Giáo án Vật lý lớp 9 - Trường THCS Sơn Định - Bài 23: Từ phổ đường sức từ

Bài 23: TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.

2. Kĩ năng:

- Biết vẽ các đường sức từ và xác định chiều của đường sức từ của thanh nam châm thẳng.

3. Thái độ:

- Có tác phong làm việc cẩn thận, kiên trì chính xác, trung thực.

II . CHUẨN BỊ:

1. GV: - Chuẩn bị nội dung bài học.

2. HS: - Cho mỗi nhóm : 1 thanh nam châm thẳng; 1 tấm nhựa trong cứng; một ít mạt sắt; 1 bút dạ, một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng.

III . TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Ở đâu có từ trường?

Câu 2: Làm thế nào để phát hiện ra từ trường?

 

doc 3 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 9 - Trường THCS Sơn Định - Bài 23: Từ phổ đường sức từ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30-11-2017
Ngày dạy: 01-12-2017
Lớp: 9A
Tiết CT: 25
Bài 23: TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.
2. Kĩ năng: 
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định chiều của đường sức từ của thanh nam châm thẳng.
3. Thái độ: 
- Có tác phong làm việc cẩn thận, kiên trì chính xác, trung thực. 
II . CHUẨN BỊ:
1. GV: - Chuẩn bị nội dung bài học.
2. HS: - Cho mỗi nhóm : 1 thanh nam châm thẳng; 1 tấm nhựa trong cứng; một ít mạt sắt; 1 bút dạ, một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng.
III . TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
Câu 1: Ở đâu có từ trường? 
Câu 2: Làm thế nào để phát hiện ra từ trường? 
3. Tiến trình dạy học:
HĐ của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
ND ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
- GV có thể thông báo từ trường là một dạng vật chất và nêu vấn đề như phần mở đầu SGK.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ phổ của thanh nam châm:
- Chia nhóm giao dụng cụ và yêu cầu hs nghiên cứu SGK để tiến hành TN, kết hợp với quan sát hình 23.1 SGK yêu cầu hs thực hiện C1?
- Có thể nêu câu hỏi gợi ý: Các đường cong do mạt sắt tạo thành đi từ đâu đến đâu? Mật độ các đường ở xa nam châm thì sao? 
- Thông báo hình ảnh các đường mạt sắt trên hình 23.1 SGK được gọi là từ phổ. Từ phổ cho thấy hình ảnh trực quan về từ trường.
- Làm việc theo nhóm dùng tấm nhựa phẳng và mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm, quan sát hình ảnh đường mạt sắt vừa được tạo thành trên tấm nhựa và trả lời C1. 
- Quan sát hình 23.1 SGK đọc nội dung phần thí nghiệm và tiến hành làm thí nghiệm như hình vẽ.
àTrả lời lệnh C1: Các đường mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm, càng ra xa nam châm, những đường này càng thưa dần.
- Rút ra kết luận về sự sắp xếp của mạt sắt trong từ trường của thanh nam châm. 
à Hình ảnh các đường mạ sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ. Từ phổ cho hình ảnh về từ trường
I. Từ phổ :
 1. thí nghiệm: 
C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng ra xa nam châm các đường này càng thưa dần.
2. Kết luận: Trong từ trường của nam châm, mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm. Càng ra xa nam châm các đường này càng thưa dần. 
Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều đường sức từ:
- Cho hs nghiên cứu hướng dẫn của SGK gọi đại diện một nhóm trình bày trước lớp các thao tác phải làm để vẽ đựợc đường sức từ.
- Nhắc hs trước khi vẽ, quan sát kĩ để chọn một đường mạt sắt trên tấm nhựa và tô chì theo, không nhìn vào SGK trước và chỉ dùng hình 23.2 SGK để đối chiếu với đường sức từ vừa vẽ được.
- Thông báo các đường liền nét mà các em vẽ được gọi là đường sức từ.
- Hướng dẫn nhóm hs dùng kim nam châm nhỏ, được đặt trên trục thẳng đứng có giá, hoặc dùng các la bàn đặt nối tiếp nhau trên mật trong các đường sức từ, sau đó gọi một vài hs trả lời C2?
- Nêu qui ước về chiều của đường sức từ, yêu cầu hs thực hiện trả lời C3?
- Làm việc theo nhóm dựa vào hình ảnh các đường mạt sắt, vẽ các đường sức từ của nam châm thẳng hình 23.2 SGK.
- HS chú y theo dõi.
- Từng nhóm dùng các kim nam châm nhỏ đặt nối tiếp nhau trên một đường sức từ vừa vẽ được (hình 23.3 SGK) từng hs trả lời C2.
C2: Kim nam châm sắp xếp dọc theo một đường sức từ theo một chiều nhất định.
- Vận dụng qui ước về chiều của đường sức từ, dùng mũi tên đánh dấu chiều các đường sức từ vừa vẽ được, trả lởi C3?
- Qui ước chiều đường sức từ là chiều đi từ cực nam đến cực bắc xuyên dọc kim nam châm được đặt cân bằng trên đường sức từ đó.
* Đường sức từ có chiều đi vào cực nam và đi ra từ cực bắc của thanh nam châm.
II. Đường sức từ:
1. Vẽ và xác định đường sức từ:
C2: Kim nam châm sắp xếp dọc theo một đường sức từ theo một chiều nhất định.
C3: Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực bắc và đi vào từ cực nam.
Hoạt động 4: Rút ra kết luận đường sức từ:
- Nêu vấn đề qua việc thực hành và vẽ xác định chiều của đường cảm ứng từ, hãy rút ra sự định hướng của các kim nam châm trên một đường sức từ, về chiều của đường sức từ ở hai đầu của nam châm? 
* Thông báo cho hs qui ước vẽ độ mau , thưa của các đường sức từ biểu thị cho độ mạnh yếu của từ trường tại mỗi điểm 
Nêu được kết luận về đường sức từ của nam châm.
à Kết luận:
a. Các nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ. Cực từ bắc của kim này nối với cực từ nam của nam châm kia.
b. Mỗi đường sức từ có một chiều xác định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam của nam châm.
c. Nơi nào có từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa.
2. Kết luận: Nơi nào đường sức từ dày thì nơi đó có từ trường mạnh, nơi nào thưa thì nơi đó từ trường yếu.
Hoạt động 5: Vận dụng
- Tổ chức cho HS báo cáo, trao đổi kết quả giải bài tập vận dụng trên lớp.
- Làm việc cá nhân, quan sát hình vẽ trả lời C4, C5, C6 vào vở học tập.
C4: - Ở khoảng giữa 2 cực của NC chữ U các đường sức từ gần như song song với nhau.
- Bên ngoài là những đường cong nối 2 cực của NC.
C5: Đầu B thanh NC là cực Nam.
C6: Các đường sức từ được biểu diễn trên H 23.6 SGK có chiều đi từ cực bắc của NC bên trái sang cực Nam của NC bên phải.
III. Vận dụng:
C4: - Ở khoảng giữa 2 cực của NC chữ U các đường sức từ gần như song song với nhau.
- Bên ngoài là những đường cong nối 2 cực của NC.
C5: Đầu B thanh NC là cực Nam.
C6: Các đường sức từ được biểu diễn trên H23.6 SGK có chiều đi từ cực bắc của NC bên trái sang cực Nam của NC bên phải.
4. Củng cố bài học: 
- Cho hs đọc phần ghi nhớ sgk.
- Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài. 
5. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
- Cho hs đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập SBT
b. Bài sắp học: Chuẩn bị bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 25 Ly 9.doc