Giáo án Tin học 8 - Trường THCS Đạ Long - Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tt)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.

- Biết Tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với các từ khóa.

- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.

2. Kĩ năng: Phân biệt được phần khai báo với phần thân chương trình.

3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

 

doc 2 trang Người đăng phammen30 Ngày đăng 04/04/2019 Lượt xem 70Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 8 - Trường THCS Đạ Long - Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình (tt)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 01/09/2015
Ngày dạy: 03/09/2015
Tuần: 2
Tiết: 3
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
- Biết Tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không được trùng với các từ khóa.
- Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.
2. Kĩ năng: Phân biệt được phần khai báo với phần thân chương trình.
3. Thái độ: Học tập đúng đắn, rèn luyện tính cẩn thận, quan sát suy nghĩ kỹ càng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
1. Ổn định lớp: (1’)
8A1:
8A2:
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
	Câu 1: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
3. Bài mới: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (13’) Tìm hiểu từ khóa và tên.
+ GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ về các từ khóa.
+ GV: Các từ: Program, uses, begin, end,  là những từ khóa. Vậy theo em từ khóa là gì và được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình như thế nào?
+ GV: Nhận xét về một số ý nghĩa từ khóa trong ngôn ngữ Pascal.
+ GV: Đưa ra cho HS một số ví dụ về tên.
+ GV: Các từ: CT_Dau_tien, crt, đó là các tên. Vậy theo em tên được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình như thế nào?
+ GV : Tên trong ngôn ngữ lập trình được đặt như thế nào?
+ GV: Đưa ra cho HS các chú ý khi đặt tên.
+ GV: Nhận xét chốt ý.
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng à nhận biết và hiểu.
+ HS: Là những từ dành riêng, được quy định theo mỗi ngôn ngữ lập trình, không dùng các từ khóa này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định.
+ HS: Tập trung chú ý quan sát, à ghi nhớ kiến thức bài học.
+ HS: Trật tự, tập trung nghe giảng à nhận biết và hiểu.
+ HS: Khi viết chương trình để giải bài toán, ta phải tính toán với các đại lượng hoặc xử lí các đối tượng. Các đại lượng và đối tượng này đều phải được đặt tên.
+ HS: Tên do người lập trình đặt, phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe à hiểu cách đặt trên.
+ HS: Tập trung chú lắng nghe.
3. Từ khóa và tên.
 - Từ khóa được quy định tùy theo mỗi ngôn ngữ lập trình và là những từ dành riêng.
Ví dụ: Trong Pascal có các từ như: Program, uses, begin, end,
 - Tên do người lập trình đặt phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như chương trình dịch và thỏa mãn:
 + Tên khác nhau
 + Tên không được trùng với các từ khóa.
Hoạt động 2: (13’) Tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình.
+ GV: Cấu trúc của một bài văn gồm mấy phần, đó là những phần nào?
+ GV: Đưa ra ví dụ:
Program CT_Dau_tien;
Uses Crt;
Begin
 Writeln(‘Chao cac ban’);
End.
+ GV: Từ ví dụ và hướng dẫn trên, em hãy chỉ ra phần khai báo và phân thân ở ví dụ trên?
+ GV: Theo em phần khai báo dùng để làm gì?
+ GV: Nhận xét bổ xung cho HS các thiếu sót và chốt nội dung.
+ GV: Lấy ví dụ minh họa cho HS nhận biết.
+ GV: Phần thân chương trình dùng để làm gì?
+ GV: Lưu ý cho HS phần khai báo phải được đặt trước phần thân. 
+ HS: Cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: phần mở bài, thân bài và kết bài.
+ HS: Tập trung, quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe.
+ HS: Trả lời các yêu cầu của GV đưa ra à Hiểu về ví dụ.
+ HS: Chỉ ra các từ khóa và tên có trong chương trình.
+ HS: Program và Uses là phần khai báo. Còn Begin  End là phần thân chương trình.
+ HS: Thường gồm các câu lệnh để: Khai báo tên chương trình; Khai báo các thư viện và một số khai báo khác.
+ HS: Quan sát ví dụ của GV đưa ra nhận biết phần khai báo.
+ HS: Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện. 
+ HS: Chú ý lắng nghe, nhận biết và thực hiện đúng theo yêu cầu.
4. Cấu trúc chung của chương trình.
Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
+ Phần khai báo:
- Khai báo tên chương trình.
- Khai báo thư viện và một số khai báo khác.
- Phần này có hoặc không có phải đặt trước thân chương trình.
+ Phần thân:
- Gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện.
- Phần thân bắt buộc phải có.
Hoạt động 3: (13’) Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
+ GV: Việc soạn thảo chương trình được thực hiện như thế nào? 
+ GV: Hướng dẫn HS việc dịch chương trình:
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch chương trình. 
- Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy chương trình. 
+ GV: Để dịch chương trình ta dùng tổ hợp phím nào?
+ GV: Để chạy chương trình ta dùng tổ hợp phím nào?
+ GV: Làm mẫu thao tác cho HS quan sát và thực hiện theo.
+ HS: Về cơ bản giống với soạn thảo văn bản mà em đã được học.
+ HS: Thực hiện các thao tác trên máy rèn luyện kỹ năng thực hiện.
+ HS: Thực hiện dịch và tìm hiểu về lỗi khi dịch.
+ HS: Chạy chương trình và xem kết quả.
+ HS: Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch chương trình.
 - Ấn phím bất kỳ để tiếp tục.
+ HS: Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy chương trình.
- Nhấn phím Enter để kết thúc việc chạy chương trình.
+ HS: Chú ý quan sát và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
5. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- Khi khởi động phần mềm Turbo Pascal, ta có cửa sổ soạn thảo chương trình tương tự như soạn thảo văn bản với Word.
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch chương trình.
- Nhấn tổ hợp Crt + F9 để chạy chương trình.
4. Củng cố: 
 	- Củng cố trong nội dung bài học.
5. Dặn dò: (1)’
 	- Xem lại bài đã học. Học bài và đọc trước bài tiếp theo.
IV. RÚT KINH NGHIỆM: 
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan_2_tiet_3_tin_8_2015_2016.doc