Giáo án tự chọn 11 cơ bản

I. Mục tiêu:

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử, tính phần trăm khối lượng.

II. Trọng tâm:

Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng.

III. Chuẩn bị:

 Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10

IV.Tiến trình lên lớp:

 1/ Ổn định lớp

 2/ Bài cũ:

 3/ Bài mới

 

doc Người đăng trung218 Ngày đăng 06/04/2017 Lượt xem 148Lượt tải 3 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tự chọn 11 cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 – 0,02 = 0,03
Thay giá trị của a và b vào (3) ta có: 
0,03y + 0,02( y + 2) = 0 y = 4
CTPT của 2 chất là C3H4, C4H6 
% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong hỗn hợp A. 
% về thể tích của C4H6 trong hỗn hợp là 40%
4. Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Chất nào dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3?
A. CH3CH2OCH3	B. CH3CH2COOH	
C. CH3COCH3	D. CH3CH2CH2OH
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập
BTVN: Hỗn hợp M ở thể lỏng,chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Nếu làm bay hơi 2,58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,4 g khí N2 ở cùng điều kiện.
Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc). Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.
Tiết 17-18: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
 Ôn tập các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng
III. Chuẩn bị:
	GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng
IV.Tiến trình lên lớp:
	1/ Ổn định lớp :
 	2/ Kiểm tra bài cũ
	Trình bày tính oxi hóa của HNO3. Cho ví dụ minh họa
	3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 2: 
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 1:
Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1 M với 800ml dung dịch HNO3 0,01M. Tính pH của dung dịch thu được
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3: 
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 2: 
Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được V lít khí (đktc). Tìm V
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: 
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 3:
Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. Các HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn
HS:Lên bảng trình bày
Hoạt động 5: 
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 4:
Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4
HS: Chép đề
GV: Hướng dẫn HS cách giải, yêu cầu HS trình bày
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét
Hoạt động 6: 
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.
A BCDNaNO3
HS: Chép đề
GV: yêu cầu 1HS trình bày
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm.
Bài 1:
Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1 M với 800ml dung dịch HNO3 0,01M. Tính pH của dung dịch thu được
Giải:
Nồng độ các chất sau khi pha trộn
CHCl = 
Phương trình điện li
HCl H+ + Cl-
0,02 0,02 (M)
HNO3 H+ + NO3-
0,008 0,008 (M)
Tổng nồng độ ion H+ = 0,028M
pH = -lg0,028 =1,55	
Bài 2: 
Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được V lít khí (đktc). 
Tìm V
Giải
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2+ 3H2O
0,1 0,3 (mol)
Bài 3:
Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.
Giải
Pb(NO3)2 PbO+ 2NO2+ 1/2O2
x 2x x/2
Gọi x là số mol Pb(NO3)2 đã nhiệt phân
Khối lượng khí thoát ra = 2x.46 + 0,5x.32 = 66,2 – 55,4 = 10,8 x = 0,1 (mol)
Hiệu suất của phản ứng là:
 H =
Bài 4:
Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4
Giải
- Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử
- Cho Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử
 + Mẫu thử không có hiện tượng: dung dịch NaCl
 + Mẫu thử có kết tủa trắng : dung dịch Na2SO4
 Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NaOH
 + Mẫu thử có khí mùi khai : dung dịch NH4Cl
 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
 + Mẫu thử có kết tủa trắng, có khí mùi khai : dung dịch (NH4)2SO4
 (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.
A BCDNaNO3
N2 + O22NO
2NO + O2 2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3
HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O
Vậy A là N2, B là NO, C là NO2, D là HNO3
4. Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
- Các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng
- Cho 4,8 gam Cu kim loại vào dung dịch HNO3 loãng dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn là
2,24 lít	B. 6,72 lít	C. 1,12 lít	D. 3,36 lít
- Để nhận biết sự có mặt của 3 ion Fe3+, NH, NOcó trong dung dịch ta có thể dùng chất nào sau đây
	A. NaOH	B. H2SO4	C. Quỳ tím	D. CaO
- Cho phản ứng:2NH4Cl + Ca(OH)2 CaCl2 + A +2H2O. A là chất khí nào dưới đây
	A. N2	B. NH3	C. H2	D. N2O
* Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
Ngày soạn. Ngày dạy..
Tiết 19: BÀI TẬP ( Sửa bài kiểm tra học kì I )
Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Trọng tâm:
 Hướng dẫn học sinh lại các câu trắc nghiệm, giải lại các bài tập
III. Chuẩn bị:
	GV:Giáo án
HS: Xem lại bài trước ở nhà
IV.Tiến trình lên lớp:
	Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ
	Bài cũ: Không kiểm tra
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 đ) 
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn được điện:
A. Dung dịch KCl	B. Nước sông ,ao hồ.
C. Nước biển	D. KCl rắn khan
Câu 2: Nồng độ mol/l của Cl – trong dung dịch CaCl2 0,3 M là:
A. 0,6	B. 0,9	C. 0,3	D. 0,15.
Câu 3: Cho các ion sau: H+, SO42- , Al3+, OH-,Na+,Cl-. Dung dịch nào có thể tồn tại đồng thời các ion sau:
A. Al3+, OH-, Na+, Cl-.	B. H+, OH-, Na+, Cl-.
C. SO42-, Al3+, OH-, H+, Na+,Cl-.	D. H+, SO42-, Al3+, Na+, Cl-.
Câu 4: Trong các kim loại sau : Al, Zn , Fe , Pb , Cr . Số kim loại không tác dụng với HNO3 đặc nguội :
A. 2	B. 1	C. 3	D. 4
Câu 5: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. N2.	B. O2.	C. CO2.	D. H2.
Câu 6: Cho các phản ứng sau: N2 + O22NO và N2 + 3H2 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ
A. chỉ thể hiện tính oxi hóa.	B. chỉ thể hiện tính khử.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.	D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về photpho (P) là sai:
A. P trắng hoạt động hơn P đỏ	B. P chỉ có số oxi hóa +3, +5
C. P có 2 dạng thù hình Ptrắng và Pđỏ	D. P vừa có tính khử vừa tính oxi hóa.
Câu 8: Thêm 0,15 mol KOH vào dd chứa 0,1 mol H3PO4 . Sau phản ứng trong dd có các muối
A. KH2PO4 và K2HPO4	B. K3PO4 và KH2PO4
C. K2HPO4 và K3PO4	D. KH2PO4 ; K2HPO4 và K3PO4
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6 đ) 
Câu 1: ( 1đ) 
Cho 600 ml dung dịch X chứa hỗn hợp KOH 0,025M và Ba(OH)2 0,0125M vào 400 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 0,025M và HCl 0,075M. 
Tính giá trị pH của dung dịch sau phản ứng. 
Tính lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng
Câu 2: ( 2,5đ) 
a. Hoàn thành đầy đủ sơ đồ sau, ghi điều kiện kèm theo (nếu có) 
 	PP2O5 H3PO4 Na3PO4 Ca3(PO4)2P
	b. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: (NH4)2SO4, Na2SO4 ; Ba(OH)2 ; NaCl, HCl
Câu 3: ( 2,5đ) 
	Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe vào trong dung dịch HNO3 63% thu được 8,96 lít khí NO ở đktc (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A.
1. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Tính C% các chất trong dung dịch A.(Giả sử lượng HNO3 63% PƯ vừa đủ)
Mã đề thi 221
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 đ) 
Câu 1: Thêm 0,15 mol KOH vào dd chứa 0,1 mol H3PO4 . Sau phản ứng trong dd có các muối
A. K3PO4 và KH2PO4	B. K2HPO4 và K3PO4
C. KH2PO4 và K2HPO4	D. KH2PO4 ; K2HPO4 và K3PO4
Câu 2: Cho các ion sau: H+, SO42- , Al3+, OH-,Na+,Cl-. Dung dịch nào có thể tồn tại đồng thời các ion sau:
A. H+, SO42-, Al3+, Na+, Cl-.	B. SO42-, Al3+, OH-, H+, Na+,Cl-.
C. Al3+, OH-, Na+, Cl-.	D. H+, OH-, Na+, Cl-.
Câu 3: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. H2.	B. CO2.	C. O2.	D. N2.
Câu 4: Trường hợp nào sau đây không dẫn được điện:
A. Nước sông ,ao hồ.	B. KCl rắn khan
C. Dung dịch KCl	D. Nước biển
Câu 5: Trong các kim loại sau : Al, Zn, Fe, Pb, Cr. Số kim loại không tác dụng với HNO3 đặc nguội :
A. 2	B. 3	C. 1	D. 4
Câu 6: Cho các phản ứng sau: N2 + O22NO và N2 + 3H2 2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitơ
A. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa	B. chỉ thể hiện tính khử.
C. thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.	D. chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Câu 7: Nồng độ mol/l của Cl – trong dung dịch CaCl2 0,3 M là:
A. 0,3	B. 0,9	C. 0,6	D. 0,15.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây về photpho (P) là sai:
A. P vừa có tính khử vừa tính oxi hóa.	B. P có 2 dạng thù hình Ptrắng và Pđỏ
C. P trắng hoạt động hơn P đỏ	D. P chỉ có số oxi hóa +3, +5
B. PHẦN TỰ LUẬN: (6 đ) 
Câu 1: ( 1đ) 
	Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,25M và 0,125M. Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,15M và 0,45M. 
a. Tính thể tích dd X cần để trung hòa vừa đủ 600 ml dd Y.
b. Tính lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng
Câu 2: ( 2,5đ) 
a. Hoàn thành đầy đủ sơ đồ sau, ghi điều kiện kèm theo (nếu có) 
 	PP2O5 H3PO4 Na3PO4 Ca3(PO4)2P
	b. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaNO3, (NH4)2SO4, Ba(OH)2, NaCl, HCl
Câu 3: ( 2,5đ) 
	Hòa tan hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe vào trong dung dịch HNO3 63% thu được 8,96 lít khí NO ở đktc (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A.
1. Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Tính C% các chất trong dung dịch A. (Giả sử lượng HNO3 63% PƯ vừa đủ)
Cho NTK: N= 14 ; H =1 ; O = 16 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Al = 27 ; Ca = 40 ; Mg = 24 ; Zn = 65
-------------------------------------......................Hết......................
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 2: 
GV: Yêu cầu HS trả lời lại các câu trắc nghiệm
HS:Trả lời 
GV: nhận xét hướng dẫn lại
Hoạt động 3: 
GV: Hướng dẫn HS cách tính điểm từng câu của phần tự luận.
Hoạt động 4: 
GV: Phát bài cho HS
GV: Yêu cầu HS xem lại từng phần theo thang điểm
I.Trắc nghiệm
II.Tự luận:
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
	Nhắc lại HS cách làm bài và rút kinh nghiệm
* Dặn dò: Chuẩn bị bài CTPT HCHC
Ngày soạn. Ngày dạy..
Tiết 20: LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ - CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Mục tiêu:
- Về kiến thức:HS hiểu rõ ý nghĩa của công thức đơn giản nhất, công thức phân tử hợp chất hữu cơ
- Về kĩ năng: HS biết :
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ kết quả phân tích nguyên tố
Cách tính phân tử khối và cách thiết lập công thức phân tử
II. Chuẩn bị: HS ôn lại các cách xác lập công thức phân tử
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: GV ôn lại cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ ( 3 cách)
a/ Dựa vào % khối lượng các nguyên tố:
 M 12x y 16z
 100% %C %H %O
Từ tỉ lệ: 
Hoặc : 
à x = M.mc / 12. mhchc
à y = M.mH / mhchc
à z = M.mO / 16.mhchc
b/ Thông qua công thức đơn giản nhất:
 (CxHyOz)n =Mhchc
Tìm n ?
c/ Tính trực tiếp theo sản phẩm cháy:
CxHyOz+(x+y/4-z/2)O2à xCO2+y/2H2O
 1 x y/2
 nhchc nCO2 nH2O
GV gọi 3 HS lên thực hiện bài 1,2,3 rồi nhận xét sửa sai
GV hướng dẫn bài 7:
 1 mol x y/2 t/2
MA= 2,04 x 29 = 59,16
à x = 0,01 / 0,005 = 2
 y = 0,0125 . 2 / 0,005 = 5
 t = 0.0025 . 2 / 0,005 = 1
Ta có: 12x + y + 16z +14t = 59,16
 24 + 5 + 16z + 14 = 59,16
 z = 1
Vậy CTPT của A là C2H5ON
HS áp dụng giải bài tập các bài tập sau:
1/ Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất (A) chứa các nguyên tố C,H,O ta thu được 0,224 lít CO2(đkc) và 0,18 gam H2O. tỉ khối hơi của (A) đối với hydro là 30. Xác định CTPT của A ?
2/ Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2,15
3/ Đốt cháy hoàn toàn 2,20 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 4,40 gam CO2 và 1,80 gam H2O. Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với CO2 là 2
4/ Đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 33,85 gam CO2 và 6,94 gam H2O. Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,69
5/ Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 2,24 lit CO2 (đkc)và 1,80 gam H2O. Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với etan (C2H6) là 2
6/ Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so không khí là 3,04 
7/ Đốt cháy hoàn toàn 0,295 gam chất hữu cơ A, người ta thu được 0,44 gam CO2 và 0,225 gam H2O.Mặt khác phân tích lượng chất A trên cho 0,0558 lít N2 (đkc). Xác định CTPT của A, biết rằng tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,04
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
	Nhắc lại HS cách làm bài và rút kinh nghiệm
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Ankan
Ngày soạn. Ngày dạy..
Tiết 21: BÀI TẬP ANKAN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
 Bài tập ankan
II. Chuẩn bị:
	GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 
	Bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Gọi tên CTCT sau
	CH3 – CH - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
	 	 CH3 C2H5	
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3
 CH – CH3
 CH3
 CH3
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3
 CH – CH3 CH3
 CH3
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 2: 
Viết CTCT thu gọn của
a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan
b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 3:
Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày
Hoạt động4
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít O2( đktc)
a/ Xác định CTPT của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng với công thức đó.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3
 CH – CH3
 CH3
 CH3
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3
 CH – CH3 CH3
 CH3
Giải:
+ 3-etyl -2-metylpentan.
+ 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
Bài 2: Viết CTCT thu gọn của
a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan
b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan
Giải
a/ 	CH3
CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3
 CH3 CH3 CH2
 	 CH3
b/ 
	 CH3 CH3
CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
 CH3 CH2 CH2
 CH3 CH3
Bài 3:
Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo của A.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn.
Giải
CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
1,2lít 6 lít
= 
CTPT của A là C3H8
 CH3 – CH2 – CH2 - Cl 
CH3 – CH2 – CH3 + Cl2 1- clopropan (43%) + HCl
 CH3 – CHCl – CH3 
 2- clopropan (57%) 
Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít O2( đktc)
a/ Xác định CTPT của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng với công thức đó.
 Giải
CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
(14n + 2)g (mol)
1,45 g 0,1625 (mol)
CTPT của A là C4H10 
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
 Butan
CH3 – CH – CH3
 CH3
Isobutan (2-metylpropan)
4. Củng cố : Củng cố
* Củng cố:
	Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Cho tên gọi viết CTCT
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài Xicloankan
BTVN: Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít CO2 ( đktc). Xác định % về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp.
Ngày soạn. Ngày dạy..
Tiết 22: BÀI TẬP ANKEN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
 Bài tập anken
II. Chuẩn bị:
	GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập anken
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
 2. Bài cũ
	Viết các CTCT của C5H10. Gọi tên các CTCT
 Trình bày tính chất hóa học của anken
3. Bài mới:	
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 2: 
Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 3: 
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày 
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 4: 
Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10,5 g
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken
b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
Đặt công thức 2 anken, công thức trung bình
Viết pthh
Tìm giá trị x 
Tìm CTPT của 2 anken
Tính % thể tích của mỗi anken
Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
HS: Làm bài theo các bước GV đã hướng dẫn
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
Giải:
4,4 – đimetylpent –1- en
2-etylbut-3-en
Bài 2: 
Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en
Giải
Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.
Giải
Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol CmH2m.
CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O
 x nx (mol)
CmH2m + O2 mCO2 + mH2O
 y my (mol)
nx + my = (3)
Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,3; y = 0,1
Thay x, y vào (3) ta có: 3n + m = 6
Chọn m = 3, n =1
CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40%
Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10,5 g
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken
b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
Giải
a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2
Công thức chung của 2 anken CxH2x 
với n < x < n + 1
CxH2x + Br2 CxH2xBr2
Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là khối lượng của 2 anken. 
= 
Hai anken là C3H6 và C4H8
Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn hợp. Ta có:
 a + b = 0,2	 a = 0,05
 42a + 56b = 10,5 b = 0,15
b/ 
4. Củng cố
 Nhắc lại cách gọi tên của anken. Tính chất hóa học của anken. Cách giải bài toán tìm CTPT của 2 anken đồng đẳng liên tiếp nhau.
V.Dặn dò: 
Chuẩn bị phần còn lại của bài anken.
Ngày soạn. Ngày dạy..
Tiết 23: BÀI TẬP ANKAN + ANKAĐIEN
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
 Bài tập ankan + Ankađien
II. Chuẩn bị
	GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan + Ankađien
III.Tiến trình lên lớp
	1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
	Trình bày tính chất hóa học của ankađien
3. Bài mới:	
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 1: 	
Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng phân tử
a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có của X.
b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử. Viết CTCT và gọi tên
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải câu a, viết các CTCT.
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Hướng dẫn HS chọn CTCT đúng khi cho X tác dụng với brom tạo ra 4 dẫn xuất.
HS: Viết pthh minh họa
Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 2: 
Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc). Xác định CTPT , CTCT, gọi tên
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài 
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy nháp làm bài 
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
Bài 3: 
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien . Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình 1 tăng p gam, bình 2 tăng 35,2 gam. 
Xác dịnh CTPT, tính p.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
Đặt công thức ankan, công thức ankađien
Viết pthh
Dựa vào dữ kiện đề ra tìm CTPT, tính p 
HS: Làm bài theo các bước GV đã hướng dẫn
Bài 1:
Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng phân tử
a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có của X.
b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử br

Tài liệu đính kèm:

  • docGA_tu_chon.doc