Giáo án Vật lý lớp 9 - Tiết 55: Ôn tập

I.MỤC TIÊU:

 Hệ thống hóa các kiến thức đã học ở các bài 40 47 ở chương III

 Biết vận dụng các kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải được các bài tập ở chương “ quang học “

II. CHUẨN BỊ:

*HS: Các kiến thức đã học ở chương III

*GV: Một số câu hỏi + bài tập trắc nghiệm, tự luận ghi sẳn ở bảng phụ.

*PP: Nêu vấn đề , vấn đáp, chứng minh .

III. TIẾN TRÌNH HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. HĐ1: Kiểm diện - Tổ chức tình huống học tập:

- GV: Ổn định lớp

- HS: Báo cáo SS.

- GV: Ở các tiết học trước các em đã biết được một số kiến thức ở chương III như : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, cách nhận biết và vẽ ảnh của một vật qua các thấu kính Tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đã học, đồng thời vận dụng những kiến thức đó để giải thích một vài sự vật, hiện tượng hoặc làm các bài tập có liên quan (GV ghi tên bài)

 

doc 3 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 9 - Tiết 55: Ôn tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 28: TIẾT 55
ÔN TẬP
- Ngày soạn : 28/02/14
- Ngày dạy : 10/03/14
I.MỤC TIÊU: 
Hệ thống hóa các kiến thức đã học ở các bài 40 47 ở chương III
Biết vận dụng các kiến thức trên để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải được các bài tập ở chương “ quang học “
II. CHUẨN BỊ: 
*HS: Các kiến thức đã học ở chương III
*GV: Một số câu hỏi + bài tập trắc nghiệm, tự luận ghi sẳn ở bảng phụ.
*PP: Nêu vấn đề , vấn đáp, chứng minh ...
III. TIẾN TRÌNH HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
1. HĐ1: Kiểm diện - Tổ chức tình huống học tập: 
- GV: Ổn định lớp 
- HS: Báo cáo SS.
- GV: Ở các tiết học trước các em đã biết được một số kiến thức ở chương III như : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì, cách nhận biết và vẽ ảnh của một vật qua các thấu kính Tiết học hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức đã học, đồng thời vận dụng những kiến thức đó để giải thích một vài sự vật, hiện tượng hoặc làm các bài tập có liên quan (GV ghi tên bài)
2. HĐ2: Trả lời câu hỏi – vận dụng kiến thức giải bài tập :
* Điều khiển của thầy :
* Hoạt động của trò :
- GV: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ như thế nào so với góc tới?
- GV: (BT 40-41.2)
- Khi góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ?
- Khi góc tới bằng 0o góc khúc xạ bằng bao nhiêu? có hiện tượng gì xãy ra ?
- Hãy nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ?
- Nêu đặc điểm của các tia sáng qua thấu kính hội tụ ?
- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ ?
- Nêu cách dựng ảnh của một vật sang AB qua thấu kính hội tụ (AB ┴ thấu kính) A nằm trên trục chính 
- GV: (Cho HS làm BT 42-43.3; 42-43.4 & 42-43 .6 SBT) 
- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì?
- Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?
- Cách dựng ảnh của một vật sáng AB qua thấu kính phân kì ? (AB ┴ trục chính , A nằm trên trục chính )
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
- GV: (Cho HS làm 2 BT 44-45.4 & 44-45.5 SBT)
- Nêu cấu tạo của máy ảnh và cho biết tính chất ảnh của một vật trên phim?
- GV: (Cho HS làm 2BT 47.2 & 47.5)
- HS: Hiện tượng tia sáng.gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng . (HS ghi vở)
- Khi tia sáng ..góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (HS ghi vở)
- HS: a – 5 , c – 1 , e – 4 , b – 3 , d – 2
- Khi góc tới tăng ( giảm ) góc khúc xạ cũng tăng (giảm)
- Khi góc tới bằng 0o ..tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua 2 môi trường 
(HS: Ghi nội dung)
- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giửa
- HS (Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ)
(HS ghi nội dung)
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật , ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự 
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với vật 
- Muốn dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính hội tụ chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ đường vuông góc xuống trục chính, ta có ảnh A’ của A
(HS ghi vở)
- HS: 42-43.4:
a. A’B’ là ảnh ảo vì nó cùng chiều với vật
b. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì A’B’ lớn hơn vật 
c. Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách vẽ hình (HS vẽ hình)
- B’ là ảnh của điểm B nên ta nối B’ với B cắt trục chính của thấu kính tại quang tâm 
- Từ O dựng đường vuông góc với trục chính , ta có vị trí đặt thấu kính. 
- Từ B dựng tia BI song song với trục chính của thấu kính . Nối IB’ kéo dài cắt trục chính tại F’ . Lấy OF = OF’
BT: 42-43.6:
Aè3 , bè 1 , Cè 4 , dè 5 , eè 2
- Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giửa.
- +Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng 
 +Tia tới song song với trục chính cho tia ló có phần kéo dài đi qua tiêu điểm (F). 
 +Tia tới có đường kéo dài qua tiêu điểm (F’) thì tia ló song song với trục chính.
(HS ghi vở)
- Muốn dựng ảnh A’B’của AB qua thấu kính phân kì, chỉ cần dựng ảnh B’ của B bằng 2 tia sáng đặc biệt, sau đó từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục chính tại A’ là ảnh của A
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. 
 Vật đặt cách xa thấu kính cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
( HS ghi vở )
- HS: BT 44-45.4 ( HS vẽ ảnh A’B’ của AB và tính A’B’ , OA’ ) ( h’ = ; d’ = = )
BT 44-45.5
A è 2 , b è 4 , c è 1 , d è 3
- Các bộ phận chính của máy ảnh ......
ảnh của một vật trên phim luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật 
(HS ghi vở)
3. HĐ3: Tổng kết – hướng dẫn về nhà :
- GV: Nhận xét về hoạt động của lớp, nêu ưu khuyết điểm 
- HS: Ghi nhận , RKN
- GV: Về nhà :
 + Học lại tất cả các bài đã học ở chương III
 + Lưu ý cách dựng ảnh của một vật sáng qua 2 loại TKHT và TKPK 
 + Cách xác định khoảng cách từ vật (hoặc ảnh ) đến kính (d, d’) 
 + Cách xác định chiều cao của ảnh (h’) hay chiều cao của vật (h). Tiết tới kiểm tra 1tiết .
 *RKN: 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 28 T55.doc