Giáo án Tiếng Anh lớp 8 - Unit 2: Making arrangements

UNIT 2: MAKING ARRANGEMENTS (Saép xeáp)

* New words (từ mới):

1. Agree to sth /’gri:/ (v) : đồng ý, bằng lòng với cái gì.

Ex: I agree to your decision.

(Tôi đồng ý quyết định của bạn)

 Disagree (v) : không đồng ý, không tán thành

* Agree with sth (v) : phù hợp với

Ex: The climate doesn’t agree with my health.

(Khí hậu không hợp với sức khoẻ của tôi.)

* Agree with SO about/ on sth : đồng ý với ai đó về điều gì

Ex: We agree with them about their engagement.

(Chúng tôi đồng ý với việc đính hôn của bọn họ)

→ Agreement /’gri:mnt/ (n) : sự tán thành, sự đồng ý.

2. Junior high school / ['dʒu:njə] (n) : trường trung học cơ sở (cấp II)

 Senior high school (n) : trường trung học phổ thông (cấp III)

3. Arrange / ə'reindʒ / (v) : sắp xếp, sắp đặt

 

doc 21 trang Người đăng vuhuy123 Ngày đăng 25/10/2018 Lượt xem 181Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Anh lớp 8 - Unit 2: Making arrangements", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NEITHER  NOR (KHÔNG  MÀ CŨNG KHÔNG)
* Neither  nor được dùng để kết nối hai ý phủ định.
Ex: - My father doesn’t smoke. My father doesn’t drink.
→ My father neither smokes nor drink. 
(Cha tôi không hút thuốc mà cũng không uống rượu)
	- The hotel isn’t spacious. The hotel isn’t comfortable.
→ The hotel is neither spacious nor comfortable. 
(Khách sạn đó không rộng rãi mà cũng không tiện nghi.)
	- She wasn’t at home. Her husband wasn’t at home, too.
→ Neither she nor her husband was at home. 
(Không có cô ấy mà cũng không có chồng cô ấy ở nhà)
* Đôi khi có nhiều hơn hai ý được kết nối bởi neither  nor
Ex: He neither smiled, spoke, nor looked at me.
 (Anh ấy chẳng cười, chẳng nói mà cũng chẳng nhìn tôi)
Lưu ý: 
- Từ được kết nối bằng Neither  nor phải có cùng chức năng ngữ pháp.
Ex: My father neither smokes nor drink. 
(neither + verb + nor + verb)
	The hotel is neither spacious nor comfortable. 
(neither + adj + nor + adj)
- Động từ chia theo danh từ sau nor.
Ex: Neither Jane nor her friends are coming. 
	(Cả Jane lẫn bạn bè cô ấy sẽ không đến)
IV. A (LITTLE) BIT (PHAÀN NAØO, HÔI)
A (little) bit duøng ñeå dieãn taû yù “phaàn naøo, hôi” ñöùng tröôùc tính töø hoaëc traïng töø.
Ex: 	-	He looks a little bit like my friend.(Caäu aáy hôi gioáng baïn cuûa toâi)
	-	The children are a bit rowdy.(Boïn treû hôi laøm oàn moät tí)
* EXERCISE (BÀI TẬP) 
GETTING STARTED (Khởi Động):
I. Match each object with each name: (Hãy ghép mỗi vật với tên gọi của nó)
a. an ansewering machine (máy tự động trả lời điện thoại)
b. a mobile phone (điện thoại di động)
c. a fax machine (máy fax)
d. a telephone directory (danh bạ điện thoại)
e. a public telephone (điện thoại công cộng)
f. an address book (sổ ghi địa chỉ)
II. Listen and read:
1. Nội dung bài dịch:
Hoa	: 3 847 329
Nga	: Can I speak to Hoa, please? This is Nga
(Vui lòng cho tôi nói chuyện với Hoa. Đây là Nga.)
Hoa	: Hello, Nga. (Chào Nga)
Nga	: I’m going to see the movie Dream City at 6.45 this evening. Would you like to come?
(Mình sẽ đi xem phim “Thành phố mộng mơ” lúc 6 giờ 45 tối nay. Bạn có muốn đi xem không?)
Hoa	: Of course, but wait a minute. I have to ask my aunt and she’s downstairs. Hold on Ok, Nga Aunt Thanh says I can go. Oh, where’s it on?
(Đương nhiên, nhưng đợi một lát. Tôi phải xin phép dì tôi đã, dì ấy đang ở dưới lầu. Chờ nhé. Được rồi, Nga. Thím Thanh bảo mình có thể đi. Ồ phim chiếu ở đâu?)
Nga	: At Sao Mai Movie Theater. It’s a bit far from your house, I’m afraid.
(Ở rạp Sao Mai. Tôi e rằng nó hơi xa nhà bạn.)
Hoa	: Well, I know where it is, but I’m using my cousin’s bike tonight.
(À, tôi biết chỗ đó rồi, nhưng tối nay tôi sẽ đi bằng xe đạp của em họ tôi.)
Nga	: Ok, Hoa. Let’s meet outside the theater.
(Vậy nhé Hoa. Chúng ta gặp nhau bên ngoài rạp hát nhé.)
Hoa	: Is 6.30 all right? (6 giờ 30 được không ?)
Nga	: That’s fine. See you at 6.30. Bye
(Được đấy. Gặp bạn lúc 6 giờ 30 nhé. Tạm biệt.)
Hoa	: Bye, Nga. (Tạm biệt Nga.)
2. Read the dialogue again. Decide who did and said each of the follwing things. Then ask a partner these questions to check your answers. (đọc lại bài đối thoại. quyết định xem ai nói trong các câu sau. Rồi hỏi bạn cùng học với mình những câu hỏi này để kiểm tra câu trả lời của mình) 
Who:
a. made the call? (gọi điện thoại)
Nga made the call. Nga did
b. introduced herself? (tự giới thiệu)
Nga introduced herself
c. invited the other to the movies? (mời người kia đi xem phim)
Nga invited Hoa to the movies
d. arranged a meeting place? (sắp xếp chổ gặp gỡ)
Nga arranged a meeting place/ Nga did
e. arranged the time? (sắp xếp thời gian)
Hoa arranged the time./ Hoa did
f. agreed to the time? (đồng ý hẹn giờ)
Nga agreed to the time
III. Speak:
1. Put the senteces below in the correct order to make a complete conversation. (sắp xếp những câu sau theo đúng trật tự để tạo thành một đoạn hội thoại hoàn chỉnh)
4 -
1 -
6 -
11 -
7 -
2 -
9 -
10 -
5 -
3 -
8 -
a. I’m fine. I’m going to a pop concert at the City Concert Center tonight. Would 
you like to come?
b. Hello. 9 210 752
c. It’s The Kids in Town. You like it, don’t you?
d. Bye
e. Yes. What time can we meet?
f. Hello. Can I speak to Eric, please? This is Adam.
g. That’s fine. See you at 7.15. Thank you, Adam.
h. Bye, Eric
i. Which band is it?
j. Hello, Adam. How are you?
k. Is 7.15 OK? The concert starts at 7.45. Let’s meet inside the center, at the café 
corner.
2. Complete the dialogue. Ba and Bao are making arrangements to play chess. Practise the dialogue with a partner. Then make similar arrangements. (Hoàn thành đoạn hội thoại sau. Ba và Bảo đang sắp xếp thời gian để chơi cờ. hãy luyện tập hội thoại cùng với bạn. Sau đó tạo đoạn hội thoại tương tự.
Ba	: Hello. 8 257 012.
Bao	: 	May I speak to Ba, please? This is Bao
(Tôi có thể nói chuyện với Ba được không? Tôi là Bảo đây)
Ba	: Hello. Bao. How are you?
Bao	: 	I’m fine, thanks. And you?
Ba	: Great. Me too.
Bao	: 	Can you play chess tonight?
Ba	: I’m sorry. I can’t play chess tonight. I’m going to do my homework.
Bao	: 	What about tomorrow afternoon?
(Vậy chiều mai có được không)
Ba	: Yes. Tomorrow afternoon is fine.
Bao	: 	I’ll meet you at the Central Chess Club.
(Tôi sẽ gặp bạn ở câu lạc bộ cờ trung tâm nhé)
Ba	: At the Central Chess Club? OK. Let’s meet at the front door.
Bao	: 	Is 2.00 o’clock, OK?
Ba	: Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o’clock.
* Make similar arrangements.(Đoạn hội thoại tương tự)
A	: Hello. 8 542 012.
B	: 	Can I speak to A, please? This is B
A	: Hello. B. How are you?
B	: I’m fine, thanks. I’m going to see a comedy tonight. Would you like to come?
A	: I’d love to, but I’m afraid I can’t. I’m going to help my mom with the housework.
B	: 	That’s too bad. How about tomorrow night?
A	: Yes. Tomorrow night is fine.
B	: 	We will meet at the Hoa Binh Theatre.
A	: At the Hoa Binh Theatre? OK Let’s meet at the main gate of the theatre.
B	: 	Is 7.00 o’clock, OK?
A	: Great. See you tomorrow night at 7:00 o’clock.
IV. Lisen (Nghe):
Listen to the telephone conversation. Fill in the missing information.
* Nội dung bài nghe:
Secretary	: Kingston Junior High School. Good afternoom.
(Thư kí: Trường trung học Kingtom, xin chào)
Woman	: Good afternoom. Could I talk to the principal, please?
(Một phụ nữ: Xin chào, Cho tôi nói chuyện với ông hiệu trưởng được không?)
Secretary	: I’m afraid Mr. Kelvin is out at the moment.Would you like to leave a message?
(Thư kí: Tôi e rằng ông Kelvin đi vắng lúc này rồi. Bà có muốn để lại lời nhắn không?)
Woman	: Uhm, no. But I’d like to made an appointment to see him.
(Một phụ nữ: Ồ, không. Nhưng tôi muốn hẹn gặp ông ấy.)
Secretary	: I think he will be available on Tuesday.
(Thư kí: Tôi nghĩ ông ấy rãnh vào ngày thứ ba)
Woman	: Tuesday’s OK. Can I see him in the morning?
(Một phụ nữ: Thứ ba tốt quá. Tôi có thể gặp ông ấy vào buổi sáng được không?.)
Secretary	: Sure, you can. What time would you like to come?
(Thư kí: Được thôi. Bà đến khi nào?)
Woman	: Is 10.30 OK? (10.30 được không?)
Secretary	: I’m sorry. The principal will have a school visit at 10.30. What about 9.45? 
(Thư kí: Tôi rất tiếc, Ông hiệu trưởng sẽ tiếp một đoàn đến thăm trường lúc 10.30. Thế bà đến lúc 9.45 có được không. )
Woman	: 9.45. Let me see. Yes, it’s alright. (9.45 à? Để tôi xem sao. Vâng, được đấy)
Secretary	: What’s your name please? (Bà tên gì ạ?)
Woman	: My name’s Mary Nguyen. (Tên tôi là Mary Nguyễn)
Secretary	: Is that N-G-U-Y-E-N? (Có phải là N-G-U-Y-E-N ?)
Woman	: Yes, that’s right. Mrs. Nguyen. (Vâng, đúng rồi. Bà Nguyễn)
Secretary	: And you address, please? (và địa chỉ của bà?)
Woman	: Number 23, 51st Street. My telephone number is 646 837 20 942.
(Số nhà 23, đường 51, số điện thoại của tôi là 646 837 20 942)
Secretary	: Thank you, Mrs. Nguyen (Cám ơn bà Nguyễn)
Woman	: Thank you very much. Goodbye. (Cám ơn cô nhiều. Tạm biệt)
Secretary	: Goodbye. (Tạm biệt)
V. Read (Đọc):
On March 3, 1847, Alexander Graham Bell was born in Edinburgh. He was a Scotsman although he later emigrated, first to Canada and then to the USA in the 1870s.
(Alexander Graham Bell sinh ở Edinburgh vào ngày 3 tháng 3 năm 1947. Ông ấy là người Scốt-len mặc dù sau đó ông di cư, đầu tiên là đến Canada và sau đó là đến Mỹ vào những năm 1870) 
In America, he worked with deaf-mutes at Boston University. Soon, Bell started expenrimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.
(Ở Mỹ, ông làm việc với những người câm điếc ở trường đại học Boston. Chẳng bao lâu, sau đó ông bắt đầu thí nghiệm những cách truyền lời nói qua một quãng đường dài. Điều này đã dẫn đến sự phát minh ra điện thoại)
Bell and his assistant, Thomas Watson, conducted many experiments and finally came up with a device which they first introduced in 1876. Bell said on the telephone: “Mr. Watson, come here. I want you”. This was the first telephone message.
(Bell và người phụ tá của ông, Thomas Watson. Đã tiến hành nhiều cuộc thí nghiệm và cuối cùng đã làm ra một thiết bị mà họ lần đầu tiên giới thiệu vào năm 1876. Bell nói qua điện thoại: “Ông Watson, đến đây. Tôi cần ông”. Đây là lời nói đầu tiên qua điện thoại)
Traveling all over America, Bell demonstrated his invention to the public at countless exhibition, and by 1877 the first telephone was in commercial use.
(Đi khắp nước Mỹ, Bell đã trình bày phát minh của mình cho công chúng xem ở rất nhiều cuộc triển lãm và đến năm 1877 thì chiếc điện thoại đầu tiên đã được đưa ra thị trường)
1. True or false? Check (√) the boxes. Correct the false sentences.
T
F
a. Alexander G. Bell was born in the USA (Bell sinh ra ở Mỹ)
→ Alexander G. Bell was born in Scotland.
√
b. He worked with deaf – mute patients in a hospital in Boston
(Ông ấy làm việc với những bệnh nhân câm điếc ở bệnh viện ở Boston)
→ He worked with deaf – mute at Boston Universiti.
(Ông ấy làm việc với những người câm điếc ở đại học Boston)
√
c. Thomas Watson was Bell’s assistant.
(Thomas Watson là người phụ tá của Bell)
√
d. Bell and Watson introduced the telephone in 1877.
→ Bell and Watson introduced the telephone in 1876
(Bell và Watson đã giới thiệu chiếc điện thoại vào năm 1876)
√
e. Bell expenrimented with ways of transmitting speech between deaf – mutes over a long distance. (Bell đã thí nghiệm những cách truyền lời nói giữa những người câm điếc trên một quãng đường dài)
→ Bell expenrimented with ways of transmitting speech over a long distance.
(Bell đã thí nghiệm những cách truyền lời nói trên một quãng đường dài)
√
f. Bell demonstrated his invention at a lot of exhibitions.
(Bell đã trình bày phát minh của mình ở rất nhiều cuộc triển lãm)
√
2. Put the events in the correct order. (Hãy sắp xếp những sự kiện dưới đây theo đúng trật tự)
Alexander Graham Bell .
3
7
5
1
2
6
4
a. went to live in the United States. (đến sống ở Mỹ)
b. successfully demonstrated his invention. (trình bày thành công phát minh của mình)
c. worked with Thomas Watson. (làm việc với Thomas Watson)
d. was born in Scotland. (sinh ở Scốt-len)
e. went to live in Canada (đến sống ở Canada)
f. invented the telephone. (phát minh ra điện thoại)
g. worked with people who could neither speak nor hear.(làm việc với người câm điếc)
VI. Write (Viết):
1. Read the message. Then fill in the gaps in the passage that follows with the information.(đọc lời nhắn sau. Sau đó điền vào khoảng trống của đoạn văn sau bên dưới với những thông tin từ lời nhắn)
THANG LOI DELIVERY SERVICE (DỊCH VỤ GIAO HÀNG TẠI NHÀ THẮNG LỢI)
Date	: May 12
Time	: 11.50 am
For	: Mr Ha
Message	: Mrs. Lien called about her furniture (đồ đạc) delivery. She wants you to call her after lunch. Her telephone number is 8 645 141.
Taken by	: Tam
A customer (1) telephoned the Thang Loi Delivery Service on (2) May 12 just before midday. She wanted (3) speak to Mr. Ha but he was out. So Mr. Tam (4) took a message for Mr. Ha. The customer’s (5) name was Mrs Lien, and she wanted to know about her furniture (6) delivery. She wanted (7) Mr Ha to call her. She said Mr. Ha could reach her (8) at 8 645 141 after lunch.
(Một khách hàng đã gọi điện đến cho dịch vụ đưa hàng đến tận nhà Thắng Lợi vào ngày 12 tháng 5 ngay trước buổi trưa. Bà ấy muốn nói chuyện với ông Hà nhưng ông Hà đi vắng. Ông Tâm đã nhận lời nhắn giúp ông Hà. Tên khách hàng là bà Liên, và bà muốn biết về việc đưa đồ gỗ đến nhà bà. Bà muốn ông Hà gọi điện cho bà. Bà nói ông Hà có thể liên lạc với bà qua số điện thoại 8 645 141 sau bữa trưa)
2. Now read the passage below. Write the telephone message in your exercise book.(bây giờ hãy đọc đoạn văn sau bên dưới. Viết lời nhắn điện thoại vào vở bài tập)
A customer telephoned the Thanh Cong Delivery Service on June 16 just after midday. The customer’s name was Mr. Nam, and he wanted to speak to Mrs Van. Mrs. Van was in a meeting and could not come to the phone. So Mr. Toan took a message. Mr. Nam called about his stationey order. He said Mrs. Van could reach him at 8 634 082.
(Một khách hàng đã gọi điện đến cho dịch vụ đưa hàng đến tận nhà Thành Công vào ngày 16 tháng 6 chỉ sau buổi trưa. Tên của khách hàng là ông Nam và ông ấy muốn nói chuyện với bà Vân. Bà Vân đang bận họp và không thể đến nghe điện thoại được. Vì vậy ông Toản đã nhận lời nhắn. Ông Nam đã gọi điện về việc đặt mua dụng cụ văn phòng phẩm. Ông nói bà Vân có thể liên lạc với ông qua số điện thoại 8 634 082.)
	THANH CONG DELIVERY SERVICE
Date	: June 16
Time	: after midday
For	: Mrs. Van
Message	: Mr Nam called about his stationey order. He wanted you to call him at 8 634 082.
Taken by	: Mr. Toan
3. Read the message form on page 23 again, then help Lisa write a message for Nancy. Use the information from the dialogue. (Hãy đọc mẫu lời nhắn ở bên dưới, sau đó giúp Lisa viết lời nhắn cho Nancy. Sử dụng thông tin từ bài hội thoại)
Lisa	: Hello. (xin chào)
Tom	: Hello. Can I speak to Nancy, please? This is Tom.
(Xin chào. Cho tôi nói chuyện với Nancy. Tôi là Tom)
Lisa	: I’m sorry my sister’s out. Would you like to leave her a message?
(Xin lỗi, chị tôi đi ra ngoài rồi. Anh có muốn để lại lời nhắn không?)
Tom	: Hello, Lisa. Can you tell her I’ll come over to pick her up? We’re going to play 
tennis this afternoon. 
(Chào Lisa. Em làm ơn bảo với chị ấy là anh sẽ qua đón chị ấy đi nhé. Bọn anh sẽ
 chơi quần vợt chiều nay.)
Lisa	: Did she know about that, Tom? (Thế chị ấy có biết không hả anh Tom?)
Tom	: Yes, she did. We bought two new rackets yesterday.
(Có chứ. Hôm qua bọn anh đã mua hai cây vợt mới mà.)
Lisa	: What time are you coming? 
	(Anh sẽ đến mấy giờ?)
Tom	: At about 1.30 (khoảng chừng 1.30.)
Lisa	: Ok, Tom. I’ll tell her when she’s back. Bye
(Được, anh Tom. Tôi sẽ nói với chị ấy khi chị ấy về. Tạm biệt)
Tom	: Thank you very much, Lisa. Bye. (Cám ơn nhiều, Lisa)
	THE MESSAGE
Date	: 
Time	: 
For	: Nancy
Message	: Tom called about playing tennis this afternoon. 
	He will come over to pick you up at 1.30
Taken by	: Lisa
LANGUAGE FOCUS
1. Work with a partner. Say what the people are going to do. Follow the example sentence. (hãy nói những người dưới đây sẽ làm gì. Hãy làm theo ví dụ sau.)
a. Quang and Nam bought new fishing rods yesterday.
(Hôm qua, Quang và Nam mua cần câu mới)
→ They’re going (to go) fishing. (họ sẽ đi câu)
b. Trang’s mother gave her a new novel this morning and she has no homework today.
(Sáng hôm nay mẹ của Trang cho cô ấy một cuốn tiểu thuyết mới và bạn ấy không có bài tập ở nhà ngày hôm nay)
→ She’s going to read the new novel. (Bạn ấy sẽ đọc cuốn tiểu thuyết mới.)
c. Van has a lot of homework in Math and she is going to have Math at school tomorrow.
( Vân có nhiều bài tập toán ở nhà và ngày mai bạn ấy sẽ có tiết toán ở trường)
→ She’s going to do her homework (in Math) (Cô ấy sẽ làm bài tập môn toán)
d. Mr.Hoang likes action movies very much and there’s an interesting action movie on TV tonight. 
(Ông Hoàng rất thích xem phim hành động và tối nay có một bộ phim hành động rất hay trên TV)
→ He’s going to watch an action movie on TV tonight. (Ông ấy sẽ xem một bộ phim hành động trên TV tối nay)
e. Hien’s friend invited her to his birthday party. 
(Bạn của Hiền mời cô ấy đến dự tiệc sinh nhật của anh ấy)
→ She’s going to give him a birthday present.
2. a. Copy the questionnaire in your exercise book. Add three more activities to the list. Then complete the “you” column with checks (√) and crosses (x)(Hãy chép bảng câu hỏi vào vở bài tập. Viết thêm ba hoạt động nữa vào bảng liệt kê. Sau đó hãy hoàn thành cột “bạn” bằng dấu “v” và dấu (x) 	
What are you going to do on the weekend?
Are you going to 
YOU
YOUR PARTNER
see a movie?
x 
x
play sprots?
√
x 
meet your friends?
√
√
help your parents?
√
√
do your homework?
√
√
watch TV? (read book)
√
√
Go swimming? (go fishing)
x
x
Go to the park? (đi công viên)
√
x
Go to the supermarket
√
x
b. Now ask your partner what he or she is going to do. Complete the ‘your partner’ column of the questionnaire. (Hoàn thành những câu nói sau. Mỗi trạng từ chỉ dùng một lần)	
A - What’re you going to do on the weekend?
- I’m going to help my parents.
B - Are you going to meet your friends?
- Yes, I sometimes am, when I have some more free time.
C - What else are you going to do?
- I’m going to my homework
D - Are you going to watch TV in the evening of the weekend?
Oh, yes. I often watch TV in the evening especially when there’s a good film.
E - Are you going to play sports?
No, I’m not
F - Are you going to help your parents?
Oh, yes. Why not? I always do help them.
G - Are you going to read books or novel?
Oh, no. I don’t have any books except for textbooks.
3. Complete the speech bubbles. Use each adverb in the box once. 
(Hoàn thành những câu nói sau. Mỗi trạng từ chỉ dùng một lần)	
outside – inside – there – here – upstairs – downstairs.
a. Where is Tuan? I think he’s upstairs
b. No, He isn’t here 
c. He isn’t downstairs and he isn’t upstairs.
d. Perhaps(có lẽ) he’s outside
e. No. He isn’t there
f. I’m not outside. I’m inside, Ba
BAØI TAÄP MAI LAN HÖÔNG: (Unit 2)
I. Me of things in colun A with their description in colunm B
A
B
1. answering
2. movie theater (raïp haùt)
3. address book
4. mobile phone
5. fax machine
6. puplic telephone
7. telephone directory danh baï ñieän thoaïi)
a. a book in which you can write people’s names, addresses, telephone numbers, etc.( sách trong đó bạn có thể viết tên của mọi người, địa chỉ, số điện thoại, v.v)
b. an equipment(thieát bò, duïng cuï) used for sending and receiving copies of documents.( thiết bị được dùng để gởi và nhận bản sao văn bản)
c. a book containing the names, telephone numbers, and addresses of people and businesses.( sách chứa tên, số điện thoại, và địa chỉ của mọi người và các doanh nghiệp)
d. a building in which movies are shown.
e. a telephone which is available for people in general to use.( điện thoại mà sẵn sàng cho mọi người nói chung để sử dụng)
f. a machine that answers your telephone and records messages.( một máy trả lời điện thoại và mẫu tin thông điệp của bạn)
g. a telephone you can carry(truyeàn ñi, daãn) around with you.(laø ñieän thoaïi baïn coù theå mang theo beân ngöôøi)
1. f; 	2. d; 	3. a; 	4. g; 	5. b; 	6. e; 	7. c
II. Write sentences. Say what the people are going to do.
Ex: I feel very tired (take a day off)
® I am going to take a day off.
1. My uncle has won(quaù khöù win-chieán thaéng) some money. (buy a new car)
® He is going to buy a new car.
2. They received a wedding present from their pen pal(keát baïn nhieàu naêm) friend, Nick. (write a letter to thank him)
® They are going to write a letter to thank him. 
3. I’ll have an annual(haøng naêm) holiday next month. (visit Ha Long Bay)
® I’m going to visit Ha Long Bay.
4. My father has a bad cough(bò ho naëng). (stop smoking)
® He is going to stop smoking.
5. Linh is studying medicine. (be a doctor)
® She is going to be a doctor.
6. We have bought some bricks(gaïch). (build a garage)
® We are going to build a garage.
7. The windows are dirty and Mai’ll be free this afternoon. (clean the windows)
® Mai is going to clean the windows.
8. Jane and Lan have decided to have a party. (invite lots of people)
® They are going to invite lost of people.
9. Now it’s starting to rain, and you haven’t got an umbrella. (get wet)
® You are going to be wet.
10. I feel awful(lo sôï). There’s a terrible(khoù chòu) feeling in my stomach (buïng, daï daøy).(be sickoám, buoàn noân)
® I’m going to be sick
III. Write a question with going to for each(tính töø baát ñònh) situation(vò trí). Use the words in brackets.
Ex: I’m going to play soccer this afternoom. (What/ you/ do?)
® What are you going to do this afternoom. 
1. Phuong is going to a party tonight. (What/ she/ wear?)
® What is she going to wear?
2. I have just bought a poster. (Where/ you/ put it?)
® Where are you going to put it?
3. My parents are going to China next summer. (How/ they/ travel?)
® How are they going to travel?
4. We are having a dinner party next Saturday. (Who/ you/ invite?) 
® Who are you going to invite?
5. They are meeting Tom at the airport. (When/ he/ arrive?)
® When is he going to arrive?
6. My sister has invited some friends home for lunch. (What/ she/ cook?)
® What is she going to cook?
7. I’m too busy to paint the door today. (you/ paint it/ tomorrow?)
® Are you going to paint it tomorrow?
8. Minh isn’t going to visit his parents on Saturday. (he/ visit them/ Sunday?)
® Is she going to visit them on Sunday?
IV. What is going to happen in these situation(vò trí)? Use the words in brackets to complete the sentences.
Ex: There are a lot of black clouds in the sky. (rain)
® It is going to rain. 
1. How pale(taùi, nhôït nhaït) that girl is! (faint-ueå oaûi, laõ vì ñoùi)
® She is going to faint
2. The man can’t see where he’s walking. There is a hole(hoá saâu) in front of him. (fall-ngaõ)

Tài liệu đính kèm:

  • docUnit_2_Making_arangements.doc