Giáo án Vật lý 7 - Chương 1: Quang học - Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

1. MỤC TIÊU :

1.1.Kiến thức: HĐ 2: Hs biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng .

HĐ 3: Hs biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ. Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.

HĐ 4,5:Hs hiểu ứng dụng định luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn .

1.2.Kĩ năng: HĐ 2,4: hs thực hiện được làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ ánh sáng.

HĐ 3,5: Hs thực hiện thành thạo xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

1.3.Thái độ: HĐ 2,4,3,5: Ứng dụng vào thực tế ,nghiêm túc trong học tập.

2. NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Định luật phản xạ ánh sáng.

3. CHUẨN BỊ:

3.1. GV: Một gương phẳng , 1 đèn pin , màn chắn có đục lỗ, 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ , 1 thước đo độ .

3.2. HS : Mỗi nhóm chuẩn bị như trên.

 

doc 4 trang Người đăng nguyenphuong Ngày đăng 07/01/2016 Lượt xem 456Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý 7 - Chương 1: Quang học - Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần dạy: 04-Tiết PPCT: 4 
Ngày dạy: 8/ 9 / 2014
 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
1. MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức: HĐ 2: Hs biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng .
HĐ 3: Hs biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ. Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. 
HĐ 4,5:Hs hiểu ứng dụng định luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn .
1.2.Kĩ năng: HĐ 2,4: hs thực hiện được làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ ánh sáng.
HĐ 3,5: Hs thực hiện thành thạo xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
1.3.Thái độ: HĐ 2,4,3,5: Ứng dụng vào thực tế ,nghiêm túc trong học tập.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Định luật phản xạ ánh sáng.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. GV: Một gương phẳng , 1 đèn pin , màn chắn có đục lỗ, 1 tờ giấy dán trên 1 tấm gỗ , 1 thước đo độ .
3.2. HS : Mỗi nhóm chuẩn bị như trên.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
7A1:
7A2:
7A3:
 7A4
 4. 2.Kiểm tra miệng: 
HS 1:-Nêu kết luận về bóng tối và bóngnửa tối? (8 đ)
Hình của 1 vật quan sát được trong gương gọi là gì ? (2đ)
HS 2:- Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực? 
(10 đ)
-HS1:- Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới. 
 - Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản nhặn được chỉ một phần ánh sáng của nguồn sáng truyền tới.
Hình của 1 vật quan sát được trong gương gọi là ảnh
 -HS2: - Nhật thực: là do Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên 1 đường thẳng. Mặt Trăng ở giữa .Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta có nhật thực toàn phần .
 - Nguyệt thực : Trái Đất ở giữa. Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che, không được Mặt Trời chiếu sáng, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng -> có nguyệt thực. 
4. 3.Tiến trình bài học 
Hoạt động của GV và HS 
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. .(3')
*GV làm TN như phần mở bài SGK .
? - Phải đặt đèn như thế nào để thu được tia sáng hắt lại trên gương, chiếu sáng đúng 1 điểm A trên màn chắn?
Hoạt động 2: Nghiên cứu tác dụng của gương phẳng . .(8')
-Gv: Cho học sinh cầm gương lên soi. 
 ?- Các em nhìn thấy gì trong gương ?
Ảnh của mình trong gương .
 ? - Mặt gương có đặc điểm gì ? ( phẳng và nhẵn bóng)
 - HS thảo luận và trả lời C1.
=> Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn ,tấm gỗ phẳng , mặt nước phẳng
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng . .(8')
 *Gv: giới thiệu dụng cụ TN.
- Yêu cầu HS đọc TN trong SGK/12
Gv: bố trí TN, HS làm TN theo nhóm 
 ? - Anh sáng sẽ bị hắt lại theo nhiều hướng khác nhau hay theo một hướng xác định? ( xác định)
Gv: Thông báo hiện tượng phản xạ ánh sáng.
 ?- Hãy chỉ ra tia tới và tia phản xạ?
=> SI là tia tới, IR là tia phản xạ
Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng... .(15')
 -Gv : Cho HS thảo luận trả lời C2=> điền vào kết luận (tia tới..pháp tuyến tại điểm tới)
 - Gv : Yêu cầu HS bố trí TN kiểm tra. Dùng một tờ bìa phẳng hứng tia phản xạ để tìm xem tia nầy có nằm trong 1 mặt phẳng khác không ?
 -GV : Thông báo với HS : Để xác định vị trí của tia tới ta dùng góc SIN = i gọi là góc tới. Xác định vị trí tia phản xạ dùng góc NIR = i’ gọi là góc phản xạ.
- GV : Cho HS thí nghiệm nhiều lần với các góc tới khác nhau, đo góc phản xạ tương ứng và ghi số liệu vào bảng.
-GV : Cho các nhóm nêu kết luận thảo luận và ghi tập. 
 + Hai kết luận trên đúng với các môi trường trong suốt khác.
+ Hai kết luận trên là nội dung của định luật phản xạ ánh sáng .
? - Hãy phát biểu ĐL phản xạ ánh sáng?
-HS : Phát biểu định luật.
Hoạt động 5: Qui ước cách vẽ gương và tia sáng trên giấy. .(3')
- Gv : Cho HS vẽ tia phản xạ IR ( C3)?
+ Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của gương.
+ Điểm tới i
+ Tia tới SI
+ Tia phản xạ IR
-HS : Làm việc cá nhân.-à Nhận xét.
I/ Gương phẳng :
- Hình của 1 vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương.
II/Định luật phản xạ ánh sáng : 
 ( SGK/12)
 SI : Tia tới.
 IN : Đường pháp tuyến.
 IR : Tia phản xạ.
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ?
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới .
* Định luật phản xạ ánh sáng : 
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. 
- Góc phản xạ bằng góc tới (i = i’)
3. Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:
	4.4. Tổng kết :
G: Cho các nhóm hoàn chỉnh câu C4 .
b/ Vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR như đề bài đã cho. Tiếp theo vẽ đường phân giác của góc SIR. Đường phân giác IN nầy chính là pháp tuyến của gương. Cuối cùng vẽ mặt gương vuông góc với IN.
 4.5. Hướng dẫn học tập :
 *Đối bài học ở tiết này:
Học thuộc định luật phản xạ ánh sáng .
Hoàn chỉnh từ C1 -> C4 vào vở bài tập.
Làm bài tập 4.1 -> 4.4 trong SBT/ 6.
Xác định được góc tới, góc phản xạ.
 * Đối với bài học ở tiết học tiết theo:
 - Xem trước bài: Anh của một vật tạo bởi gương phẳng .
 - Anh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì?
 - Chuẩn bị :Mỗi nhóm 2 hình tam giác, 2 cục pin tiểu, 2 viên phấn, ê ke
5.PHỤ LỤC:

Tài liệu đính kèm:

  • docBài 4. Định luật phản xạ ánh sáng.doc