Giáo án Tin học 6 - Chương II: Phần mềm học tập - Bài 6: Học gõ mười ngón - Nguyễn Thị Hoàn

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên hàng phím.

 Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón.

 Học sinh xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng.

2. Kĩ năng

 Biết và bước đầu thực hiện ngồi đúng tư thế.

 Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón.

3. Thái độ

 Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, máy tính , máy chiếu.

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.

 

doc 13 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 04/01/2016 Lượt xem 618Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 6 - Chương II: Phần mềm học tập - Bài 6: Học gõ mười ngón - Nguyễn Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án tin học 6
Ngày soạn:
Người soạn: Nguyễn Thị Hoàn
BÀI 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
MỤC TIÊU
Kiến thức
Biết cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên hàng phím.
Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng 10 ngón.
Học sinh xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng.
2. Kĩ năng
Biết và bước đầu thực hiện ngồi đúng tư thế.
Biết quy tắc gõ mười ngón và bước đầu thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng 10 ngón.
3. Thái độ
Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế.
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, máy tính , máy chiếu.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, trực quan, làm mẫu
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Nêu các thao tác chính khi sử dụng chuột?
               Thế nào là thiết bị vào? Kể tên một số thiết bị vào mà em biết.
Bài mới
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Bàn phím máy tính
1. Bàn phím máy tính
Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím: hàng phím số, hàng phím trên, hàng cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách (spacebar).
GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh một bàn phím máy tính, đồng thời yêu cầu học sinh theo dõi sgk. 
Giáo viên giới thiệu khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím: hàng phím số, hàng phím trên, hàng cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách (spacebar).
- Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai là phím F và J. Đây là hai phím dùng làm vị trí đặt hai ngón trỏ, 8 phím trên hàng phím cơ sở: A, S, D, F, J, K, L, ; còn được gọi là các phím xuất phát.
Ngoài ra còn một số phím khác đó là các phím điều khiển, phím đặc biệt như: Ctrl, Alt, Spacebar, Shift, Caps Lock, Tab, Enter, Backspace.
GV: Theo em hàng phím nào là hàng phím quan trọng nhất trong 5 hàng phím ở khu vực chính?
HS: quan sát, chú ý lắng nghe và ghi bài.
HS: Hàng phím cơ sở là quan trọng nhất.
Hoạt động 2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Gõ bàn phím bằng mười ngón có các lợi ích sau:
Tốc độ gõ nhanh hơn.
Gõ chính xác hơn.
Gõ bàn phím bằng mười ngón tay là tác phong làm việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính.
GV: Giới thiệu và cho học sinh quan sát hình vẽ máy chữ và bàn phím.
GV: Gõ bàn phím bằng mười ngón có các lợi ích sau:
Tốc độ gõ nhanh hơn.
Gõ chính xác hơn.
Gõ bàn phím bằng mười ngón tay là tác phong làm việc và lao động chuyên nghiệp với máy tính.
HS: Quan sát, chú ý lắng nghe và ghi bài.
Hoạt động 3: Tư thế ngồi
3 Tư thế ngồi
Em hãy ngồi thẳng lưng, đầu thẳng không ngửa ra sau cũng không cúi về phía trước. Mắt nhìn thẳng vào màn hình, có thể nhìn chếch xuống nhưng không được hướng lên trên. Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím.
GV: ngồi trước máy tính làm mẫu và nói để học sinh quan sát. Sau đó cho một vài học sinh ngồi trước máy tính rồi chỉnh tư thế cho cả lớp cùng quan sát và làm theo.
HS: Quan sát tư thế và làm theo hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động 4: Luyện tập
Luyện tập
Cách đặt tay và gõ phím
Khi luyện tập gõ bàn phím các em cần chú ý:
Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở.
Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím.
Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát.
Mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất định.
Luyện gõ các phím hàng cơ sở
Quan sát hình để nhận biết các ngón tay phụ trách các phím ở hàng cơ sở.
Gõ các phím hàng cơ sở theo mẫu sau:
as as as sa as sa sa
jf jf fj jf fj jf fj
dk dk kd dk kd
ls ls ls sl sl ls sl ls sl
g; g; g; ;g ;g g; ;g g; ;g
ha ha ha ah ah ha ah ah ha
Luyện gõ các phím hàng trên
Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng trên.
Gõ các phím hàng trên theo mẫu sau:
qw qw qw wq wq qw wq wq
ur ur ur ru ru ur ru ur ru
ei ei ei ie ei ie ei ie ei
tp tp tp pt tp pt pt tp
oy oy oy yo yo oy yo yo oy
Luyện gõ các phím hàng dưới
 Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím hàng dưới.
 Gõ các phím hàng dưới theo mẫu sau:
xm xm xm mx mx
c, c, c, ,c ,c c, ,c ,c c,
b. b. b. .b .b b. .b .b b.
bv bv vn vn bv bm mb mb
xm mx zx xz xv vc bn nm
vn vn vn nv nv vn nv nv vn
Luyện gõ kết hợp các phím
Gõ các phím kết hợp ở hàng cơ sở và hàng trên theo mẫu:
furl full gaud gradual grass
gruff guard gulf gull guru gush haggard
afar agar ajar argus ark arras augur
auk auld aura aural dark drag drug
hard harsh haul huff hug hulk hull
hurl hurrah hush husk hussar jaguar jar
shark shrug shush skull skulk slug
Gõ kết hợp các phím hàng cơ sở và hàng dưới theo mẫu sau:
lam lama lamas lava llama ma mama
mad madam mama mash mask mass
adam alma alms amah amalgam amass
dam damask gamma halva jam kava
salaam sham slam slav small smash
vassal vash vall vam vasm vasms
Luyện gõ các phím ở hàng số
 Quan sát hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím hàng số.
Gõ các phím hàng số theo mẫu sau:
10 10 10 01 10 01 10
2222 3333 2222 3333
23 23 23 32 32 23 32 32 23
49 49 49 94 94 49 94 94 49
 86 86 86 68 68 86 68 68 86
12 13 23 24 34 34 45 56
75 75 75 57 75 57 57 75
Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
 Gõ kết hợp các phím theo mẫu sau:
maul mud muff mug mum mammuf
mam mauff magg maugam muagaf
aft aghast allay ally assay ayah
slang snang hang banana band bandanna
abaft ballast bat bath bats blast
sabbat stab tab absalt basalt batals
Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím tương ứng để gõ các chữ hoa.
GV: Hướng dẫn học sinh cách đặt tay và gõ phím bằng mười ngón.
Khi luyện tập gõ bàn phím các em cần chú ý:
Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở.
Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn phím.
Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát.
Mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất định.
GV: Cho học sinh quan sát hình cho biết các phím do từng ngón tay phụ trách.
Tay trái:
Ngón út: A
Ngón áp út: S
Ngón giữa: D
Ngón trỏ: F
Tay phải:
Ngón trỏ: J
Ngón giữa: K
Ngón áp út: L
Ngón út: ;
Hai ngón cái đặt vào phím spacebar
GV: Khi cần gõ phím nào, ngón tay phụ trách sẽ vươn ra từ hàng phím cơ sở để gõ phím đó. Sau khi gõ xong đưa ngón tay trở về vị trí ban đầu.
GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện gõ các hàng phím theo hướng dẫn trên.
GV theo dõi, kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV: Cho học sinh quan sát hình và dự kiến ngón nào sẽ phụ trách phím nào ở hàng dưới.
GV nhận xét và cho biết:
Tay trái:
Ngón trỏ: R, T
Ngón giữa:  E
Ngón áp út: W
Ngón út: Q
- Tay phải:
Ngón trỏ:  U, Y
Ngón giữa: I
Ngón áp út: O
Ngón út : P
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện gõ các hàng phím theo cách đặt ngón đã hướng dẫn.
GV: Đi kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV nhắc học sinh chú ý sau khi ngón tay phụ trách vươn ra gõ phím xong lại đưa ngón tay trở về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở.
GV cho học sinh quan sát hình sau đó dự kiến xem những ngón cụ thể nào sẽ phụ trách phím nào ở hàng dưới.
GV nhận xét và cho biết:
Tay trái:
Ngón trỏ: V, B
Ngón giữa: C
Ngón áp út : X
Ngón út: Z
Tay phải:
Ngón trỏ: M, N
Ngón giữa: dấu “,”
Ngón áp út: dấu “.”
Ngón út: dấu “/”
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện gõ các hàng phím theo cách đặt ngón đã hướng dẫn.
GV: Đi kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV nhắc học sinh chú ý sau khi ngón tay phụ trách vươn ra gõ phím xong lại đưa ngón tay trở về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở.
GV yêu cầu học sinh gõ theo mẫu sgk – tr 29.
GV theo dõi, kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV yêu cầu học sinh thực hiện gõ theo mẫu sgk – trang 30.
GV theo dõi, kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình và dự kiến xem các ngón nào sẽ phụ trách các phím ở hàng phím số.
GV nhận xét và cho biết để gõ các phím trên hàng phím số ta dùng:
Tay trái:
Ngón trỏ: 4, 5
Ngón giữa: 3
Ngón áp út: 2
Ngón út: 1
Tay phải:
Ngón trỏ: 6, 7
Ngón giữa: 8
Ngón áp út: 9
Ngón út: 0
GV yêu cầu học sinh gõ theo mẫu sgk – 30.
GV theo dõi, kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
GV nhắc nhở học sinh sau khi gõ xong các ngón tay phải được đặt trở lại vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở để chuẩn bị gõ phím khác.
GV: Chúng ta vừa làm quen với cách gõ phím hàng cơ sở, phím hàng trên, phím hàng dưới, phím hàng số bây giờ các em hãy kết hợp lại để gõ trên toàn bàn phím theo mẫu sgk – 30.
GV theo dõi, kiểm tra và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng. Nhắc lại cách đặt ngón tay cho học sinh nhớ.
GV: Các em đã biết các sử dụng mười ngón để gõ phím trên toàn bàn phím bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em gõ phím Shift. Nếu một văn bản có những chữ cái hoa và để gõ nhanh các chữ cái hoa đó ta sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím chữ cái ta muốn viết hoa.
GV làm mẫu cho học sinh thấy sau đó yêu cầu học sinh gõ theo mẫu sgk – 31.
GV theo dõi, hướng dẫn và chỉnh sửa cho học sinh gõ đúng.
HS: Quan sát, lắng nghe giáo viên hướng dẫn sau đó thực hiện theo.
HS quan sát hình và lắng nghe giáo viên hướng dẫn
HS mở word hoặc notepad thực hiện gõ phím theo cách mà giáo viên đã hướng dẫn.
HS trả lời:
Tay trái:
Ngón trỏ: R, T
Ngón giữa:  E
Ngón áp út: W
Ngón út: Q
- Tay phải:
Ngón trỏ:  U, Y
Ngón giữa: I
Ngón áp út: O
Ngón út : P
HS thực hiện gõ theo hướng dẫn của giáo viên.
HS: trả lời
Tay trái:
Ngón trỏ: V, B
Ngón giữa: C
Ngón áp út : X
Ngón út: Z
Tay phải:
Ngón trỏ: M, N
Ngón giữa: dấu “,”
Ngón áp út: dấu “.”
Ngón út: dấu “/”
HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của giáo viên.
HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.
HS thực hiện yêu cầu của giáo viên trên word hoặc notepad.
HS trả lời:
Tay trái:
Ngón trỏ: 4, 5
Ngón giữa: 3
Ngón áp út: 2
Ngón út: 1
Tay phải:
Ngón trỏ: 6, 7
Ngón giữa: 8
Ngón áp út: 9
Ngón út: 0
HS thực hiện gõ theo mẫu trong sgk – 30 trên word.
HS thực hiện yêu cầu trên word hoặc notepad.
HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn.
 Củng cố, dặn dò
Về nhà các em luyện tư thế ngồi trước máy tính.
Học thuộc các cách gõ cách đặt tay và cách gõ hàng phím cơ sở, hàng phím trên, hàng phím dưới, hàng phím số, gõ phím Shift.
Nhà bạn nào có máy tính thì luyện gõ từng hàng phím sau đó luyện gõ kết hợp trên toàn bàn phím.
Nếu nhà bạn nào có mạng có thể tải phần mềm Typing Master về luyện gõ hoặc có thể luyện gõ trực tuyến trên mạng.

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 6. Học gõ mười ngón - Nguyễn Thị Hoàn.doc