ?
(?) Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét. 
(?) Dấu của tổng được xác định như thế nào ?
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập ?1 và ?2 SGK
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện trên trục số.
HS: Suy nghĩ thực hiện vào vở, giáo viên mời hai học sinh lên bảng trình bày, lớp theo dõi bài làm của bạn trên bảng và nhận xét.
HĐ2: Tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (16’)
GV: Qua ví dụ trên em hãy cho biết tổng của hai số đối nhau ?
GV: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét, và yêu cầu một học sinh đọc to lại quy tắc SGK.
GV: Hướng dẫn HS xét VD trong SGK
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập ?3 SGK
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ và mời hai học sinh lên bảng, lớp cùng thực hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
GV: cho học sinh thực hiện bài tập 27 SGK
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập.
1. Ví dụ: 
*Tóm tắt: Nhiệt độ buổi sáng 30C
Chiều nhiệt độ giảm 50C
Hỏi nhiệt độ buỏi chiều ?
Giải:
Ta coi: Giảm 50C là tăng -50C.
Nên: (+3) + (-5) =-2
Vậy: Nhiệt độ trong phũng ướp lạnh chiều hôm đó là – 20C.
*Nhận xét: 
5 – 3 = 2
- Giá trị tuyệt đối của tổng bằng hiệu hai giá trị tuyệt đối.
- Dấu của tổng là dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
?1 (-3) + (+3) = 0
 (+3) + (-3) = 0
?2 a/ 3+ (-6) = (-3)
àVậy 2 kết quả trên là hai số đối nhau.
 3 + (-6) = - (6-3)
b/ (-2) + (+4) = 2.
|+4| - |-2| =4 – 2 = 2.
àVậy hai kết quả trên bằng nhau.
(-2) +(+4) = + (4-2) 
2. Quy tắc cộng hai số nguyêờn khác dấu 
- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta thực hiện 3 bước sau:
Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số.
Bước 2: Lấy số lớn trừ đi số nhỏ (trong hai số vừa tìm được).
Bước 3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được.
VD: Tìm (-273) + 55 
Bước 1: = 273 ; = 55 
Bước 2: 273 - 55 = 218 
Bước 3: Kết quả là -218
 ?3 a/ (-38) + 27 = -(38 -27) = -11
b/ 273 + (-123) = (273 - 123) = 150
Bài 27 (SGK-76):
a/ 26 + (-6) =20
b/ (-75) + 50 = -25
c/ 80 + (-220) = -140
d/ (-73) + 0 = -73
4. Củng cố (5’)
(?) Hai số đối nhau có tổng bằng bao nhiêu ?
(?) Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ?
- GV: Treo bảng phụ cho học sinh thực hiện bài tập sau:
 * Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai ?
	a/ (+7) + (-3) = 4 c/ (-4) + (-7) = (-3)
	b/ (-2) + 2 = 0 d/ (-5) + 5 = 10
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài và nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên không đối nhau.
- Làm bài tập 28; 29; 30; 31; 33 (SGK-74, 75).
- Chuẩn bị cho giờ sau: Luyện tập.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 1 - 11 - 2014
Tuần 16 - Tiết 46
	LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp cho học sinh củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
2. Về kỹ năng: 
- Rèn kĩ năng vận dụng các quy tắc để tính nhanh các bài tập. 
- Rèn luyện cho học sinh quy tắc, kỹ năng áp dụng cộng hai số nguyên qua kết quả của phép tính rút ra nhận xét.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1. Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm ? Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ?
HS2. Chữa bài 27/SGK
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
bài 28 
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 28 SGK.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh suy nghÜ.
GV: Mêi ba häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy, líp theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
 bài 29 
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 29 SGK
(?) Qua bµi tËp trªn em cã nhËn xÐt g× ?
bài 31 
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 31.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh theo dâi.
(?) Nh¾c l¹i quy t¾c céng hai sè nguyªn ©m ?
GV: Mêi ba häc sinh lªn b¶ng, líp cïng thùc hiÖn vµo vë vµ theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
bài 34 
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 34 SGK.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh theo dâi.
(?) Lµm thÕ nµo ®Ò tÝnh ®­îc gi¸ trÞ cña biÓu thøc trªn ?
HS: Thay gi¸ trÞ cña x vµ y vµo biÓu thøc 
GV: Mêi hai häc sinh lªn b¶ng, líp cïng thùc hiÖn vµo vë vµ theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
bài 35 
GV: Ch÷a bµi tËp 35 cho häc sinh
(?) Sè tiÒn cña «ng Nam so víi n¨m ngo¸i t¨ng x triÖu ®ång. Hái x b»ng bao nhiªu biÕt r»ng sè tiÒn cña «ng Nam so víi n¨m ngo¸i
a/ T¨ng 5 triÖu ®ång ?
b/ Gi¶m 2 triÖu ®ång ?
GV: §©y lµ mét bµi to¸n dïng sè nguyªn ®Ó biÓu thÞ sù t¨ng hay gi¶m cña mét ®¹i l­îng thùc tÕ.
BT bổ sung:
Tìm x thuộc Z biết
a, x + 15 = 105 + (-5)
b, x - 73 = (-35) + 55
2. Tính tổng hai số nguyên:
a, Liền trước và liền sau của 15
b, Liền trước và liền sau của -37
GV cho HS thảo luận nhóm và gọi 2 HS lên bảng làm.
Bài 28: (SGK- 76)
a/ (-73) + 0 = - (73-0) = -73
b/ 
 = (18- 12) = 16
c/ 102 + (-120) = -(120- 102)
 = -118
Bài 29: (SGK-76)
a/ 23 + (-13) = (23 – 13) = 10
 (-23 ) + 13 = -(23 -13) = -10
=> Khi ®æi dÊu c¸c sè h¹ng th× tæng ®æi dÊu.
b/ (-15) + 15= 0
 27 + (-27) = 0
=> Tổng của hai số đối nhau bằng 0.
Bài 31: (SGK-77)
a/ (-30) + (-5) = -(30+ 5) = -35
b/ (-7) +(-13) = -(7+ 13) = - 20
(-15) + (-235) = - (15 + 235)
 = -245
Bài 34: (SGK-77)
TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc
a/ x + (-16), biết x = -4
 = (-4) + (-16) = -(4+ 16) = -20
b/ (-102) + y, biết y = 2
 = (-102) + 2 = -(102- 2) = -100
Bài 35: (SGK-77)
a/ x = 5
b/ x = -2
d. Củng cố (3’)
Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên âm ? Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ? 
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài và nắm lại các quy tắc đã được học.
- Xem lại các bài tập đã chữa. 
- Làm các bài tập còn lại SGK. 
- Đọc trước §6. Tính chất của phép cộng các số nguyên.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 2 - 11 - 2014
Tuần 16 - Tiết 47 	
§6. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Giúp cho học sinh nắm được bốn tính chất cơ bản của của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối.
- Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý.
- Biết tính đúng tổng nhiều số nguyên.
2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để giải bài tập. 
c. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (4’)
* Kiểm tra: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm ? Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ?
* Đặt vấn đề: Trong chương I, chúng ta đã làm quen với các tính chất phép cộng của số tự nhiên, còn trong phép cộng các số nguyên thì như thế nào ? Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1: Tìm hiểu các tính chất (25’)
1) Tính chất giao hoán: 
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK.
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ thực hiện.
(?) Tính và so sánh kết quả sau ?
(?) Qua bài tập trên em rút ra được nhận xét gì ?
GV: Em nào nêu được công thức tổng quát của tính chất trên?
2) Tính chất kết hợp: 
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập ?2SGK
(?) Tính và so sánh kết quả
(?) Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong từng biểu thức ?
(?) Vậy muốn cộng một tổng của hai số với một số thứ 3 ta có thể làm thế nào ?
(?) Nêu công thức biểu thị tính chất kết hợp.
GV: Giới thiệu chú ý cho học sinh.
3) Cộng với s 0:
GV: Một số mà cộng với số 0 thì kết quả như thế nào ? cho ví dụ ?
GV: Em hãy nêu công thức tổng quát của tính chất này ?
4) Cộng với số đối:
(?) Hãy thực hiện phép tính:
(-12) + 12; 25+ (-25) ?
GV: ta nói (-12) và 12 là hai số đối nhau.
(?) Vậy tổng của hai số đối nhau bằng bao nhiêu ?
(?) Nếu a là số nguyên dương thì số đối của a là số gì ?
(?) Nếu a là số nguyên âm thì số đối của a là số gì ?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét. 
HĐ 2: Áp dụng các tính chất, phối hợp thực hiện (10’)
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập ?3 SGK
GV: Tìm tổng các số nguyên a biết: 
-3 < a < 3 ?
GV: Áp dụng tương tự làm bài tập 37 trong SGK.
HS: Làm theo nhóm nhỏ.
+ Tổ 1 – 2: câu a.
+ Tổ 3 – 4: câu b.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét bài làm của nhau.
- GV nhận xét và chốt lại.
1. Tính chất giao hoán:
?1 Tính và so sánh kết quả:
 a/ (-2) + (-3) = -5
 (-3) + (-2) = -5
 b/ (-8) + (+4) = -4
 (+4) + (-8) = -4
=> Tổng của hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng.
a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp: 
?2
-3+(4+2) = -3 +6 =3 
Vậy:
(a + b) + c = a + (b + c)
*Chú ý: SGK
3. Cộng với số 0:
Một số cộng với số 0 bằng chính nó.
a + 0 = 0 + a = a
4. Cộng với số đối:
Tính:
(-12) + 12 = 0 
 25+ (-25) = 0
- Số đối của a kí hiệu là -a.
- Số đối của -a là -(-a) = a.
- Vậy tổng hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.
a + (-a) = 0
- Ngược lại: Nếu tổng hai số nguyên bằng 0 thì chúng là hai số nguyên đối nhau.
- Nếu a + b = 0 thì a = -b và b = -a. 
?3 Tìm tổng các số nguyên a, biết: -3 < a < 3.
Giải: Vì a là số nguyên và -3 < a < 3.
Nên: a = -2; -1; 0; 1; 2
 Tổng: (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2.
= [-2 + 2] + [-1 + 1] + 0 = 0.
Bài 37: Tìm tổng các số nguyên x, biết 
a) -4 < x < 3.
Giải: Vì x là số nguyên và -4 < x < 3.
Nên: x = -3; -2; -1; 0; 1; 2
 Tổng: (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2.
= (-3) + [-2 + 2] + [-1 + 1] + 0 = -3.
b) -5 < x < 5.
Giải: Vì x là số nguyên và -5 < x < 5.
Nên: x = -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4
Tổng: (-4) + (-3) + (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4
= [-4 + 4] + [ -3 + 3] +[-2 + 2] + [-1 + 1] + 0 = 0.
4. Củng cố (4’)
- Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên ? So sánh với phép cộng các số tự nhiên. 
- GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 38 (SGK-79).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài và nắm vững các tính chất về phép cộng các số nguyên.
- Làm bài tập 37; 39; 40; 41 SGK.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 2 - 11 - 2014
Tuần 16 - Tiết 48
	LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố và rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên.
2. Về kỹ năng: 
- Biết sử dụng hợp lý các tính chất để giải toán .
- Rèn kỹ năng sử dụng máy tính điện tử để thực hiện phép cộng số nguyên .
3. Về thái độ: Rèn luyện tích cực, nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (6’)
HS 1. Nêu các tính chất của phép cộng hai số nguyên? Viết công thức tổng quát.
HS 2. Tính 1 + (-3) + 5 + (-7) + ... + 17 + (-19)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1: Dạng bài toán áp dụng các tính chất của phép cộng để tính giá trị của biểu thức (15’)
Bài tập 41 :
- GV: Ta thường sử dụng các tính chất gì và lợi dụng các đặc điểm nào để tính hợp lý giá trị một biểu thức ? (giao hoán, kết hợp, các số đối nhau, tròn trăm, chục ...)
- GV y/c HS áp dụng các t/c làm bài.
Bài tập 42 :
- GV y/c HS liệt kê tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối bé hơn 10 rồi tính tổng .
- GV kết luận: Tổng quát hoá bài toán này : Tổng của tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối bé hơn m bằng 0
- HS thực hiện, GV hướng dẫn, nhận xét
HĐ 2: Dạng bài toán dùng số nguyên để biểu diễn một đại lượng có hai hướng ngược nhau (12’)
Bài tập 43 :
- GV: Muốn tìm khoảng cách của hai ca nô ta làm như thế nào sau khi đã biểu diễn đại lượng quãng đường theo hướng quy định ? 
- HS : ...
- GV hướng dẫn HS thực hiện.
Bài tập 44 :
- HS giải bài này theo nhóm.
- Nhóm này ra đề cho nhóm kia trả lời .
- GV hướng dẫn HS thực hiện.
Bài 57/SBT
Tính:
GV gọi 2 HS lên bảng làm 
Bài tập 41(SGK-79) :
A = (-38) + 28 = -10 ; 
B = 273 +(-123) = 150
C = 99 +(-100)+101 
 = (99 +101)+(-100) 
 = 200+(-100) = 100
Bài tập 42 (SGK-79) :
A 	= 217 +[43 + (-217) + (-23)]
	= (217 + 43) +[(-217) + (-23)]
	= 260 + (-240) = 20
Tổng các số có giá trị tuyệt đối bé hơn 10 là :
B = (-9)+(-8)+ ... (-1)+0+1+ ... +8+9
=[(-9)+9]+[(-8)+8]+...+[(-1)+1]+0 = 0
Bài tập 43 :
10 + 7 = 17 (km)
10 + (-7) = 3 (km)
Bài tập 44 :
Một người đi từ C về hướng tây 3km và tiếp tục quay lai đi về hướng đông 5km Hỏi người ấy cách C bao nhiêu km ?
Bài 57/SBT
a, 248 + (-12) + 2064 + (-236)
= 248 + 2064+ [ (-12) + (-236)]
= 2064 + 248 + [ - 248]
= 2064 + 0
 = 2064
b, (-298) + (-300) + (-302)
 = [(-298) + (-302)] + (-300)
= (-500) + (-300)
= -800
HĐ 3: Hướng dẫn sử dụng máy tính (7’)
GV hướng dẫn cho HS tác dụng và cách sử dụng của phím +/- trên bàn phím MTĐT hệ fx 500MS và fx 570MS để nhập số nguyên .
Cho HS thực hành phép cộng số nguyên trên máy tính bài tập 46 và các bài tập đã giải .
4. Củng cố (3’)
- Hướng dẫn HS làm bài 45 (SGK-80).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa.
- Làm các bài tập trong SBT.
- Đọc trước §7. Phép trừ hai số nguyên.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7 - 11 - 2014
Tuần 17 - Tiết 49
 	§7. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Giúp cho học sinh hiểu được quy tắc phép trừ trong Z. 
- Biết tính đúng ký hiệu của hai số nguyên.
- Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng .
2. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc trừ hai số nguyên để giải các bài tập.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (6’)
* Kiểm tra: - Phát biểu các tính chất phép cộng hai số nguyên ?
- Áp dụng: Tìm tổng các số nguyên x, biết -6 < x < 4.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1: Tìm hiểu quy tắc trừ hai số nguyên (13’)
GV: Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được khi nào ?
HS : ...
GV treo bảng phụ, cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK.
GV: Hãy xét các phép tính sau và rút ra nhận xét.
3 - 1 và 3 + (-1); 3 - 2 và 3+ (-2); 
3 - 3 và 3 + (-3).
GV: Tương tự hãy làm các phép tính còn lại.
GV: Qua ví dụ trên theo em muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b ta có thể làm thế nào ?
GV nhấn mạnh: Khi trừ đi một số nguyên phải giữ nguyên số bị trừ, chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối của số bị trừ.
GV: Giới thiệu phần nhận xét SGK.
HĐ 2: Ví dụ. (15’)
GV: Cho học sinh đọc to ví dụ SGK cho cả lớp theo dõi.
GV: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa ta làm thế nào ?
HS: Ta lấy 30C – 40C.
GV: Vậy em hãy thực hiện phép tính trên.
GV: Mời một học sinh lên bảng trình bày, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. 
GV: Em thấy phép trừ trong Z và phép trừ trong N khác nhau như thế nào ?
GV: Chính vì phép trừ trong N không phải lúc nào cũng thực hiện được nên ta phải mở rộng tập N thành tập Z để các phép trừ các số nguyên nguyên luôn thực hiện được.
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 48 SGK.
GV: Viết đề bài lên bảng cho học sinh suy nghĩ sau đó mời học sinh lên bảng thực hiện.
1. Hiệu hai số nguyên:
?1
3 - 1 = 3 + (-1) = 2 2 – 2 = 2 + (-2) = 0
3 - 2 = 3 + (-2) = 1 2 – 1 = 2 + (-1) = 1
3 - 3 = 3 + (-3) = 0 2 – 0 = 2 + 0
3 – 4 =3 + (-4) = -1 2 – (-1) = 2 + 1 = 3
3 – 5 = 3 + (-5) = -2 2 – (-2) = 2 + 2 = 4
*Quy tắc: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.
a – b = a + (-b)
Ví dụ: 
 3 - 8 = 3 + (-8) = -5
Nhận xét: ( SGK)
2.Ví dụ:
Do nhiệt độ giảm 40C nên ta có :
3 - 4 = 3 + (-4) = -1
Vậy nhiệt độ hôm nay ở Sa Pa là -10C.
*Nhận xét: 
Phép trừ trong N không phải bao giờ cũng thực hiện được, còn trong Z luôn thực hiện được.
Bài 48 (SGk-82): 
0 – 7 = 0 + (-7) = -7
7 – 0 = 7 + 0 = 7
a – 0 = a + 0 = a
0 – a = 0 + (-a) = -a 
4. Củng cố (9’)
- GV: Phát biểu quy tắc trừ hai số nguyên ? Nêu công thức ?
- GV: Cho học sinh thực hiện theo nhóm làm bài tập sau:
*Thực hiện phép tính:
	a/ (-28) – (-32) = (-28) + 32 = 4
	b/ 50 – (-21) = 50 + 21 = 71
	c/ (-45) – 30 = (-45) + (-30) = -75
	d/ x - 80 = x + (-80)
	e/ 7 – a = 7 + (-a) 
	g/ (-25) – (a) = -25 + (-a ).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài và nắm vững quy tắc trừ hai số nguyên.
- Làm bài tập 47; 49; 51; 53; 53 (SGK-82).
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 9 - 11 - 2014
Tuần 17 - Tiết 50
 	LUYỆN TẬP 
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp cho học sinh củng cố quy tắc phép trừ, quy tắc phép cộng hai số nguyên.
2. Về kỹ năng: 
- Rốn luyện cho học sinh trừ hai số nguyên: biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng. 
- Kỹ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức. 
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1. Phát biểu quy tắc về phép trừ hai số nguyên ? Viết công thức ?
HS 2. Thực hiện phép tính:
a, 5 - 7
b , 4 - (-2)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1: Dạng bài tính toán (23’)
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 47 SGK.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh suy nghÜ.
GV: Mêi bèn häc sinh lªn b¶ng, líp cïng thùc hiÖn vµo vë vµ theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
GV: Mét sè nguyªn a + 0 = ?
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 48 SGK.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh suy nghĩ.
GV: Hãy nhắc lại Định nghĩa hai số đối nhau, áp dụng làm nhanh bài tập 49.
GV hướng dẫn, sửa sai và chốt lại.
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 51 SGK.
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh suy nghÜ.
H: §Ó tÝnh ®­îc biÓu thøc trªn tr­íc hÕt ta lµm thÕ nµo ?
HS: Suy nghÜ tr¶ lêi, gi¸o viªn mêi hai häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy, líp thùc hiÖn vµo vë vµ theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
HĐ 2: Dạng toán đố và tìm x (12’)
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 52 SGK.
GV: Yªu cÇu mét häc sinh ®äc to ®Ò bµi cho c¶ líp theo dâi, sau ®ã gi¸o viªn tãm t¾c ®Ò bµi lªn b¶ng.
H: §Ó t×m tuæi thä cña nhµ b¸c häc ta lµm thÕ nµo ?
HS: LÊy n¨m mÊt trõ cho n¨m sinh.
GV: Mêi mét häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy, líp theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
GV: Cho häc sinh thùc hiÖn bµi tËp 54 SGK
GV: ViÕt ®Ò bµi lªn b¶ng cho häc sinh suy nghÜ.
H: Muèn t×m sè h¹ng ch­a biÕt trong mét tæng ta lµm thÕ nµo ?
HS: LÊy tæng trõ cho sè h¹ng ®· biÕt. 
GV: Mêi hai häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy, líp cïng thùc hiÖn vµo vë vµ theo dâi bµi lµm cña b¹n vµ nhËn xÐt.
Bài 47: (SGK-82) Tính:
a/ 2 – 7 = 2+ (-7) = -5
b/ 1 - (-2) = 1+ 2 = 3
c/ (-3) – 4 = (-3) + (-4) = -7
d/ (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 1
Bài 48: (SGK-82) Tính:
a/ 0 – 7 = 0 +(-7) = 7
b/ 7 – 0 = 7
c/ a – 0 = a
d/ 0 – a = 0 + (-a) = -a
Bài 49: (SGK-82) Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a
-15
2
0
-3
-a
15
-2
0
-(-3)
Bài 51: (SGK-82) Tính: 
a/ 5 - (7 - 9)
 = 5 - (-2) = 5 + 2 = 7.
b/ (-3) – (4 - 6)
 = (-3) – (-2)
 = (-3) + 2 = -1.
Bài 52: (SGK-82)
Tãm t¾t: Ácsimét sinh: -287 
 Mất: -212
? Ácsimét thä bao nhiªu tuæi ?
Gi¶i:
Sè tuæi cña nhà bác học Ácsimét lµ: 
(-212) - (-287) = (-212) + 287
 = 287- 212 = 75
VËy Ácsimét thä 75 tuæi.
Bài 54: (SGK-82) Tìm x:
a/ 2 + x = 3
 x = 3 – 2 
 x = 1
b/ x + 6 = 0
 x = 0 – 6
 x = -6
c/ x + 7 = 1
 x = 1 – 7 
 x = -6
4.. Củng cố (3’)
- GV cho HS nhắc lại cách trừ số nguyên a cho số nguyên b ?
- GV hướng dẫn HS giải bài 55, 56 (SGK-83).
5. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
 - Về nhà học bài.
 - Xem lại các bài tập đã chữa.
 - Làm các bài tập còn lại trong SGK. 
 - Đọc trước §8. “ Quy tắc dấu ngoặc”.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10 - 11 - 2014
Tuần 17 - Tiết 51
 	§8. QUY TẮC "DẤU NGOẶC"
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh hiểu vận dụng được quy tắc dấu ngoặc.
2. Về kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán linh hoạt, vận dụng sự hợp lý trong việc tính tổng đại số.
3. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: bảng phụ, thước thẳng 
2. HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
* Kiểm tra: Tính giá trị của biểu thức: 5 + (42 – 15 + 17) – (42 + 17)
* Đặt vấn đề: Ta thÊy trong ngoÆc thø nhÊt vµ trong ngoÆc thø hai ®Òu cã 42+ 17. VËy cã c¸ch nµo bá ®­îc c¸c ngoÆc nµy ®i th× viÖc tÝnh to¸n sÏ thuËn lîi h¬n ?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ 1: Tìm hiểu về quy tắc dấu ngoặc (18’)
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?1 SGK
H: Tìm số đối của 2; (-5) và tổng [2+(-5)]?
H: So sánh tổng các số đối của của 2 và (-5) với số đối của tổng [2 + (-5)].
-Phát biểu số đối một tổng như thế nào với tổng các số đối?
Gv: Cho học sinh thực hiện bài tập ?2 SGK
H: Tính và so sánh kết quả 7+ (5- 13) và 7+ 5 + (-13) 
b/ 12 - (14- 6) và 12- 4 +6?
HS: Suy nghĩ thực hiện vào vở giáo viên yêu cầu một học sinh lên bảng trình bày, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn trên bảng. 
H: Qua ví dụ trên em hãy rút ra quy tắc bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước và có dấu “-” đằng trước?
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và yêu cầu một học sinh đọc to lại quy tắc SGK.
GV: Hướng dẫn cho học sinh làm các ví dụ SGK.
H: Nêu lại cách bỏ dấu ngoặc.
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét.
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm thực hiện bài tập ?3 SGK
HĐ 2: Tổng đại số (10’)
Gv: G

Tài liệu đính kèm:

  • docso_hoc_6.doc