Giáo án Vật lý lớp 9 - Trường THCS Sơn Định - Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp

I . Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Suy luận xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rnt=R1+R2 và hệ thức từ kiến thức đã học; Mô tả cách bố trí TN kiểm tra các hệ thức từ lý thuyết.

2. Kỹ năng: - Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp.

3. Thái độ: - Có thái độ làm việc nghiêm túc, đảm bảo an toàn điện.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. GV:

03 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6 Ω,10 Ω,16Ω ;1 ampekế GHĐ 1,5A , ĐCNN 0,1A ; Vôn kế GHĐ 6V, ĐCNN 0,1V, 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối mỗi đoan 30cm

2. HS: Các kiến thức có liên quan ở vật lý lớp 7.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp: (1 phút).

2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

 Câu 1: Phát biểu về viết biểu thức của định luật Ôm?

 Câu 2: Chữa bài tập 2-1 (SBT)

 

doc 3 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 14/03/2020 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý lớp 9 - Trường THCS Sơn Định - Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/9/2017
Ngày dạy: 18/9/2017
Lớp: 9A
Tiết CT: 4 	Bài 4: 	ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Suy luận xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rnt=R1+R2 và hệ thức từ kiến thức đã học; Mô tả cách bố trí TN kiểm tra các hệ thức từ lý thuyết.
2. Kỹ năng: - Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch mắc nối tiếp. 
3. Thái độ: - Có thái độ làm việc nghiêm túc, đảm bảo an toàn điện.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. GV: 
03 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6 Ω,10 Ω,16Ω ;1 ampekế GHĐ 1,5A , ĐCNN 0,1A ; Vôn kế GHĐ 6V, ĐCNN 0,1V, 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối mỗi đoan 30cm
2. HS: Các kiến thức có liên quan ở vật lý lớp 7.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: (1 phút). 
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
 Câu 1: Phát biểu về viết biểu thức của định luật Ôm?
 Câu 2: Chữa bài tập 2-1 (SBT)
3. Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:(2 phút)
Trong phần điện học ở lớp 7, chúng ta tìm hiểu về đoạn mạch nối tiếp. Liệu có thể thay thế 2 điện trở mắc nối tiếp bằng 1 điện trở để dòng điện chạy qua mạch không thay đổi không? 
- HS trả lời câu hỏi của GV 
Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức có mối liên hệ với bài mới:(5 phút)
- Cho hs cho biết trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện chạy qua có mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng điện trong mạch chính? 
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa mỗi đèn?
- Từng hs chuẩn trả lời các câu hỏi của GV. Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp: 
+ Cường độ dòng điện bằng nhau tại mọi điểm: I1=I2=I
+ Hiệu điện thế giữa đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn:
 U=U1+U2 
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp: 
1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
Hoạt động 3: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:(5 phút)
- Cho hs trả lời C1 và cho biết hai điện trở có mấy điểm chung?
- GV vẽ hình 4.1 lên bảng yêu cầu hs quan sát và hoàn thành lệnh C1 
- Hướng dẫn hs vận dụng các kiến thức vừa ôn và hệ thức định luật Ôm để trả lời C2?
- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì cường đo dòng điện có đặc điểm gì? Để chứng minh công thức ta phải áp dụng công thức nào? Làm thế nào có được biểu thức:
Từng hs trả lời C1 và C2 
AAaa
C1: 
- R1,R2, Ampekế được mắc nối tiếp 
C2: Chứng minh 
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp cường độ dòng điện đều bằng nhau tại mọi điểm:
 I1=I2=I
Hiệu điện thế giữa hai đầu của điện trở 1: U1=I.R1
Hiệu điện thế giữa hai đầu của điện trở 2: U2=I.R2
Ta có : 
2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp : 
C1: 
+ Cường dộ dòng điện 
bằng nhau tại mọi điểm I1=I2=I
+ Hiệu điện thế giữa đầu đoạn mạch bằng tổng hai hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở: U=U1+U2 
 C2: Áp dụng biểu thức định luật Ohm:
Hoặc I1 = I2 
 hay Vì I1=I2 
Hoạt động 4: xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch 
gồm hai điện trở mắc nối tiếp:(8 phút)
- Cho hs trả lời câu hỏi: Thế nào là điện trở tương đương của đoạn mạch?
- Cho hs trả lời C3?
- Hướng dẫn hs chứng minh điện trở tương đương gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp?
- Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là U1, U2 hãy viết biểu thức liên hệ giữa U, U1 và U2?
- Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I, viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I, R tương ứng?
- Từng hs đọc nội dung trong SGK.
- Từng hs trả lời C3: 
Gọi I là cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch mắc nối tiếp Rtđ là điện trở tương đương của đoạn mạch mắc mối tiếp gồm hai điện trở R1, R2
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch mắc nối tiếp và hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi điện trở 
 I.Rt đ =I R1+I. R2 
=> Rt đ = R1+ R2
II. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:
1. Điện trở tương đương:
2. Công thức tính điện trở tương đương gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
Gọi I là cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch mắc nối tiếp Rtđ là điện trở tương đương của đoạn mạch mắc mối tiếp gồm hai điện trở R1, R2
Hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch mắc nối tiếp và hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi điện trở 
 I.Rt đ =I R1+I.R2
 => Rt đ = R1+ R2
Hoat động 5: Thí ngiệm kiểm tra:(10 phút)
- Hướng dẫn hs làm TN như trong SGK, theo dõi và kiểm tra các nhóm mắc sơ đồ 
- Cho hs làm thí nghiệm kiểm tra theo sơ đồ hình 4.1 trong đó R1, R2 và UAB đã biết. kiểm tra lại công thức trên bằng cách giữ UAB không đổi, đo IAB thay điện trở R1, R2 bằng điện trở tương đương của nó, đo I’AB và so sánh với IAB 
- Sau khi làm thí nghiệm kiểm tra yêu cầu một vài hs đọc phần kết luận và cho các em ghi vở?
- Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng như SGK. 
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
Kết luận đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng của các điện trở thành phần 
Rt đ = R1+ R2 
- HS đọc lại phần kết luận.
3. Thí nghiệm kiểm tra:
4. Kết luận:
Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần: 
Rt đ = R1+ R2 
Hoạt động 6: Vận dụng:(10 phút)
- Cho hs làm việc cá nhân trả lời C4?
-Gọi một vài em trả lời và giải thích cho từng trường hợp 
- Thống nhất nội dung trả lời và ch hs ghi vở.
- Hướng dẫn hs trả lời C5:
+ Mạch điện gồm 2 điện trở được mắc như thế nào? Biết R1= R2 =20Ω vậy muốn tính điện trở tương đương ta áp dụng công thức nào? 
+ Nếu mắc thêm điện trở R3= 20Ω thì điện trở tương đương trong trường hợp này được tính như thế nào? 
Mở rộng: Vậy Rtđ = R1+R2 +R3
làm trên bảng 
- Cá nhân làm việc trả lời C4?
C4:
- Khi k mở hai đèn không hoạt động vì mạch điện hở 
- Khi k đóng cầu chì bị đứt hai đèn không hoạt động vì mạch điện hở 
- Khi k đóng dây tóc đèn Đ1 bị đứt Đ2 không hoạt động vì mạch điện hở 
- Tiếp thu nội dung hướng dẫn của giáo viên 
- Ghi chép nội dung yêu cầu của giáo viên
- Mắc nối tiếp. 
Áp dụng công thức Rtđ = R1+R2
- Rtđ = R12+R3 
- HS ch ý lắng nghe.
C4 : HS tự làm 
 C5: Biết R1= R2 =20 Ω mắc nối tiếp với nhau 
* Rtđ = R1+R2 = 20+20 =40 Ω
* Nếu R1= R2 = R3= 20 Ω mắc nối tiếp vơi nhau thì điện trở tương là: 
Rtđ = R12+R3 mà R12= R1+R2
=> Rtđ = R1+R2 +R3
 =20+20+20= 60 Ω 
4. Củng cố bài học: 2’
- Gọi một đến 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK?
5. Hướng dẫn tự học: 5’
a. Bài vừa học:
 + Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
 + Làm bài tập 4.2 đến 4.4 SBT.
b. Bài sắp học:
Chuẩn bị bài học mới: Bài: 05 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 4 Ly 9.doc